Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Dịch vụ vận tải, đặc biệt là hoạt động vận tải hành khách bằng ô tô, giữ vai trò huyết mạch trong việc kết nối lưu thông, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và phục vụ nhu cầu đời sống dân sinh. Cùng với sự gia tăng về mức sống của người dân, yêu cầu đặt ra đối với chất lượng dịch vụ vận tải ngày càng khắt khe. Trong bối cảnh chuyển đổi sang cơ chế thị trường và chính sách mở cửa, sự xuất hiện của nhiều thành phần kinh tế đã tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị vận tải. Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào mức độ chấp nhận của thị trường; do đó, việc nâng cao chất lượng dịch vụ là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp giữ vững và mở rộng thị phần.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải nhằm mở rộng thị trường tại Công ty Cổ phần Vận tải Ôtô Đắk Lắk" do sinh viên Nguyễn Ngọc Anh Vũ thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Xuân Hương tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về mở rộng thị trường, chất lượng dịch vụ vận tải hành khách và mối quan hệ tương tác giữa việc nâng cao chất lượng dịch vụ với khả năng mở rộng thị trường của doanh nghiệp vận tải.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, chất lượng dịch vụ vận tải và công tác quản lý chất lượng tại Công ty Cổ phần Vận tải Ôtô Đắk Lắk.
  3. Xác định các nguyên nhân, tồn tại trong công tác cung ứng dịch vụ; từ đó đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng yêu cầu mở rộng thị trường trong giai đoạn mới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ, các nhân tố ảnh hưởng và mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ với mở rộng thị trường trong lĩnh vực vận tải hành khách bằng ô tô.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt và xe khách tuyến cố định của Công ty Cổ phần Vận tải Ôtô Đắk Lắk trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Đắk Nông và tuyến liên tỉnh kết nối Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động và quá trình phát triển của doanh nghiệp từ giai đoạn tiền thân năm 1976, mốc cổ phần hóa năm 2001, giai đoạn phát triển xe buýt xã hội hóa từ năm 2006 đến các năm 2011 - 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Đề tài xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các học thuyết kinh tế và quản trị chất lượng tiêu chuẩn:

  • Lý thuyết thị trường và mở rộng thị trường: Thị trường được tiếp cận dưới góc độ là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu, nơi diễn ra hành vi trao đổi hàng hóa - dịch vụ bằng tiền tệ. Tác giả phân định hai phương thức mở rộng thị trường:
    • Mở rộng thị trường theo chiều rộng: Thâm nhập các khu vực địa lý mới hoặc thu hút khách hàng từ đối thủ cạnh tranh bằng danh mục sản phẩm hiện có (mô hình thị trường mới - sản phẩm cũ).
    • Mở rộng thị trường theo chiều sâu: Khai thác sâu hơn thị trường hiện tại và thị trường mới thông qua việc cải tiến, đa dạng hóa sản phẩm, phân đoạn thị trường và tối ưu hóa hệ thống phân phối.
  • Khái niệm và đặc tính của dịch vụ: Dẫn chiếu định nghĩa theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000, dịch vụ là kết quả của ít nhất một hoạt động được tiến hành tại nơi tương giao giữa nhà cung cấp và khách hàng, mang đặc tính vô hình, không đồng nhất, không thể lưu kho và quá trình sản xuất diễn ra đồng thời với quá trình tiêu dùng.
  • Quan điểm về chất lượng dịch vụ: Tác giả tổng hợp quan điểm của các chuyên gia quản lý chất lượng hàng đầu thế giới:
    • Philip Crosby: "Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu hay đặc tính nhất định chứ không phải là sự thanh lịch tao nhã."
    • Joseph M. Juran: "Chất lượng là sự phù hợp với công dụng" nhằm thỏa mãn nhu cầu cụ thể của người sử dụng.
    • Tiêu chuẩn ISO 9000:2000: "Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng những yêu cầu."
  • Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (VTHKCC): Là loại hình dịch vụ công ích mang tính xã hội hóa cao, vận hành trên các tuyến cố định với cự ly ngắn trong đô thị và liên huyện, tốc độ di chuyển trung bình thấp (15 - 16 km/h) do dừng đỗ đón trả khách liên tục, tiêu hao nhiên liệu lớn và vận hành theo biểu đồ quy định.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
  • Phương pháp thống kê, xử lý số liệu sản xuất kinh doanh, số lượng phương tiện và sản lượng vận chuyển.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu kết quả hoạt động qua các giai đoạn.
  • Phương pháp chuyên gia và phương pháp dự báo xu hướng nhu cầu thị trường.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ kỹ thuật phương tiện, bảng phân tích cơ cấu lao động, số liệu thống kê phản ánh của hành khách do các phòng ban chức năng của Công ty Cổ phần Vận tải Ôtô Đắk Lắk cung cấp; kết hợp số liệu thống kê kinh tế - xã hội, hạ tầng mạng lưới giao thông tại tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề cơ bản về mở rộng thị trường và mối quan hệ của nó với việc nâng cao chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp vận tải

Chương I tập trung luận giải các khái niệm nền tảng về thị trường, dịch vụ, chất lượng dịch vụ và vai trò chiến lược của chất lượng đối với khả năng mở rộng thị trường của doanh nghiệp vận tải:

  • Mối quan hệ giữa chất lượng và mở rộng thị trường: Chất lượng dịch vụ ổn định và vượt trội giúp doanh nghiệp tạo dựng uy tín, gia tăng lòng trung thành của khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng tiềm năng. Mở rộng thị trường đóng vai trò đòn bẩy giúp doanh nghiệp khai thác tối đa nội lực (nguồn nhân lực, tư liệu lao động, vốn và công nghệ), phân tán rủi ro và nâng cao năng lực cạnh tranh.
  • Bốn phương hướng nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải:
    1. Phát triển yếu tố con người: Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, văn hóa giao tiếp và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ trực tiếp phục vụ (lái xe, nhân viên bán vé).
    2. Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu kỹ thuật: Thiết lập quy chuẩn kiểm soát quy trình vận hành và đánh giá chất lượng công việc một cách khoa học.
    3. Phát triển quan hệ khách hàng theo chiều rộng và chiều sâu: Định kỳ điều tra, thu thập ý kiến phản hồi để nắm bắt kịp thời sự thay đổi trong nhu cầu của hành khách.
    4. Nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện vận tải và hệ thống thông tin: Đầu tư đổi mới dàn xe, trang thiết bị văn phòng, hoàn thiện hệ thống biển báo, thông tin chỉ dẫn luồng tuyến.
  • Các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ vận tải:
    • Nhân tố khách quan: Khung chính sách quản lý giá cước của Nhà nước; sự đồng bộ của cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ; áp lực cạnh tranh từ các đối thủ trong và ngoài ngành.
    • Nhân tố chủ quan: Trình độ năng lực quản trị của ban lãnh đạo; chất lượng và quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật (đặc biệt là phương tiện vận tải ô tô chiếm tới 90% tổng tài sản cố định); chất lượng nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp.

Chương II: Thực trạng chất lượng dịch vụ vận tải tại Công ty Cổ phần Vận tải Ôtô Đắk Lắk

Chương này trình bày bức tranh toàn diện về quá trình phát triển, cơ cấu tổ chức và thực trạng cung ứng dịch vụ tại doanh nghiệp:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu sở hữu: Doanh nghiệp có nguồn gốc thành lập từ tháng 2/1976 với tiền thân là 2 tiểu đoàn vận tải khu Trung Trung Bộ phục vụ an ninh quốc phòng tại Tây Nguyên. Năm 2001, thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, công ty chuyển đổi mô hình với cơ cấu sở hữu gồm 87% vốn cổ đông và 13% vốn nhà nước (vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 4.000.000.000 đồng). Đến tháng 4/2006, công ty tiên phong khai trương 2 tuyến xe buýt Buôn Trấp và Hòa Hiệp theo mô hình xã hội hóa không trợ giá từ ngân sách.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản trị gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc (01 Giám đốc và 01 Phó Giám đốc) điều hành 4 bộ phận chuyên môn: Phòng Tổ chức Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch Điều độ, Ban Tài vụ, Xưởng sửa chữa và các Đội xe vận hành.
  • Đặc điểm sản phẩm và thị trường mục tiêu: Doanh nghiệp cung cấp hai nhóm sản phẩm chính là dịch vụ xe buýt nội tỉnh/liên huyện và dịch vụ xe khách đường dài mang thương hiệu Trường Sơn (tuyến Buôn Ma Thuột - TP. Hồ Chí Minh). Thị trường hành khách sử dụng dịch vụ xe buýt có đặc điểm phân hóa rõ rệt:
Phân loại khách hàng Tiêu chí cụ thể Tỷ trọng (%)
Theo tính chất sử dụng Học sinh, sinh viên 95,0%
Cán bộ công chức, người cao tuổi, trẻ em 5,0%
Theo độ tuổi Từ 7 đến 12 tuổi 3,0%
Từ 12 đến 22 tuổi 82,0%
Từ 22 đến 50 tuổi 10,0%
Trên 50 tuổi 5,0%
  • Bối cảnh cạnh tranh trên địa bàn: Tính đến thời điểm khảo sát, toàn tỉnh Đắk Lắk có 49 đơn vị vận tải hành khách với 211 tuyến liên tỉnh và 8 tuyến nội tỉnh. Riêng mạng lưới xe buýt có 24 tuyến (213 phương tiện) hoạt động theo cơ chế xã hội hóa 100%. Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn gồm:
Tên đơn vị / Đối thủ Quy mô phương tiện (xe buýt) Tuyến / Khu vực hoạt động chính
Hợp tác xã Quyết Thắng 45 xe M’Drắk, Ea Kar, Krông Pắc, TP. Buôn Ma Thuột
Công ty Vận chuyển khách công cộng Buôn Hồ 27 xe Buôn Hồ - TP. Buôn Ma Thuột, Ea H’leo, Ea Kar, Krông Năng
Hợp tác xã Vận tải 2/9 25 xe Tuyến hoạt động chính tại huyện Ea Kar
Hợp tác xã Cư M’gar (Cưmil) 25 xe TP. Buôn Ma Thuột - Buôn Đôn - Ea Súp
Hợp tác xã Vận tải cơ giới Krông Bông 02 xe Khu vực huyện Krông Bông
Hợp tác xã Thành Công Đang mở rộng Tuyến TP. Buôn Ma Thuột - Buôn Hồ - Krông Năng, Quốc lộ 14

Ở mảng xe khách liên tỉnh, công ty chịu áp lực cạnh tranh từ các thương hiệu lớn như Tập đoàn Mai Linh, Doanh nghiệp tư nhân Rạng Đông, Nhà xe Thu Đức (05 xe), Anh Khoa (08 xe), Hai Hùng (04 xe) cùng sự phát triển nhanh của các hãng taxi nội tỉnh (Mai Linh, Quyết Tiến, Taxi Ban Mê, Ban Mê Xanh, Tây Nguyên, Đắk Lắk Taxi).

  • Đánh giá thực trạng chất lượng: Công ty duy trì được thị phần tốt tại các tuyến có lợi thế truyền thống như Buôn Ma Thuột - Krông Ana, Buôn Ma Thuột - Hòa Hiệp (riêng tuyến Buôn Trấp dài 37 km điều động 12 xe). Tuy nhiên, giai đoạn 2009 - 2011 gặp nhiều biến động do khủng hoảng kinh tế, giá xăng dầu tăng cao và chi phí đầu tư dàn xe mới cho các tuyến kéo dài (Quảng Khê, Kiến Đức) chưa mang lại lợi nhuận ngay, đòi hỏi phải tái cơ cấu chất lượng toàn diện.

Chương III: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ vận tải để mở rộng thị trường tại Công ty Cổ phần Vận tải Ôtô Đắk Lắk

Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng và phát triển thị trường:

  1. Phối hợp với cơ quan quản lý quy hoạch luồng tuyến: Tham mưu, đề xuất với Sở Giao thông Vận tải và UBND tỉnh điều chỉnh, mở rộng mạng lưới tuyến buýt kết nối các vùng sâu, vùng xa, điểm tập trung dân cư và các trường học.
  2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đổi mới công tác tuyển dụng, đào tạo kỹ năng ứng xử, chuẩn hóa tác phong phục vụ cho đội ngũ lái xe và phụ xe; xây dựng cơ chế lương thưởng gắn liền với chỉ số an toàn và sự hài lòng của khách hàng.
  3. Thiết lập hệ thống tiếp nhận và xử lý thông tin phản hồi: Xây dựng quy trình xử lý khiếu nại, đường dây nóng và các phiếu khảo sát định kỳ nhằm giải quyết nhanh chóng các bất cập phát sinh trên tuyến.
  4. Đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị và phương tiện: Lập kế hoạch khấu hao, thay thế định kỳ các xe xuống cấp; nâng cấp cơ sở vật chất nhà xưởng sửa chữa, bảo dưỡng nhằm duy trì hệ số kỹ thuật an toàn cao nhất.
  5. Đẩy mạnh tuyên truyền văn hóa giao thông và văn hóa xe buýt: Phối hợp với các trường học, đoàn thể tổ chức tuyên truyền văn minh đi xe buýt, ưu tiên người cao tuổi, phụ nữ mang thai và trẻ em.
  6. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO: Nghiên cứu xây dựng và vận hành hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO nhằm chuẩn hóa mọi quy trình tác nghiệp nội bộ.
  • Điều kiện thực hiện: Xác định rõ trách nhiệm hỗ trợ về cơ chế chính sách, quy hoạch bến bãi, giảm thuế từ phía cơ quan quản lý nhà nước; đồng thời đòi hỏi sự quyết tâm phân bổ nguồn vốn và sắp xếp nhân sự từ phía ban lãnh đạo công ty.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực bức tranh tổ chức kinh doanh vận tải hành khách tại khu vực Tây Nguyên giai đoạn hậu cổ phần hóa, chỉ rõ đặc thù 100% mạng lưới xe buýt Đắk Lắk hoạt động theo cơ chế xã hội hóa không trợ giá từ ngân sách.
  • Lượng hóa cơ cấu đối tượng khách hàng của công ty: nhóm khách hàng thanh thiếu niên từ 12 đến 22 tuổi (chủ yếu là học sinh, sinh viên) chiếm áp đảo với 82% về độ tuổi và 95% về tính chất sử dụng.
  • Thống kê chi tiết mạng lưới đối thủ cạnh tranh trên địa bàn với 49 doanh nghiệp vận tải hành khách, phân tích quy mô phương tiện của từng hợp tác xã xe buýt đối thủ (Quyết Thắng 45 xe, Buôn Hồ 27 xe, Cưmil 25 xe, 2/9 25 xe).

Đóng góp thực tiễn

  • Hệ thống hóa các luận điểm khoa học về quản trị chất lượng dịch vụ ứng dụng trực tiếp vào phân khúc vận tải hành khách bằng ô tô tại địa phương.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp mang tính thực tế cao, kết hợp giữa yếu tố kỹ thuật (phương tiện, quy chuẩn vận hành, ISO) với yếu tố xã hội (đào tạo con người, văn hóa ứng xử xe buýt, chính sách giá vé tháng cho học sinh).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi khảo sát thực tế tại một doanh nghiệp vận tải địa phương (Công ty Cổ phần Vận tải Ôtô Đắk Lắk) với hai loại hình dịch vụ trọng điểm là xe buýt nội tỉnh/liên huyện và xe khách liên tỉnh. Các mảng hoạt động khác của doanh nghiệp như kinh doanh taxi, vận tải hàng hóa, đại lý xăng dầu và dịch vụ cơ khí sửa chữa mới chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu tổng quan, chưa có số liệu phân tích sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật sau khi áp dụng thí điểm bộ tiêu chuẩn ISO trong doanh nghiệp vận tải hành khách; khảo sát mô hình liên kết mạng lưới vận tải hành khách đa phương thức giữa các tỉnh trong vùng Tây Nguyên.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh Thương mại, Kinh tế Vận tải, Quản trị Dịch vụ tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận, chuyên đề tốt nghiệp về đề tài chất lượng dịch vụ và phát triển thị trường.
  • Cán bộ quản lý doanh nghiệp vận tải: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy, phương thức quản lý đội xe và giải pháp vận hành mạng lưới xe buýt xã hội hóa không trợ giá tại các đô thị loại hai và khu vực liên huyện miền núi.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Khung lý luận về các hướng phát triển chất lượng dịch vụ (Chương I) và phương pháp phân tích cơ cấu khách hàng, ma trận đối thủ cạnh tranh vận tải tại địa bàn cấp tỉnh (Chương II).

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn gốc lịch sử và cơ cấu sở hữu của Công ty Cổ phần Vận tải Ôtô Đắk Lắk được hình thành như thế nào?

Doanh nghiệp có tiền thân là 2 tiểu đoàn vận tải khu Trung Trung Bộ được thành lập vào tháng 2/1976 nhằm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng - kinh tế tại Tây Nguyên. Năm 2001, doanh nghiệp chuyển đổi thành công ty cổ phần với cơ cấu vốn điều lệ gồm 87% thuộc sở hữu của các cổ đông và 13% vốn nhà nước.

2. Dịch vụ xe buýt của công ty được triển khai từ thời điểm nào và theo mô hình gì?

Tháng 4/2006, công ty khai trương 2 tuyến xe buýt đầu tiên là Buôn Trấp và Hòa Hiệp (huyện Krông Ana). Dịch vụ vận hành hoàn toàn theo mô hình xe buýt xã hội hóa, không nhận trợ giá từ ngân sách nhà nước, được UBND tỉnh hỗ trợ chính sách giảm thuế trong 3 năm đầu và tạo điều kiện tiếp cận vốn vay.

3. Phân khúc khách hàng mục tiêu của dịch vụ xe buýt tại công ty có đặc điểm gì nổi bật?

Khách hàng mục tiêu chủ yếu là học sinh, sinh viên, chiếm tới 95% khối lượng vận chuyển hàng năm và 82% thuộc nhóm độ tuổi từ 12 đến 22 tuổi. Do đó, các chính sách của công ty như phát hành vé tháng, tăng cường chuyến xe vào giờ cao điểm đi học và tan trường đóng vai trò quyết định đến doanh thu và thị phần.

4. Những đối thủ cạnh tranh lớn nhất của công ty trong lĩnh vực xe buýt tại tỉnh Đắk Lắk là các đơn vị nào?

Đối thủ lớn nhất là Hợp tác xã Quyết Thắng với 45 xe hoạt động tại các huyện M’Drắk, Ea Kar, Krông Pắc và TP. Buôn Ma Thuột. Tiếp theo là Công ty Vận chuyển khách công cộng Buôn Hồ (27 xe), Hợp tác xã 2/9 (25 xe), Hợp tác xã Cưmil (25 xe), Hợp tác xã Thành Công và Hợp tác xã Vận tải cơ giới Krông Bông (02 xe).

5. Tác giả đề xuất các giải pháp căn bản nào nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng thị trường?

Tác giả đề xuất 6 giải pháp gồm: phối hợp quy hoạch mạng lưới luồng tuyến với cơ quan chức năng; nâng cao chất lượng đội ngũ lái xe, nhân viên phục vụ; xây dựng hệ thống tiếp nhận phản hồi khách hàng; tăng cường đầu tư đổi mới phương tiện vận tải; tuyên truyền xây dựng nếp sống văn hóa xe buýt; và nghiên cứu triển khai hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Anh Vũ đã giải quyết một cách có hệ thống mối quan hệ hữu cơ giữa việc nâng cao chất lượng dịch vụ với chiến lược mở rộng thị trường trong ngành vận tải hành khách bằng ô tô. Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động, cơ cấu thị trường và áp lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Vận tải Ôtô Đắk Lắk, công trình đã làm rõ những điểm mạnh cũng như các tồn tại cần tháo gỡ của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với điều kiện thực tiễn của mô hình xe buýt xã hội hóa tại địa bàn Tây Nguyên. Đây là tài liệu chuyên khảo có giá trị học thuật và thực tiễn đối với công tác nghiên cứu quản trị kinh doanh dịch vụ vận tải.