Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển và đô thị hóa nhanh chóng, các áp lực cuộc sống cùng tình trạng ô nhiễm môi trường (khói bụi giao thông, khí thải công nghiệp, nguồn nước ô nhiễm, thực phẩm không rõ nguồn gốc) làm gia tăng đáng kể nguy cơ bệnh tật và tai nạn đối với con người. Sự phát triển của các công nghệ y học hiện đại một mặt nâng cao chất lượng điều trị nhưng mặt khác lại đẩy chi phí y tế lên cao, có thể phát sinh chi phí từ vài chục triệu đến hàng trăm triệu đồng cho một đợt điều trị. Điều này tạo ra gánh nặng tài chính lớn cho người lao động và gia đình khi không may gặp biến cố sức khỏe.

Bên cạnh đó, Việt Nam đang bước vào giai đoạn già hóa dân số nhanh cùng sự tăng trưởng mạnh của tầng lớp trung lưu, tạo ra dư địa tăng trưởng dài hạn cho thị trường bảo hiểm sức khỏe phi nhân thọ. Sau giai đoạn dịch bệnh COVID-19, nhận thức của người dân về quản lý tài chính dự phòng và bảo vệ sức khỏe đã có sự chuyển biến rõ nét. Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt là đơn vị dẫn đầu thị trường bảo hiểm phi nhân thọ với quy mô tài sản tính đến năm 2022 đạt 201.610 tỷ đồng, mạng lưới gồm 79 công ty thành viên, trên 3.000 đại lý và gần 700 phòng bảo hiểm khu vực. Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, Công ty Bảo Việt Hà Thành (thành lập năm 2016) đã xác định bảo hiểm sức khỏe là nghiệp vụ trọng tâm đóng góp chủ lực vào tổng doanh thu phí bảo hiểm.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về bảo hiểm sức khỏe và hoạt động kinh doanh bảo hiểm sức khỏe của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe tại Công ty Bảo Việt Hà Thành giai đoạn 2020 - 2022 qua các khâu: khai thác, đề phòng hạn chế tổn thất, giám định và bồi thường.
  3. Nhận diện các thành tựu đạt được, chỉ ra những hạn chế, khó khăn và nguyên nhân trong quá trình triển khai nghiệp vụ.
  4. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước cùng Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh bảo hiểm sức khỏe tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe tại Công ty Bảo Việt Hà Thành.
  • Phạm vi không gian: Công ty Bảo Việt Hà Thành (địa chỉ trụ sở tại số 163 Hoàng Cầu, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng dựa trên khung pháp lý và các nguyên lý bảo hiểm hiện hành:

  • Khung pháp lý: Căn cứ khoản 15 Điều 4 và Điều 122 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 về định nghĩa bảo hiểm sức khỏe và quy định về công tác đề phòng, hạn chế tổn thất trong kinh doanh bảo hiểm.
  • Lý thuyết nghiệp vụ: Nguyên tắc quản lý theo kỹ thuật phân chia trong bảo hiểm ngắn hạn (hạch toán theo năm tài chính, không phụ thuộc lãi suất, dựa trên xác suất rủi ro và mức độ tổn thất); nguyên tắc số đông bù số ít; cấu trúc phí bảo hiểm ($P = f + d$, trong đó $P$ là phí bảo hiểm toàn bộ, $f$ là phí thuần, $d$ là phụ phí) hoặc $P = \text{Tỷ lệ phí} \times \text{Số tiền bảo hiểm}$.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu chuyên ngành, giáo trình, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của Công ty Bảo Việt Hà Thành, số liệu thống kê của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm (Bộ Tài chính) và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam.
  • Phương pháp thống kê so sánh: Sử dụng các bảng biểu thống kê để so sánh biến động tăng/giảm tuyệt đối và tương đối qua các năm (2020, 2021, 2022) của các chỉ tiêu doanh thu, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch, chi phí đề phòng tổn thất, số tiền và tỷ lệ bồi thường.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích mối quan hệ giữa công tác khai thác, thẩm định rủi ro với kết quả bồi thường và hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ, từ đó tổng hợp đánh giá ưu điểm và hạn chế.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM SỨC KHỎE

Chương này trình bày toàn diện các nội dung lý luận nền tảng của nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe:

  • Khái niệm và đặc điểm: Bảo hiểm sức khỏe là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe. Nghiệp vụ có 3 đặc điểm nổi bật: mang tính toàn dân tự nguyện; được quản lý theo kỹ thuật phân chia (ngắn hạn 1 năm, đóng phí một lần, hạch toán theo năm tài chính); có tần suất rủi ro cao nhưng mức độ tổn thất bình quân trên một sự kiện thường không quá lớn.
  • Phân loại bảo hiểm sức khỏe: Được phân chia theo nhiều tiêu thức:
    • Theo sự kiện bảo hiểm: Bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm ốm đau, bảo hiểm mất khả năng lao động, bảo hiểm chăm sóc dài hạn, bảo hiểm bệnh hiểm nghèo.
    • Theo phương thức: Bảo hiểm sức khỏe công (bắt buộc, an sinh xã hội) và bảo hiểm sức khỏe thương mại (tự nguyện).
    • Theo tính chất chi phí: Bảo hiểm chi phí y tế, bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm chăm sóc dài hạn.
  • Nội dung hợp đồng và phí bảo hiểm: Đối tượng bảo hiểm là tính mạng, sức khỏe con người (thường từ 15 ngày tuổi đến 65 tuổi). Quyền lợi chính gồm chi phí điều trị nội trú, phẫu thuật, tiền phòng; quyền lợi bổ sung gồm ngoại trú, nha khoa, thai sản, tử vong do tai nạn. Điều khoản loại trừ bao gồm hành vi cố ý, vi phạm pháp luật của người trên 14 tuổi, thảm họa thiên nhiên/dịch bệnh, điều trị ngoài phạm vi lãnh thổ. Phí bảo hiểm được xác định dựa trên độ tuổi, tiền sử bệnh có sẵn, tỷ lệ tổn thất kỹ thuật.
  • Nội dung hoạt động kinh doanh: Khái quát quy trình 3 nghiệp vụ mấu chốt:
    1. Quy trình khai thác 7 bước: Xác định khách hàng tiềm năng $\rightarrow$ Phân tích đánh giá rủi ro $\rightarrow$ Quyết định chấp nhận bảo hiểm $\rightarrow$ Chào phí và đàm phán $\rightarrow$ Cấp HĐBH/GCNBH $\rightarrow$ Theo dõi thu phí $\rightarrow$ Quản lý số lượng và chất lượng hợp đồng.
    2. Công tác đề phòng hạn chế tổn thất: Các biện pháp tuyên truyền, hỗ trợ vật chất, kiểm soát rủi ro và trích lập quỹ dự phòng theo luật định.
    3. Quy trình giám định bồi thường 4 bước: Tiếp nhận thông tin tổn thất $\rightarrow$ Thu thập hồ sơ khiếu nại $\rightarrow$ Xác minh hoàn thiện hồ sơ $\rightarrow$ Xử lý hồ sơ và chi trả tiền bảo hiểm.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích nhóm yếu tố khách quan (tăng trưởng kinh tế, sự cạnh tranh giữa khối nhân thọ và phi nhân thọ, nhận thức của người dân) và nhóm yếu tố chủ quan (chất lượng sản phẩm, mạng lưới kênh phân phối trực tiếp, đại lý, Bancassurance, bán chéo, nền tảng trực tuyến).

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM SỨC KHỎE TẠI CÔNG TY BẢO VIỆT HÀ THÀNH

Chương 2 tập trung phân tích cơ cấu tổ chức, danh mục sản phẩm và dữ liệu thực tế tại Công ty Bảo Việt Hà Thành (BVHT):

  • Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp hoạt động dưới sự điều hành của Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc) cùng 4 phòng chức năng: Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kế toán tổng hợp, Phòng Kinh doanh và Phòng Hỗ trợ phát triển kinh doanh.
  • Các sản phẩm triển khai: Sản phẩm chủ lực gồm Bảo Việt An Gia (BVAG) với hạn mức quyền lợi cơ bản lên đến 454 triệu đồng/người/năm, dịch vụ bảo lãnh viện phí 24/7 tại gần 90 bệnh viện; Bảo Việt Intercare (ITC); Bảo hiểm ung thư K-Care (độ tuổi 16-55, tái tục đến 75 tuổi, chu kỳ 5 năm, số tiền bảo hiểm cố định lên đến 1 tỷ đồng); Bảo hiểm 37 bệnh hiểm nghèo (hạn mức bồi thường 100% STBH lên tới 1 tỷ đồng sau 90 ngày chờ); Bảo An Gia Đình Việt 2020 (sản phẩm bán chéo liên kết Bảo Việt Nhân thọ bảo vệ 3 thế hệ gia đình).
  • Cơ cấu doanh thu các nghiệp vụ tại BVHT (2020 - 2022):
Nghiệp vụ Năm 2020 (Tỷ đồng) Tỷ lệ (%) Năm 2021 (Tỷ đồng) Tỷ lệ (%) Năm 2022 (Tỷ đồng) Tỷ lệ (%)
Bảo hiểm sức khỏe 168,69 63,68 132,32 61,09 137,57 62,25
BH xe cơ giới 31,95 12,06 27,44 12,67 28,75 13,01
BH tài sản 31,87 12,03 27,16 12,54 26,23 11,87
BH kỹ thuật 24,69 9,32 21,60 9,97 20,73 9,38
BH hàng hóa 3,18 1,20 3,34 1,54 4,00 1,81
BH hàng hải 2,25 0,85 2,64 1,22 2,12 0,96
BH khác 2,28 0,86 2,10 0,97 1,59 0,72
Tổng doanh thu 264,90 100,00 216,60 100,00 221,00 100,00

Số liệu toàn thị trường phi nhân thọ: Tỷ trọng doanh thu bảo hiểm sức khỏe toàn thị trường duy trì ở mức cao và tăng trưởng đều từ 29,4% (2017) lên 32,5% (2019), đạt 32,4% (2021) và 33,2% (2022) với tốc độ tăng trưởng năm 2022 đạt 19,45%.

  • Thực trạng công tác khai thác bảo hiểm sức khỏe tại BVHT:
    • Kết quả thực hiện kế hoạch:
      • Năm 2020: Kế hoạch 138,27 tỷ đồng; Thực hiện 168,69 tỷ đồng; Tỷ lệ hoàn thành 122%.
      • Năm 2021: Kế hoạch 131,01 tỷ đồng; Thực hiện 132,32 tỷ đồng; Tỷ lệ hoàn thành 101%.
      • Năm 2022: Kế hoạch 134,88 tỷ đồng; Thực hiện 137,57 tỷ đồng; Tỷ lệ hoàn thành 102%.
    • Biến động doanh thu: Doanh thu năm 2021 giảm 36,37 tỷ đồng so với năm 2020 do chấm dứt hợp đồng bảo hiểm sức khỏe quy mô lớn với Tập đoàn Vingroup, sau đó phục hồi tăng nhẹ 4,0% trong năm 2022.
  • Thực trạng công tác đề phòng và hạn chế tổn thất:
    • Năm 2020: Chi phí đề phòng tổn thất 2,53 tỷ đồng (chiếm 1,50% doanh thu BHSK).
    • Năm 2021: Chi phí đề phòng tổn thất 1,65 tỷ đồng (chiếm 1,25% doanh thu BHSK).
    • Năm 2022: Chi phí đề phòng tổn thất 1,85 tỷ đồng (chiếm 1,35% doanh thu BHSK).
    • Tỷ lệ chi bình quân giai đoạn 2020 - 2022 đạt 1,37%, chủ yếu tập trung vào thẩm định tiền kỳ và điều tra rủi ro.
  • Thực trạng công tác giám định và bồi thường:
    • Quy trình dịch vụ: Bảo lãnh viện phí ngoại trú trong 30 phút, nội trú trong 120 phút. Thời hạn nộp hồ sơ khiếu nại trực tiếp là 60 ngày; thông báo nhận hồ sơ trong 3 ngày làm việc; yêu cầu bổ sung chứng từ trong 5 ngày; giải quyết bồi thường trong 10 ngày làm việc. Chi trả tiền mặt sau 2 ngày hoặc chuyển khoản sau 5 ngày.
    • Kết quả bồi thường qua các năm:
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Số tiền bồi thường Tỷ đồng 103,57 84,35 92,88
Doanh thu phí BHSK Tỷ đồng 168,69 132,32 137,57
Tỷ lệ bồi thường % 61,40 63,75 67,51
  • Đánh giá chung:
    • Kết quả đạt được: Nghiệp vụ BHSK luôn chiếm tỷ trọng chi phối trên 60% tổng doanh thu và hoàn thành vượt mức kế hoạch cả 3 năm; mở rộng hợp tác Bancassurance với MBBank, TPBank, Techcombank, PVcomBank, VPBank và Ngân hàng Bảo Việt; triển khai số hóa qua ứng dụng Baoviet Direct với 5 tính năng tích hợp.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Đội ngũ đại lý và cán bộ chuyên sâu còn mỏng; công tác marketing cho BHSK chưa tương xứng với BH xe cơ giới; hiện tượng cạnh tranh hạ phí, mở rộng điều khoản rủi ro trên thị trường; tỷ lệ bồi thường ở mức cao và tăng dần (đạt 67,51% năm 2022) do biểu phí cũ từ năm 2011 trong khi giá dịch vụ y tế tăng và phát sinh các hành vi trục lợi bảo hiểm tinh vi.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH BẢO HIỂM SỨC KHỎE TẠI CÔNG TY BẢO VIỆT HÀ THÀNH

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động:

  • Phương hướng phát triển: Tiếp tục xác định bảo hiểm sức khỏe là sản phẩm nòng cốt, duy trì tăng trưởng bền vững gắn liền với nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro và trải nghiệm khách hàng.
  • Nhóm giải pháp đối với Công ty Bảo Việt Hà Thành:
    • Hoàn thiện công tác khai thác: Đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ khai thác và đại lý; đa dạng hóa các kênh phân phối hiện đại; đẩy mạnh truyền thông và tiếp thị số cho các gói sản phẩm BHSK cá nhân và gia đình.
    • Tăng cường đề phòng và hạn chế tổn thất: Kiểm soát chặt chẽ việc kê khai tiền sử bệnh tật ngay từ khâu tiếp nhận; đa dạng hóa các biện pháp hướng dẫn chăm sóc sức khỏe chủ động cho khách hàng.
    • Nâng cao chất lượng giám định bồi thường: Tăng cường phối hợp với các cơ sở y tế và giám định viên y khoa; ứng dụng công nghệ số để tự động hóa quy trình xét duyệt khiếu nại, rút ngắn thời gian chi trả và phát hiện sớm dấu hiệu trục lợi bảo hiểm.
  • Một số kiến nghị:
    • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm): Hoàn thiện hành lang pháp lý, tăng cường kiểm tra giám sát chống cạnh tranh không lành mạnh và có chế tài xử phạt nghiêm minh hành vi trục lợi bảo hiểm.
    • Đối với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam: Xây dựng cơ sở dữ liệu chung về lịch sử bồi thường và trục lợi bảo hiểm giữa các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ; hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực đạt chuẩn nghề nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả nghiên cứu thực chứng:

    • Đã lượng hóa chính xác vai trò chủ đạo của nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe tại Bảo Việt Hà Thành trong 3 năm liên tiếp: doanh thu năm 2020 đạt 168,69 tỷ đồng (chiếm 63,68%); năm 2021 đạt 132,32 tỷ đồng (chiếm 61,09%); năm 2022 đạt 137,57 tỷ đồng (chiếm 62,25%).
    • Ghi nhận tỷ lệ hoàn thành kế hoạch doanh thu luôn vượt mức: 122% (năm 2020), 101% (năm 2021) và 102% (năm 2022).
    • Chỉ ra xu hướng gia tăng của tỷ lệ bồi thường từ 61,40% (2020) lên 63,75% (2021) và 67,51% (2022), phản ánh áp lực chi trả viện phí và rủi ro trục lợi bảo hiểm gia tăng.
    • Thống kê tỷ lệ chi phí dành cho công tác đề phòng, hạn chế tổn thất được duy trì ổn định ở mức bình quân 1,37% doanh thu phí BHSK (2,53 tỷ đồng năm 2020; 1,65 tỷ đồng năm 2021; 1,85 tỷ đồng năm 2022).
  2. Hệ thống giải pháp và kiến nghị:

    • Đề xuất các giải pháp đồng bộ từ khâu tiền kiểm (khai thác, đánh giá rủi ro, phân loại khách hàng) đến hậu kiểm (giám định y khoa, đối soát viện phí, giải quyết khiếu nại qua ứng dụng Baoviet Direct).
    • Kiến nghị cụ thể cơ chế chia sẻ thông tin rủi ro giữa các DNBH thông qua Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam để ngăn ngừa trục lợi đa kênh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát số liệu nội bộ của một chi nhánh (Công ty Bảo Việt Hà Thành) trong khoảng thời gian 3 năm (2020 - 2022), chưa mở rộng so sánh định lượng chi tiết với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt hoặc các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn Hà Nội.
  • Hạn chế về phương pháp phân tích: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh chỉ số tuyệt đối/tương đối, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc kiểm định định lượng để đo lường mức độ tác động của từng biến số (như mức phí, chất lượng dịch vụ bảo lãnh, độ tuổi) đến tỷ lệ bồi thường và khả năng tái tục hợp đồng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2022 khi Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 có hiệu lực toàn diện, đồng thời đánh giá tác động của xu hướng tích hợp công nghệ AI/Big Data trong việc tự động hóa giám định và phát hiện gian lận bảo hiểm y tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế tham khảo làm tài liệu học tập, viết khóa luận hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
    • Cán bộ quản lý nghiệp vụ, nhân viên khai thác và giám định viên bồi thường tại các công ty bảo hiểm phi nhân thọ tham khảo quy trình thực tế và mô hình quản trị chi phí bồi thường.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất:
    • Quy trình vận hành chi tiết 7 bước khai thác và quy trình giám định - bảo lãnh viện phí (thời hạn 30 phút cho ngoại trú, 120 phút cho nội trú) tại Chương 2.
    • Hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu doanh thu, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch và tỷ lệ bồi thường giai đoạn 2020 - 2022.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng doanh thu của nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe tại Công ty Bảo Việt Hà Thành trong giai đoạn 2020 - 2022 chiếm bao nhiêu trong tổng doanh thu?
Nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất và trên 60% tổng doanh thu của công ty: năm 2020 chiếm 63,68% (168,69 tỷ đồng), năm 2021 chiếm 61,09% (132,32 tỷ đồng) và năm 2022 chiếm 62,25% (137,57 tỷ đồng).

2. Vì sao doanh thu bảo hiểm sức khỏe của công ty năm 2021 giảm sút so với năm 2020?
Doanh thu năm 2021 giảm 36,37 tỷ đồng (từ 168,69 tỷ đồng xuống 132,32 tỷ đồng) chủ yếu do hợp đồng bảo hiểm sức khỏe quy mô lớn ký kết với Tập đoàn Vingroup trong năm 2020 đã chấm dứt hiệu lực vào năm 2021.

3. Tỷ lệ bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe tại Bảo Việt Hà Thành biến động như thế nào qua các năm?
Tỷ lệ bồi thường có xu hướng tăng liên tục qua các năm: đạt 61,40% (103,57 tỷ đồng) vào năm 2020, tăng lên 63,75% (84,35 tỷ đồng) vào năm 2021 và đạt 67,51% (92,88 tỷ đồng) vào năm 2022.

4. Thời hạn chuẩn trong quy trình bảo lãnh viện phí tại Bảo hiểm Bảo Việt được quy định như thế nào?
Thời hạn giải quyết yêu cầu bảo lãnh viện phí được quy định tối đa trong vòng 30 phút đối với điều trị ngoại trú và 120 phút đối với điều trị nội trú kể từ khi nhận được yêu cầu từ bệnh viện hoặc phòng khám liên kết.

5. Công ty Bảo Việt Hà Thành đã liên kết phân phối sản phẩm bảo hiểm sức khỏe qua những ngân hàng nào?
Bảo Việt Hà Thành đã ký kết hợp tác bán chéo sản phẩm qua mạng lưới các ngân hàng lớn gồm: Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBank), TienPhong Bank, Techcombank, PVcomBank, VPBank và Ngân hàng Bảo Việt.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Yến đã phản ánh toàn diện bức tranh kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe tại Công ty Bảo Việt Hà Thành trong giai đoạn 2020 - 2022. Bằng hệ thống số liệu xác thực, tác giả đã chứng minh vai trò cốt lõi của nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe khi đóng góp trên 60% tổng doanh thu phí bảo hiểm và luôn hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch. Công trình cũng thẳng thắn chỉ ra những thách thức lớn về tỷ lệ bồi thường tăng cao (67,51% năm 2022), biểu phí chưa cập nhật theo đà tăng viện phí và nguy cơ trục lợi bảo hiểm. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực nhằm giúp doanh nghiệp củng cố hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh.