Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp và đóng góp đáng kể vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn trong công trình, tổng kim ngạch xuất khẩu tôm của cả nước năm 2019 đạt 3,38 tỷ USD, trong đó sản phẩm tôm thẻ chân trắng chiếm tỷ trọng vượt trội với 70% (tương đương 2,36 tỷ USD), cao hơn đáng kể so với tôm sú (20,5%) và các loại tôm biển khác (9,5%). Tôm thẻ chân trắng không chỉ có giá trị dinh dưỡng cao mà còn đem lại hiệu quả kinh tế lớn, tạo sinh kế và việc làm cho lao động tại các vùng duyên hải miền Trung, nằm trong định hướng phát triển kinh tế mũi nhọn giai đoạn 2015–2025.

Tại tỉnh Hà Tĩnh, mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên cát công nghệ cao đã được triển khai nhằm khai thác tiềm năng vùng bãi ngang. Công ty TNHH Sao Đại Dương là một trong những đơn vị tiên phong trên địa bàn từ năm 2011. Tuy nhiên, hoạt động tiêu thụ thực phẩm tươi sống của công ty gặp nhiều thách thức liên quan đến rủi ro thời tiết, dịch bệnh, bảo quản, vận chuyển, mạng lưới phân phối và đặc biệt là chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng cũng như chế độ hậu mãi.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Công tác tiêu thụ sản phẩm tôm thẻ chân trắng tại Công ty TNHH Sao Đại Dương Hà Tĩnh" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác tiêu thụ sản phẩm thực phẩm tươi sống của doanh nghiệp, làm rõ các đặc trưng, nội dung và nhân tố ảnh hưởng.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác tiêu thụ sản phẩm tôm thẻ chân trắng tại Công ty TNHH Sao Đại Dương Hà Tĩnh giai đoạn 2017–2020 thông qua số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế.
  3. Đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân trong quy trình tiêu thụ của công ty.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và phương hướng nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm tôm thẻ chân trắng đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm thực phẩm tươi sống, cụ thể là mặt hàng tôm thẻ chân trắng.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sao Đại Dương Hà Tĩnh (các trang trại tại xã Thạch Trị, huyện Thạch Hà và xã Thịnh Lộc, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh; mạng lưới tiêu thụ nội địa tại Hà Tĩnh và các tỉnh thành lân cận cũng như hai miền Nam - Bắc).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh, lao động và sản lượng tiêu thụ được thu thập, phân tích chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020; các định hướng, giải pháp hướng tới năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý luận về quản trị tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại và sản xuất nông nghiệp - thủy sản:

  • Khái niệm tiêu thụ sản phẩm: Xem xét dưới hai góc độ. Nghĩa hẹp là hành vi chuyển quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng và thu tiền. Nghĩa rộng là một tiến trình kinh tế gồm nhiều khâu kế tiếp nhau: nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu, lập kế hoạch sản xuất, thực hiện nghiệp vụ bán hàng, phân phối và xúc tiến thương mại.
  • Đặc thù tiêu thụ thực phẩm tươi sống: Hàng tươi sống chưa qua chế biến sâu, có chu kỳ bảo quản ngắn, dễ suy giảm chất lượng nếu không có chuỗi lạnh hoặc hệ thống vận chuyển sục khí oxy chuyên dụng; thị trường tiêu dùng mang tính thiết yếu; quy trình nuôi trồng và kiểm dịch đòi hỏi nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn an toàn sinh học.
  • Nội dung công tác tiêu thụ: Bao gồm điều tra - nghiên cứu thị trường; lập kế hoạch tiêu thụ (xác định mục tiêu chủng loại, số lượng, doanh thu, phân khúc thị trường); xây dựng các giải pháp hỗ trợ (chính sách giá, kênh phân phối trực tiếp/gián tiếp/hỗn hợp, dịch vụ logistics, marketing và xúc tiến bán hàng); phân bổ nguồn lực (nhân lực, tài chính, vật lực).
  • Văn bản pháp lý áp dụng tại địa phương: Tác giả trích dẫn Quyết định số 853/QĐ-UBND ngày 27/3/2012 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về phê duyệt danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực và Quyết định số 1910/QĐ-UBND về việc phê duyệt quy hoạch nuôi tôm trên cát giai đoạn 2012–2020.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Khóa luận kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thống kê nhân sự và bảng theo dõi sản lượng tiêu thụ từ Phòng Hành chính - Kế toán và Phòng Nhân sự của Công ty TNHH Sao Đại Dương giai đoạn 2017–2020; tài liệu ngành từ Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP).
  • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích - tổng hợp: So sánh các chỉ tiêu kinh tế qua các năm bằng bảng biểu, tỷ lệ phần trăm và tốc độ tăng trưởng.
  • Phương pháp điều tra khảo sát thực tế: Thực hiện khảo sát trực tuyến bằng bảng hỏi cấu trúc 5 mức độ đánh giá đối với quy mô mẫu $N = 100$ khách hàng (gồm các chủ nhà hàng, đơn vị thu mua và thương lái đã và đang tiêu thụ sản phẩm của công ty tại địa bàn Hà Tĩnh).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tiêu thụ thực phẩm tươi sống của doanh nghiệp

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết cho việc phân tích thực trạng:

  • Làm rõ bản chất, vai trò của tiêu thụ sản phẩm đối với sự tồn tại của doanh nghiệp và sự kết nối giữa cung - cầu trong nền kinh tế thị trường.
  • Trình bày chi tiết 3 đặc điểm trọng tâm của thực phẩm tươi sống: yêu cầu kỹ thuật bảo quản khắt khe (bảo quản sục khí trên xe chuyên dụng, công nghệ cấp đông IQF, khí quyển kiểm soát CA, công nghệ CAS); nhu cầu tiêu dùng thường xuyên, quy mô thị trường rộng; sự phụ thuộc vào quy chuẩn an toàn dịch bệnh trong quy trình sản xuất.
  • Hệ thống hóa các nội dung quản trị tiêu thụ: từ điều tra thị trường (quan sát, thực nghiệm, thăm dò qua bảng hỏi); lập kế hoạch (mục tiêu sản lượng, định giá, lựa chọn kênh phân phối trực tiếp, gián tiếp, hỗn hợp); đến việc phát triển dịch vụ logistics (kho bãi, vận chuyển, thủ tục chứng từ).
  • Phân tích các nhân tố tác động đến tiêu thụ gồm: nhân tố bên trong (chất lượng sản phẩm, chính sách thanh toán, uy tín doanh nghiệp); nhân tố vi mô (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng, sản phẩm thay thế); và nhân tố vĩ mô (chính sách pháp luật, kinh tế vĩ mô, công nghệ sinh học, điều kiện thời tiết tự nhiên, môi trường văn hóa - xã hội).

Chương 2: Phân tích thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm tôm thẻ chân trắng tại Công ty TNHH Sao Đại Dương Hà Tĩnh

Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về doanh nghiệp và hoạt động tiêu thụ qua các số liệu thực tế:

1. Quá trình hình thành và bộ máy tổ chức:

  • Tiền thân là dự án nuôi tôm 2.000 ha (vốn đầu tư 50 triệu USD) của Công ty Việt Mỹ năm 2003 bị đình trệ. Năm 2005, bà Nguyễn Thị Hạnh thuê lại diện tích tại xã Thạch Trị (huyện Thạch Hà) và chính thức thành lập Công ty TNHH Sao Đại Dương vào ngày 27/06/2011, hoạt động từ 01/07/2011. Đến năm 2019, công ty mở rộng thêm cơ sở tại xã Thịnh Lộc.
  • Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và 5 phòng chức năng (Phòng Hành chính - Kế toán, Phòng Quản lý nhân sự, Phòng Nghiên cứu, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kiểm định chất lượng).
  • Quy mô nuôi trồng đạt 40 ao tôm, diện tích trung bình 5.000 m²/ao.

2. Cơ cấu lao động giai đoạn 2017–2020:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng số lao động (người) 88 91 148 159
Theo giới tính:
- Nam (người / tỷ lệ %) 73 (82,96%) 76 (83,51%) 127 (85,81%) 135 (84,90%)
- Nữ (người / tỷ lệ %) 15 (17,04%) 15 (16,49%) 21 (14,19%) 24 (15,10%)
Theo trình độ:
- Đại học (người / tỷ lệ %) 15 (17,04%) 16 (17,58%) 25 (16,89%) 29 (18,23%)
- Cao đẳng (người / tỷ lệ %) 27 (30,68%) 28 (30,76%) 66 (44,59%) 71 (44,65%)
- Lao động không bằng cấp (%) 46 (52,28%) 47 (51,66%) 57 (38,55%) 59 (37,12%)
Theo độ tuổi:
- Từ 18 đến dưới 30 tuổi (%) 69 (78,40%) 71 (78,03%) 128 (86,48%) 137 (86,16%)
- Trên 30 tuổi (%) 19 (21,60%) 20 (21,97%) 20 (13,52%) 22 (13,84%)

3. Kết quả hoạt động kinh doanh (2017–2019):

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Doanh thu thuần bán hàng & CCDV 32.459 42.739 55.623
Lợi nhuận gộp (4.795) (2.050) 6.571
Chi phí tài chính (lãi vay) 769 199 427
Chi phí quản lý kinh doanh 1.834 1.954 2.517
Chi phí thuế TNDN 0 0 870
Lợi nhuận sau thuế (4.479) (2.105) 3.479

Nguyên nhân thua lỗ năm 2017–2018: Mưa lũ miền Trung, sương muối, dịch bệnh làm tôm chết và trôi thất thoát; thiếu sự chủ động phòng ngừa thiên tai; công nghệ lọc nước chưa đồng bộ. Đến năm 2019, công ty có lãi trở lại nhờ mở rộng trang trại Thịnh Lộc, kiểm soát tốt dịch bệnh, tăng đầu tư quảng bá và giá bán trên thị trường phục hồi.

4. Tình hình tiêu thụ sản phẩm tôm thẻ chân trắng:

Tiêu chí Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Kế hoạch sản lượng (tấn) 280 300 320
Thực hiện sản lượng (tấn) 240 294 347
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản lượng (%) 85,71% 98,00% 108,43%
Doanh thu kế hoạch từ tôm (triệu đồng) 37.800 43.500 51.200
Doanh thu thực tế từ tôm (triệu đồng) 32.459 42.739 55.623
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch doanh thu (%) 85,87% 98,25% 108,63%
  • Về thị trường: Từ việc bán lẻ nội tỉnh và khu vực Bắc Miền Trung (Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Bình, Quảng Trị), công ty đã mở rộng mạng lưới khách hàng ra các tỉnh phía Bắc (Hải Phòng, Quảng Ninh) và phía Nam (TP.HCM, Vũng Tàu, Cà Mau, Đồng Nai).
  • Chính sách giá: Giá bán phụ thuộc vào kích cỡ (size) tôm, ví dụ loại size 40 con/kg có mức giá bán lẻ khoảng 190.000 đồng/kg; giá bình quân biến động quanh ngưỡng 160.000 đồng/kg.
  • Kết quả khảo sát 100 khách hàng:
    • Mức độ hài lòng về giá: 76/100 đánh giá rất hài lòng, 15/100 hài lòng, 8/100 phân vân.
    • Mức độ hài lòng về chất lượng sản phẩm: 86/100 đánh giá rất hài lòng, 13/100 hài lòng.
    • Dịch vụ chăm sóc khách hàng, chế độ hậu mãi, thời gian hỗ trợ xử lý sự cố: Tỷ lệ đánh giá rất hài lòng giảm mạnh, tỷ lệ không hài lòng và phân vân gia tăng, phản ánh hạn chế lớn trong nghiệp vụ sau bán hàng.

5. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân:

  • Điểm mạnh: Quy mô vùng nuôi lớn (40 ao $\times$ 5.000 m²), chất lượng sản phẩm tươi sống bảo đảm, giá bán cạnh tranh; đội ngũ kỹ sư có chuyên môn; được hưởng chính sách hỗ trợ phát triển nuôi tôm trên cát của tỉnh.
  • Điểm yếu: Khâu chăm sóc khách hàng thiếu chuyên nghiệp, xử lý khiếu nại chậm; chính sách giá chưa linh hoạt theo khối lượng mua; kênh phân phối chủ yếu bán tươi, chưa đa dạng hóa sản phẩm chế biến sâu; nguồn nước tại vùng nuôi cũ Thạch Trị có biểu hiện ô nhiễm sau gần 10 năm khai thác.

Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tôm thẻ chân trắng của Công ty TNHH Sao Đại Dương Hà Tĩnh

Dựa trên các phân tích thực trạng, tác giả đề xuất phương hướng và nhóm giải pháp đến năm 2025:

  • Phương hướng chiến lược: Nghiên cứu chế biến tôm sấy đóng hộp phục vụ nhu cầu tiêu thụ nội địa và chuẩn bị các tiêu chuẩn kỹ thuật để tiến tới xuất khẩu sang các thị trường quốc tế (Nhật Bản, Trung Quốc, Hồng Kông, Thái Lan); xử lý dứt điểm ô nhiễm nguồn nước và kiểm soát chất thải nuôi tôm trên cát; đào tạo chuyên môn hóa đội ngũ bán hàng và chăm sóc khách hàng.
  • Nhóm giải pháp cụ thể:
    • Nâng cao hiệu quả điều tra, nghiên cứu thị trường: Định kỳ khảo sát thị hiếu khách hàng, theo dõi biến động giá của đối thủ cạnh tranh để chủ động lập kế hoạch sản xuất.
    • Đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm và hoàn thiện công tác lập kế hoạch: Duy trì sản phẩm tôm tươi sống làm cốt lõi; loại bỏ các vật nuôi phụ kém hiệu quả (cá, gia cầm); đẩy mạnh thử nghiệm dòng sản phẩm tôm sấy đóng hộp tiện lợi.
    • Hoàn thiện chính sách giá và phân phối: Xây dựng mức giá linh hoạt gắn với chiết khấu thương mại theo số lượng đặt hàng; kết hợp cân bằng giữa phân phối trực tiếp tại quầy giới thiệu sản phẩm (TP Hà Tĩnh) và phân phối qua mạng lưới thương lái/nhà hàng.
    • Phát triển dịch vụ logistics và công nghệ bảo quản: Đầu tư đồng bộ phương tiện vận tải có bể sục khí oxy chuyên dụng; áp dụng công nghệ cấp đông tiên tiến nhằm hạn chế suy giảm chất lượng tôm trong quá trình vận chuyển đường dài.
    • Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng: Xây dựng quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại trong thời hạn cam kết; triển khai chương trình ưu đãi, quà tặng, thư chúc mừng cho khách hàng thân thiết vào các dịp lễ Tết.
    • Kiến nghị hỗ trợ: Tác giả đề xuất các kiến nghị liên quan đến việc phối hợp bền vững với nhà cung cấp vật tư/con giống, doanh nghiệp khách hàng và đề xuất các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương tiếp tục hỗ trợ về quy hoạch vùng nuôi an toàn dịch bệnh, chính sách vốn vay ưu đãi.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp và phân tích toàn diện chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh thực tế trong 3 năm liên tiếp (2017–2019) và nhân sự giai đoạn 2017–2020 của Công ty TNHH Sao Đại Dương Hà Tĩnh.
  • Ghi nhận sự phục hồi sản xuất kinh doanh từ mức lỗ nặng năm 2017 (-4.479 triệu đồng) sang mức có lãi năm 2019 (+3.479 triệu đồng), với sản lượng thực hiện đạt 347 tấn (vượt 8,43% kế hoạch).
  • Đo lường định lượng mức độ hài lòng của $N = 100$ khách hàng đối với 5 tiêu chí dịch vụ của công ty, chỉ rõ mâu thuẫn giữa mức độ thỏa mãn cao về giá - chất lượng và sự chưa hài lòng đối với dịch vụ hậu mãi/chăm sóc khách hàng.

Đóng góp thực tiễn

  • Báo cáo phản ánh chân thực các khó khăn mang tính đặc thù của mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên cát tại khu vực miền Trung (rủi ro thời tiết, suy thoái môi trường nước sau nhiều năm vận hành).
  • Cung cấp các kiến nghị giải pháp có tính khả thi, sát hợp với năng lực tài chính và quy mô tổ chức của doanh nghiệp địa phương, đặc biệt là định hướng chuyển đổi một phần sản lượng sang chế biến đóng hộp (tôm sấy) để giảm áp lực tiêu thụ tươi sống theo mùa vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi dữ liệu: Do giới hạn thời gian thực tập của sinh viên, dữ liệu khảo sát khách hàng mới chỉ dừng lại ở quy mô mẫu $N = 100$ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, chưa mở rộng khảo sát đối tác tại các thị trường lớn khác như Hà Nội, Đà Nẵng hay TP.HCM.
  • Về chiều sâu kỹ thuật: Đề tài tập trung phân tích dưới góc độ quản trị tiêu thụ và kết quả kinh tế; các phương án công nghệ chế biến sâu (công nghệ tôm sấy đóng hộp, công nghệ xử lý nước thải ao nuôi) mới dừng ở mức định hướng đề xuất, chưa có thiết kế quy trình kỹ thuật hay tính toán chi phí đầu tư chi tiết.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu mở rộng việc đánh giá chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng khép kín từ khâu cung ứng giống, thức ăn đến logistics xuyên suốt phục vụ cho mục tiêu xuất khẩu tôm của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp - phát triển nông thôn: Tham khảo cấu trúc trình bày một chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, cách thức khai thác số liệu thứ cấp kết hợp điều tra khảo sát định lượng sơ cấp.
  • Các doanh nghiệp và hợp tác xã nuôi trồng thủy sản: Tham khảo bức tranh thực tế về quản trị bán hàng thực phẩm tươi sống, kinh nghiệm vượt qua rủi ro thiên tai dịch bệnh và bài học về việc xây dựng hệ thống dịch vụ khách hàng trong ngành thủy hải sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Tác giả khóa luận là ai, thuộc đơn vị đào tạo nào?
Khóa luận do sinh viên Nguyễn Thị Bảo Ngọc (Mã SV: 11173411, Lớp Quản lý kinh tế 59A, Khoa Khoa học Quản lý - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà (hoàn thành tháng 11/2020).

2. Tình hình tài chính của Công ty TNHH Sao Đại Dương biến động như thế nào trong giai đoạn 2017–2019?
Năm 2017 và 2018, công ty bị lỗ với lợi nhuận sau thuế lần lượt là -4.479 triệu đồng và -2.105 triệu đồng do thời tiết khắc nghiệt, sương muối, mưa lũ và dịch bệnh gây thất thoát lớn. Đến năm 2019, nhờ mở rộng thêm trang trại tại xã Thịnh Lộc, kiểm soát phòng dịch tốt và giá bán ổn định, công ty đã có lãi sau thuế đạt 3.479 triệu đồng với doanh thu thuần 55.623 triệu đồng.

3. Khảo sát khách hàng trong nghiên cứu cho kết quả nổi bật gì?
Khảo sát 100 khách hàng (chủ nhà hàng, thương lái) cho thấy đa số đánh giá rất cao về giá cả (76% rất hài lòng) và chất lượng tôm tươi sống (86% rất hài lòng). Tuy nhiên, các tiêu chí về dịch vụ chăm sóc khách hàng, chế độ hậu mãi và thời gian hỗ trợ xử lý sự cố có tỷ lệ hài lòng thấp và tỷ lệ chưa hài lòng tăng cao.

4. Cơ cấu lao động tại Công ty TNHH Sao Đại Dương năm 2020 có đặc điểm gì?
Năm 2020, tổng số lao động của công ty là 159 người. Trong đó, lao động nam chiếm áp đảo 84,90% (135 người) do tính chất công việc ngoài trời nặng nhọc; lao động trẻ từ 18 đến dưới 30 tuổi chiếm 86,16% (137 người); về trình độ, lao động cao đẳng chiếm 44,65%, đại học chiếm 18,23% và lao động không bằng cấp làm công việc phổ thông chiếm 37,12%.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Bảo Ngọc đã phân tích toàn diện cơ sở lý thuyết và thực tiễn công tác tiêu thụ sản phẩm tôm thẻ chân trắng tại Công ty TNHH Sao Đại Dương Hà Tĩnh giai đoạn 2017–2020. Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ ra điểm mạnh về chất lượng sản phẩm, giá bán cũng như các hạn chế trong khâu dịch vụ hậu mãi và công nghệ chế biến. Hệ thống giải pháp đề xuất đến năm 2025 có tính thực tế cao, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực tiêu thụ và phát triển bền vững mô hình nuôi tôm trên cát tại địa phương.