Chuyên đề thực tập tốt nghiệp phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng sinh lời tại các ngân hàng thương mại

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng sinh lời tại các ngân hàng thương mại, giúp hiểu rõ yếu tố tác động hiệu quả kinh doanh.

Chuyên ngành

Toán Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề tốt nghiệp

2020

70
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại

1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại

1.2.1. Chức năng trung gian tín dụng

1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán

1.2.3. Chức năng tạo tiền

1.3. Vai trò của ngân hàng thương mại

1.3.1. Vai trò cung cấp vốn cho nền kinh tế

1.3.2. Cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường

1.3.3. Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế

1.3.4. Cầu nối giữa nền tài chính quốc gia và quốc tế

1.3.5. Giảm thiểu chi phí và rủi ro cho doanh nghiệp

1.3.6. Hỗ trợ hoàn thiện môi trường kinh doanh

1.4. Nghiệp vụ của ngân hàng thương mại

1.4.1. Hoạt động huy động tiền gửi

1.4.2. Hoạt động tín dụng

1.4.3. Hoạt động cung cấp các dịch vụ tài chính

1.5. Các vấn đề về khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời

Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời là một nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các yếu tố bên trong và bên ngoài tác động đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại. Các nhân tố bên trong bao gồm hiệu quả hoạt động, quản lý rủi ro, và chi phí hoạt động. Các nhân tố bên ngoài như tình hình tài chính, thị trường tài chính, và cạnh tranh trong ngành cũng được xem xét. Nghiên cứu sử dụng mô hình kinh tế lượng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố.

1.1. Nhân tố bên trong

Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại bao gồm hiệu quả hoạt động, quản lý rủi ro, và chi phí hoạt động. Hiệu quả hoạt động được đo lường thông qua tỷ lệ doanh thulợi nhuận. Quản lý rủi ro liên quan đến việc kiểm soát các rủi ro tín dụng và thị trường. Chi phí hoạt động bao gồm các khoản chi phí quản lý và chi phí vận hành. Các nhân tố này có tác động trực tiếp đến tỷ lệ sinh lời của ngân hàng.

1.2. Nhân tố bên ngoài

Các nhân tố bên ngoài như tình hình tài chính, thị trường tài chính, và cạnh tranh trong ngành cũng ảnh hưởng đáng kể đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại. Tình hình tài chính bao gồm các yếu tố như lạm phát, tỷ giá hối đoái, và tăng trưởng GDP. Thị trường tài chính liên quan đến sự biến động của lãi suất và giá cả tài sản. Cạnh tranh trong ngành đòi hỏi các ngân hàng phải liên tục cải thiện chất lượng dịch vụchiến lược kinh doanh để duy trì vị thế.

II. Thực trạng hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Thực trạng hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại được phân tích dựa trên các báo cáo tài chínhtỷ lệ sinh lời trong giai đoạn từ 2008 đến 2018. Các chỉ số như tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) được sử dụng để đánh giá khả năng sinh lời. Kết quả cho thấy sự biến động đáng kể của các chỉ số này, phản ánh tác động của tình hình tài chínhcạnh tranh trong ngành.

2.1. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROA

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại. Chỉ số này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận từ tổng tài sản của ngân hàng. Kết quả phân tích cho thấy ROA có xu hướng tăng trong giai đoạn 2008-2018, nhưng cũng có những biến động do ảnh hưởng của tình hình tài chínhquản lý rủi ro.

2.2. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) đo lường khả năng sinh lời từ vốn chủ sở hữu của ngân hàng. Chỉ số này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng. Kết quả phân tích cho thấy ROE có xu hướng tăng, nhưng cũng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như chi phí hoạt độngcạnh tranh trong ngành.

III. Mô hình kinh tế lượng đánh giá ảnh hưởng các yếu tố

Nghiên cứu sử dụng mô hình kinh tế lượng để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại. Mô hình này bao gồm các biến phụ thuộc như ROAROE, cùng các biến độc lập như hiệu quả hoạt động, quản lý rủi ro, và tình hình tài chính. Kết quả hồi quy cho thấy các yếu tố bên trong có tác động mạnh mẽ hơn so với các yếu tố bên ngoài.

3.1. Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc ROA

Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc ROA cho thấy hiệu quả hoạt độngquản lý rủi ro có tác động tích cực đến khả năng sinh lời. Các yếu tố như chi phí hoạt độngtình hình tài chính cũng có ảnh hưởng đáng kể. Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trước đây về phân tích nhân tố trong lĩnh vực ngân hàng.

3.2. Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc ROE

Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc ROE cũng cho thấy hiệu quả hoạt độngquản lý rủi ro là các yếu tố quan trọng. Tuy nhiên, tình hình tài chínhcạnh tranh trong ngành có tác động lớn hơn so với khi sử dụng ROA làm biến phụ thuộc. Điều này cho thấy sự khác biệt trong cách đo lường khả năng sinh lời.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 11. Khái niệm ngân hàng thương mại Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Ngân hàng thương mại, tại Việt Nam Ngân hàng thương mại được định nghĩa là: “Ngân hàng Thương mại là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các doanh nghiệp, tô chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó dé cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán va cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên”. Chức năng của ngân hàng thương mại 1. Chức năng trung gian tín dụng Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM.

Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người di vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay. Chức năng trung gian thanh toán NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp va cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng.

Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thé chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thê kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dùở gần hay xa mà họ có thé sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình chung đã thúc đây lưu thông hàng hóa, đây nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyên vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.

Chức năng tạo tiền Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo tiền 11173226 — Nguyễn Nhật Nam 3 Chuyên dé thực tập chuyên ngành Toán Kinh Tế được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được đề cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng dé mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng dé mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ.

Với chức năng nay, hệ thống NHTM đã làm tăng tông phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với NHTM. Do vậy ngân hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn. Vai trò của ngân hàng thương mại Nhìn chung vai trò của NHTM được thê hiện rất rõ thông qua sự tác động tới toàn bộ nền kinh tế của một quốc gia bao gồm các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp. Ngoài ra, NHTM đóng vai trò quan trọng trong quá trình lưu chuyền các dòng vốn trong nền kinh tế, từ đó góp phần sử dụng hiệu quả nguồn vốn và thúc đây quá trình phát triển của nền kinh tế quốc dân.

Qua đó ta có thé rút ra 6 vai trò quan trọng cơ bản của NHTM: - Thi nhất: NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, là công cụ quan trọng thúc day phát triển lực lượng sản xuất. Thực tế cho thay, dé phát triển kinh tế các đơn vị kinh tế cần phải có một lượng von lớn đầu tu cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác. Nhưng điều khó khăn hon lợi ích là cần có người đứng ra tập trung tiền nhàn dỗi ở mọi nơi mọi lúc và kịp thời cung ứng cho nơi cần vốn. Bằng vốn huy động được trong xã hội thông qua hoạt động tín dụng, Ngân hàng thương mại đã cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tẾ, đáp ứng nhu cầu vốn một cách kip thời cho quá trình sản xuất.

Nhờ có hoạt động của hệ thống Ngân hàng thương mại và đặc biệt là hoạt động tín dụng, các doanh nghiệp, cá nhân có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiễn máy móc, công nghệ đề tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lượng sản phẩm cho xã hội. - _ Thứ hai: NHTM là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường thông qua hoạt động tín dụng của Ngân hàng đối với các doanh nghiệp. Bước sang cơ chế thị trường, đòi hỏi sự phát triển của tín dụng Ngân hàng đã làm biến đổi hoạt động ruỗng lát trong các nhà máy, xí nghiệp khơi dậy sức sống băng các dây chuyền sản xuất hiện dai năng suất cao, thực hiện chuyền giao công nghệ từ các nước tiên tiến. Điều không thé thực hiện bằng vốn tự có của các doanh nghiệp vốn di đã rat ít oi.

Bên cạnh đó, tin dụng ngân hang còn cung cấp một phan vốn không nhỏ trong việc tăng cường nguồn vốn lưu động của các doanh nghiệp. Một van đề luôn là mối lo thường trực của các doanh nghiệp. Một khía cạnh khác đòi hỏi sự có mặt của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp. Đó là một ngân quỹ dé dành cho việc dao tạo đội ngũ lao động phù hợp với sự phát triển của khoa 11173226 — Nguyễn Nhật Nam 4 Chuyên dé thực tập chuyên ngành Toán Kinh Tế học - kỹ thuật - công nghệ cao.

Đặc biệt trong điều kiện nước ta vẫn còn thiếu nhiêu những chuyên gia dau ngành, những can bộ có năng lực và những công nhân lành nghê. - _ Thứ ba: NHTM là công cụ dé Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Cùng với sự vận động của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng được chia làm hai cấp: Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng chuyên doanh (NHTM). NHCT được Nhà nước cấp vốn cho hoạt động và sử dụng như công cụ dé quan ly hoat dong tiền tệ, điều tiết chính sách tiền tệ quốc gia.

Nhà nước điều tiết ngân hang, ngân hàng dẫn dắt thị trường thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các Ngân hàng thương mại trong hệ thống từ đó góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông và thông qua việc cung ứng tín dụng cho các ngành trong nền kinh tế, Ngân hàng thương mại thực hiện việc dẫn dắt các luỗng tiền tập hợp va phân chia vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả. - _ Thứ tư: NHTM là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia và quốc tế. Nhận thức được tầm quan trọng của kinh tế quốc tế, sự hội nhập kinh tế quốc gia với thế giới đem lại những lợi ích kinh tế to lớn, thúc đây nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững. Mot trong cac diéu kién quan trong gop phan thúc day su hdi nhập nền kinh tế quốc gia vỚI nền kinh tế thế giới đó là nền tài chính quốc gia.

Nền tài chính quốc gia là cầu nối với nền tài chính quốc tế thông qua hoạt động của Ngân hàng thương mại trong các lĩnh vực kinh doanh như nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ ngoại hối và các nghiệp vụ khác. Đặc biệt là các hoạt động thanh toán quốc tế, buôn bán ngoại hối, quan hệ tín dụng với các ngân hàng Nhà nước của Ngân hàng thương mại trực tiếp hoặc gián tiếp tác động góp phần thúc đây hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và thông qua đó Ngân hàng thương mại đã thực hiện vai trò điều tiết tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế. - Thi năm: NHTM góp phần giảm thiểu chỉ phí và rủi ro cho doanh nghiệp trong nền kinh tế. Việc chuyền dich vốn diễn ra trực tiếp giữa các chủ thé thừa vốn và chủ thé thiếu vốn yêu cầu nhiều thời gian và chi phí của cả hai bên như thu nhập và xử lý thông tin, trong nhiều trường hợp, các nhu cầu nay không phủ hợp và giao dịch khong thể diễn ra như mong muốn.

Do đó, phát sinh những chi phi, gây thiệt hai cho doanh nghiệp và toàn bộ nề kinh tế. Các NHTM, với tư cách là tổ chức trung gian tai chính, có thê giảm thiểu tới mức thấp nhất của các chỉ phí này. NHTM thu thập và nam giữ thông tin một số lượng lớn những người có nhu cầu về vốn, cũng như những người khác sẵn sàng cung ứng vốn. NHTM còn thông qua nghiệp vụ thâm định ban đầu đề thu thập lượng lớn thông tin liên quan đến các chủ thê kinh 11173226 — Nguyễn Nhật Nam 5 Chuyên dé thực tập chuyên ngành Toán Kinh Tế doanh trong nên kinh tế, từ đó có thé giám sát các khoản tin ung, giảm các nguy cơ về rủi ro đạo đức cũng như thông tin không cân xứng.

- Thi sáu: NHTM hỗ trợ hoàn thiện môi trường kinh doanh. Việc NHTM tham gia sâu hơn vào các hoạt động của nên kinh tế như hoạt động góp von, tư van. sẽ tạo nên những hiệu ứng tích cực quá trình đổi mới cách thức hoạt động kinh doanh của các chủ thé trong nền kinh tế. Thông qua quá trình đồi mới và tự đổi mới làm cho tổng thể môi trường kinh doanh được hoàn thiện và chuyên nghiệp hơn.

Khi các chủ thể trong nền kinh tế tham gia vào quá trình dẫn vốn qua hệ thống trung gian là các NHTM được yêu cầu cần phải đáp ứng tiêu chuẩn, chuẩn mực nhất định, cũng như hỗ trợ tích cực cho chủ thể hoạt động chuyên nghiệp hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời tại ngân hàng thương mại" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định đến hiệu quả sinh lời của các ngân hàng thương mại. Tác giả đã chỉ ra rằng khả năng sinh lời không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố nội tại của ngân hàng mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như môi trường kinh tế, chính sách quản lý và cạnh tranh trong ngành. Bằng cách phân tích các nhân tố này, tài liệu giúp độc giả hiểu rõ hơn về cách thức tối ưu hóa lợi nhuận và quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến ngân hàng, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam của khách hàng cá nhân ở khu vực tp hcm luận văn thạc sĩ, nơi phân tích các yếu tố tác động đến quyết định vay vốn của khách hàng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi sẽ cung cấp thông tin về cách thức cải thiện hiệu quả huy động vốn, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao khả năng sinh lời. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp ngành xây dựng tại ngân hàng tmcp quân đội chi nhánh đà nẵng, để có cái nhìn tổng quát hơn về hoạt động cho vay trong lĩnh vực xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn trong lĩnh vực ngân hàng.