Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xăng dầu cho DNTN TM Như Ngọc

Chuyên khảo phân tích Chuyên đề thực tập tốt nghiệp cải thiện kết quả kinh doanh xăng dầu của dntn tm như ngọc, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Kinh doanh xăng dầu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề thực tập tốt nghiệp
106
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH DOANH XĂNG DẦU VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH XĂNG DẦU Ở CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XĂNG DẦU

1.1. XĂNG DẦU VÀ ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH XĂNG DẦU

1.2. HIỆU QUẢ KINH DOANH XĂNG DẦU Ở CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XĂNG DẦU

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH XĂNG DẦU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XĂNG DẦU Ở DNTN TM NHƯ NGỌC

2.1. GIỚI THIỆU DNTN TM NHƯ NGỌC

2.2. THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XĂNG DẦU CỦA DNTN TM NHƯ NGỌC

2.3. NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XĂNG DẦU MÀ DNTN TM NHƯ NGỌC ĐÃ THỰC HIỆN TỪ NĂM 2008 ĐẾN 2012

2.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH XĂNG DẦU CỦA DNTN TM NHƯ NGỌC

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XĂNG DẦU CỦA DNTN TM NHƯ NGỌC

3.1. DỰ BÁO THỊ TRƯỜNG XĂNG DẦU VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XĂNG DẦU CỦA DNTN TM NHƯ NGỌC

3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH XĂNG DẦU CỦA DNTN TM NHƯ NGỌC

3.2.1. Biện pháp về nguồn hàng

3.2.2. Biện pháp giảm giá vốn hàng tiêu thụ

3.2.3. Biện pháp về chi phí tiền lương và nhân công

3.2.4. Biện pháp về chi phí bảo quản và hao hụt

3.2.5. Biện pháp sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh

3.2.6. Biện pháp về tổ chức, cán bộ và nhân sự

3.2.7. Biện pháp phát triển khách hàng

3.3. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP

3.3.1. Đối với ngành xăng dầu

3.3.2. Đối với DNTN TM Như Ngọc

3.3.3. Đối với Nhà nước

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Giới thiệu về xăng dầu và đặc điểm kinh doanh xăng dầu

Xăng dầu là một trong những mặt hàng thiết yếu trong nền kinh tế hiện đại. Nâng cao hiệu quả kinh doanh xăng dầu không chỉ giúp doanh nghiệp tồn tại mà còn phát triển bền vững. Đặc điểm của xăng dầu bao gồm tính dễ bay hơi, dễ cháy và ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Do đó, việc quản lý và bảo quản xăng dầu là rất quan trọng. DNTN TM Như Ngọc cần chú trọng đến các yếu tố này để đảm bảo an toàn trong kinh doanh. Theo một nghiên cứu, "Xăng dầu là sản phẩm có nguồn gốc từ dầu mỏ, được chế biến qua nhiều công đoạn để tạo ra các sản phẩm tiêu dùng khác nhau." Điều này cho thấy sự đa dạng trong sản phẩm xăng dầu và nhu cầu ngày càng tăng của thị trường.

1.1. Vai trò của xăng dầu đối với xã hội

Xăng dầu đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp năng lượng cho các hoạt động sản xuất và sinh hoạt. Chiến lược kinh doanh của DNTN TM Như Ngọc cần phải tính đến sự biến động của giá cả và nhu cầu tiêu dùng. Theo một báo cáo, "Xăng dầu không chỉ là nguồn năng lượng chính mà còn là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác." Điều này cho thấy tầm quan trọng của xăng dầu trong nền kinh tế và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực này.

1.2. Đặc điểm kinh doanh xăng dầu

Kinh doanh xăng dầu có những đặc điểm riêng biệt như tính cạnh tranh cao và sự biến động của giá cả. Phân tích thị trường xăng dầu là một yếu tố quan trọng để DNTN TM Như Ngọc có thể đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý. Theo một nghiên cứu, "Sự cạnh tranh trong ngành xăng dầu ngày càng gia tăng, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh linh hoạt." Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân tích và dự báo thị trường để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

II. Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh xăng dầu tại DNTN TM Như Ngọc

Thực trạng kinh doanh xăng dầu tại DNTN TM Như Ngọc cho thấy nhiều thách thức và cơ hội. Quản lý doanh nghiệp hiệu quả là yếu tố quyết định đến sự thành công trong ngành này. Theo báo cáo tài chính, "Doanh thu từ kinh doanh xăng dầu của DNTN TM Như Ngọc đã tăng trưởng ổn định trong những năm qua, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần cải thiện." Điều này cho thấy cần có các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả kinh doanh.

2.1. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Hiệu quả kinh doanh tổng hợp của DNTN TM Như Ngọc cần được đánh giá qua các chỉ tiêu cụ thể. Theo một nghiên cứu, "Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bao gồm doanh thu, lợi nhuận và chi phí." Việc phân tích các chỉ tiêu này sẽ giúp doanh nghiệp nhận diện được điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của mình.

2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh xăng dầu tại DNTN TM Như Ngọc. Chi phí và lợi nhuận trong ngành xăng dầu là một trong những yếu tố quan trọng. Theo một báo cáo, "Chi phí sản xuất và chi phí vận chuyển là hai yếu tố chính ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp." Điều này cho thấy cần có các biện pháp tối ưu hóa quy trình kinh doanh để nâng cao hiệu quả.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xăng dầu tại DNTN TM Như Ngọc

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh xăng dầu, DNTN TM Như Ngọc cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Tối ưu hóa quy trình kinh doanh là một trong những giải pháp quan trọng. Theo một nghiên cứu, "Việc cải tiến quy trình sản xuất và phân phối có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận." Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc cải tiến quy trình trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.

3.1. Biện pháp về nguồn hàng

Cần có các biện pháp cụ thể để đảm bảo nguồn hàng ổn định cho DNTN TM Như Ngọc. Theo một báo cáo, "Việc xây dựng mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp sẽ giúp doanh nghiệp có được nguồn hàng chất lượng và giá cả hợp lý." Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý nguồn hàng trong kinh doanh xăng dầu.

3.2. Biện pháp giảm giá vốn hàng tiêu thụ

Giảm giá vốn hàng tiêu thụ là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Theo một nghiên cứu, "Việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu lãng phí có thể giúp doanh nghiệp giảm giá vốn hàng tiêu thụ." Điều này cho thấy cần có các biện pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả kinh doanh xăng dầu tại DNTN TM Như Ngọc.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: MOT SO VAN DE VE KINH DOANH XĂNG DAU VA HIEU QUA KINH DOANH XANG DAU O CAC DOANH NGHIEP KINH DOANH XANG DAU 1. XĂNG DAU VA ĐẶC DIEM KINH DOANH XĂNG DAU 1. Quan niệm về xăng Xăng là một hợp chất màu hơi vàng, một sản phâm của dau khí có nguồn gốc từ chất lỏng hỗn hợp mà chủ yêu được sử dụng như một nhiên liệu trong động cơ đốt trong. Xăng, hay còn gọi là ét-xăng (phiên âm từ tiếng pháp: essence), là một loại dung dịch nhẹ chứa Hyđrocacbon, dé bay hoi, dé bốc cháy, cất từ đầu mỏ.

Nó cũng được sử dụng như một dung môi, chủ yếu được biết đến với khả năng pha loãng sơn. Xăng được chế biến từ dầu mỏ bằng phương pháp chưng cất trực tiếp và Cracking, có ty trọng d15= từ 0.75, dễ bay hơi, dễ cháy, có mùi đặc trưng, nhiệt độ sôi từ 35-200°C. Nó bao gồm chủ yếu là hydrocacbon, tăng cường với iso-octane hoặc hydrocarbon thom, toluene va benzen tăng chỉ số octan. Một lượng nhỏ của chất phụ gia khác nhau là phổ biến, cho các mục đích như điều chỉnh hiệu suất động cơ, giảm khí thải độc hại phát thải.

Một số hỗn hợp cũng chứa một lượng đáng kể của ethanol như là một phần nhiên liệu thay thế. Nó không phải là một thực thể khí nhiên liệu (được lưu giữ dưới áp lực như là một chất lỏng, nhưng trở lại trạng thái khí trước khi đốt cháy). Xăng là chất gây ung thư, bởi vì điều này đặt ra một mối de dọa cho sức khỏe của công chúng và môi trường. Xăng dầu cũng phản ứng nguy hiểm với một số hóa chất thông thường.

%* Đặc điểm của xăng Xăng dau là chất lỏng dé bay hoi, bắt cháy ở nhiệt độ thấp ( 39°). Hơi xăng nặng hơn không khí nên có thé đọng lại ở chỗ tring, bụi, chỗ khuất gây nguy hiém. Xăng dau có tốc độ cháy nhanh chóng lan, khi cháy tạo ra nguồn nhiệt rất lớn (max = 1200kacl/kg) Xăng dầu nhẹ hơn nước, nỗi lên trên mặt nước, do vậy có thể cháy lan làm cho việc chữa cháy rất khó khăn. Xăng dầu là chất lỏng độc hại gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người và môi trường xung quanh như qua đường hô hap, tiếp xúc.

Xăng dầu có khả năng tĩnh điện và bốc cháy, do vậy khi bảo quản và vận chuyển nên rất thận trọng, tránh hiện tượng tĩnh điện. Quan niệm về dầu nhờn Dầu nhờn là loại dau dùng dé bôi trơn cho các động cơ. Dầu nhờn là hỗn hợp bao gồm dầu gốc và phụ gia, hay người ta thường gọi là đầu nhờn thương phẩm. Phụ gia thêm vào với mục đích là giúp cho dầu nhờn thương phẩm có được những tính chất phù hợp với chỉ tiêu đề ra mà dầu gốc không có được.

+ Thanh phan của dầu nhờn bao gồm: s* Dau gốc Dầu gốc là dau thu được sau quá trình chế biến, xử lý tong hợp bằng các qua trình xử lý vật lý và hóa học. Dầu gốc thông thường gồm có ba loại là: dầu thực vật, dầu khoáng và dầu tông hợp. Dầu thực vật chỉ dùng trong một số trường hợp đặc biệt. Nó chủ yếu là phối trộn với dầu khoáng hoặc dầu tổng hợp để đạt được một số chức năng nhất định.

Nhưng ngày nay người ta thường sử dụng dầu khoáng hay dầu tổng hợp là chủ yếu. Với tinh chất ưu việt như giá thành rẻ, sản pham đa dang và phong phú, dau khoáng đã chiếm một vị trí quan trọng trong lĩnh vực sản xuất dầu nhờn, nhưng dầu tông hợp cũng được quan tâm nhiều bởi tính chất ưu việt của nó. s* Dâu gốc khoáng Trước đây, thông thường người ta dùng phân đoạn cặn mazut là nguyên liệu chính dé sản xuất dầu nhờn gốc. Nhưng về sau này khi ngành công nghiệp nặng và chế tạo máy móc phát triển, đòi hỏi lượng dầu nhờn ngày càng cao và chủng loại ngày càng phong phú cũng như tiêu chuẩn về chất lượng ngày càng cao, nên người ta đã nghiên cứu tận dụng phần cặn của quá trình chưng cất chân không, có tên gọi là cặn gudron làm nguyên liệu để sản xuất dầu nhờn gốc có độ nhớt cao.

Tóm lại nguyên liệu chính để sản xuất dầu nhờn gốc là cặn mazut và gudron. s* Can Mazut Mazut là phan cặn của quá trình chưng cat khí quyền có nhiệt độ sôi cao hơn 350°C. Phan cặn này có thé đem đi đốt hoặc làm nguyên liệu dé sản xuất dau nhờn gốc. Đề sản xuất dầu nhờn gốc người ta đem mazut chưng cất chân không thu được phân đoạn có nhiệt độ sôi khác nhau.

Phân đoạn dầu nhờn nhẹ có nhiệt độ sôi từ 300°C - 350°C. Phân đoạn dầu nhờn trung bình có nhiệt độ từ 350°C - 420°C. Phân đoạn dầu nhờn nặng có nhiệt độ từ 420°C - 500°C. Thành phần của các phân đoạn này gồm những phân tử hydrocacbon có số cacbon từ C21-40, những hydrocacbon trong phân đoạn này có trọng lượng phân tử lớn ( 1000 — 10000), cau trúc phức tap.

s* Cặn gudron Cặn gudron là phần cặn còn lại của quá trình chưng cất chân không, có nhiệt độ sôi trên 500°C. Trong phần này tập trung các cấu tử có số nguyên tử cacbon từ C41 trở lên, thậm chí có cả C80, có trọng lượng phan tử lớn, có cau trúc phức tạp. Do đó người ta không chia thành phần của phân đoạn này theo từng hợp chất riêng biệt mà người ta phân làm ba nhóm như sau: Nhóm chất dầu bao gồm các hydrocacbon có phân tử lượng lớn, tập trung nhiều các hợp chất thơm có độ ngưng tụ cao, cấu trúc hỗn hợp nhiều vòng giữa hydrocacbon thơm và napten, đây là nhóm chất nhẹ nhất có tỷ trọng xap xi bằng 1. Nhóm chat này hòa tan được các dung môi nhẹ như paraffin và xăng, nhưng người ta không thể tách nó bằng các chất như silicagen hay là than hoạt tính vì đây là những hợp chất không có cực.

Trong phân đoạn cặn gudron, nhóm dầu chiếm khoảng 45 — 46%. Nhóm nhựa hòa tan được trong các dung môi như nhóm dầu nhưng nó là hợp chất có cực nên có thể tách ra bằng các chất như than hoạt tính hay silicagen. Nhóm chất nhựa gồm hai thành phan là các chất trung tính và axit. Các chất trung tính có màu nâu hoặc đen, nhiệt độ hóa mềm nhỏ hơn 100°C, tỷ trọng lớn hơn 1, dé dang hòa tan trong xăng, naphta.

Chất trung tính tạo cho nhựa có tính déo dai và tính kết dính. Hàm lượng của nó ảnh hưởng trực tiếp đến độ kéo dài của nhựa, chiếm khoảng 10 — 15% khối lượng cặn gudron. Các chất axit là chất có nhóm-COOH, màu nâu sam, ty trọng lớn hơn 1, dé dàng hòa tan trong clorofom và rượu etylic, chất axit tạo cho nhựa có tính hoạt động bề mặt, chiếm 1% trong cặn dầu mỏ. Nhóm asphanten là nhóm chất ran màu den, cấu tạo tinh thé, tỷ trọng lớn hơn 1, chứa hầu hết hợp chất di vòng có khả năng hòa tan mạnh trong cacbon disunfua (CS2), nhưng không hòa tan trong các dung môi nhẹ như parafin hay xăng, ở 300°C không bị nóng chảy mà bị cháy thành tro.

Trong quá trình thì nhóm dầu, nhựa, asphanten ton tại ở trạng thái hệ keo, trong đó nhóm nhựa tan trong dầu tạo thành một dung dịch thật sự, người ta gọi là môi trường phân tán. Asphanten không tan trong nhóm dau nên tổn tại ở trạng thái pha phân tán. Ngoài ba nhóm chất trên, trong cặn gudron còn tồn tại các hợp chất cơ kim của kim loại nặng, các hợp chất cacbon, cacboit, các hợp chất này không tan trong các dung môi thông thường, chỉ tan trong pyridine. s* Dau nhờn tổng hợp Dầu nhờn sản xuất từ đầu mỏ vẫn chiếm ưu thế do nó có những ưu điểm như: công nghệ sản xuất dầu đơn giản, giá thành rẻ.

Nhưng ngày nay, để đáp ứng yêu cầu cao của dầu nhờn bôi trơn, người ta bắt đầu quan tâm đến dầu tổng hợp nhiều hơn. Dầu tổng hợp là dầu được tạo ra bằng các phản ứng hóa học từ những hợp chất ban đầu, do đó nó có những tính chất được định ra trước. Nó có thê có những tính chất tốt nhất của dầu khoáng, bên cạnh nó còn có các tính chất khác đặc trưng như là: không cháy, không hòa tan lẫn trong nước. Ưu điểm của dầu tổng hợp là có khoảng nhiệt độ hoạt động rộng từ -55°C đến 320°C, có độ bền nhiệt lớn, có nhiệt độ đông đặc thấp, chỉ số độ nhớt cao.

Chính những ưu điểm này mà dầu tổng hợp ngày càng được sử dụng nhiều, nhất là trong các động co phản lực. Có hai phương pháp chính dé phân loại dầu nhờn tổng hợp: Phương pháp I: Dựa vào một số tính chất đặc thù để phân loại như: độ nhớt, khối lượng riêng. Phương pháp 2: Dựa vào bản chất của chúng. Theo phương pháp 2 người ta chia dầu tổng hợp thành những loại chính sau: hydrocacbon tổng hợp, este hữu cơ, poly glycol và este photphat.

Bốn hợp chất chính này chiếm trên 40% lượng dầu tổng hợp tiêu thụ trên thực tế. “+ Phụ gia cho dau nhờn Dầu nhờn thương phẩm đề sử dụng cho mục đích bôi trơn là hỗn hợp của dầu gốc và phụ gia. Do đó, chất lượng của dầu bôi trơn ngoài sự phụ thuộc rất nhiều vào dầu gốc, nó còn phụ thuộc vào phụ gia. Phụ gia là những hợp chất hữu cơ, vô cơ, thậm chí là những nguyên tô hóa học được thêm vào chất bôi trơn, nhằm nâng cao hay mang lại những tính chất mong muốn.

Thông thường, hàm lượng phụ gia đưa vào là 0,01 — 5%, trong một số trường hợp phụ gia được dùng từ vài phần triệu cho đến vài phần trăm. Do là những hợp chất hoạt động, vì vậy khi ton tại trong dầu phụ gia có thé tac dụng với nhau và làm mat chức năng của dầu nhờn. Ngược lại, chúng cũng có thê tác động tương hỗ với nhau tạo ra một tính chất mới có lợi cho dầu nhờn, do đó việc phối trộn các phụ gia cần phải được nghiên cứu kỹ lưỡng đề loại trừ những hiệu ứng đối kháng và nâng cao tính tác động tương hỗ. Sự tác động tương hỗ giữa phụ gia và dầu gốc cũng là một yếu tố cần được quan tâm khi sản xuất dầu nhờn.

Ngày nay, để đạt được các tính năng bôi trơn thì dầu có chứa nhiều phụ gia khác nhau. Chúng có thể được pha riêng lẻ vào dầu nhờn hoặc phối trộn lại với nhau dé tạo thành một phụ gia đóng gói rồi mới đưa vào dầu nhờn. Yêu cầu chung của một loại phụ gia: Dé hòa tan trong dau. Không hoặc it hòa tan trong nước.

Không ảnh hưởng đến tốc độ nhũ hóa của dầu. Không bị phân hủy bởi nước va kim loại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Nâng cao hiệu quả kinh doanh xăng dầu tại DNTN TM Như Ngọc là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực xăng dầu. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng hoạt động của doanh nghiệp mà còn đưa ra các chiến lược cụ thể để tối ưu hóa quy trình, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng lợi nhuận. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, sinh viên và chuyên gia quan tâm đến lĩnh vực kinh doanh năng lượng.

Để mở rộng kiến thức về các chiến lược kinh doanh và quản lý hiệu quả, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sỹ nâng cao năng lực làm việc của nhân viên kinh doanh tại công ty TNHH chứng khoán Yuanta Việt Nam, một tài liệu chuyên sâu về phát triển nguồn nhân lực. Ngoài ra, Luận văn với đề tài quản trị chuỗi cung ứng của tập đoàn bán lẻ Walmart và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam sẽ cung cấp góc nhìn sâu sắc về quản lý chuỗi cung ứng, một yếu tố quan trọng trong kinh doanh hiện đại. Cuối cùng, Tiểu luận quản trị rủi ro quy trình quản trị rủi ro trong doanh nghiệp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức quản lý rủi ro, một kỹ năng không thể thiếu trong môi trường kinh doanh đầy biến động.

Hãy khám phá các tài liệu này để có cái nhìn đa chiều và nâng cao kiến thức của bạn trong lĩnh vực kinh doanh và quản lý!