Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là chính sách an sinh xã hội trụ cột do Nhà nước tổ chức thực hiện và quản lý phi lợi nhuận. Trong quy trình thực hiện chính sách BHXH, công tác thu giữ vị trí then chốt, là khâu đầu tiên tạo lập nguồn quỹ tài chính độc lập nhằm đảm bảo khả năng chi trả các chế độ ngắn hạn và dài hạn cho người lao động (NLĐ). Tuy nhiên, trên phạm vi cả nước nói chung và địa bàn cấp huyện nói riêng, công tác quản lý thu BHXH bắt buộc vẫn đối mặt với nhiều áp lực: tình trạng chậm đóng, nợ đọng kéo dài lên tới hàng tỷ đồng, các đơn vị sử dụng lao động (NSDLĐ) lách luật bằng hợp đồng lao động dưới 2 tháng, không đóng bảo hiểm thất nghiệp cho cơ sở dưới 10 lao động, hoặc kê khai mức tiền lương làm căn cứ đóng thấp hơn nhiều so với thu nhập thực tế.

Tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, cơ quan BHXH huyện đã có nhiều nỗ lực mở rộng đối tượng và thu đúng, đủ chỉ tiêu. Dù vậy, số lượng đơn vị và lao động tham gia khu vực ngoài công lập vẫn chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế địa phương; nợ đọng BHXH kéo dài nhiều năm tại một số doanh nghiệp làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi hợp pháp của NLĐ (như chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, hưu trí). Trước yêu cầu hoàn thiện cơ chế quản lý, quy trình nghiệp vụ và nâng cao hiệu quả thu quỹ, đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ" đã được thực hiện.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đánh giá thực trạng công tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Đoan Hùng giai đoạn 2016 – 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu, đảm bảo phát triển bền vững sự nghiệp BHXH trên địa bàn.

Các mục tiêu cụ thể được xác định gồm:

  1. Phân tích thực trạng thu BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Đoan Hùng giai đoạn 2016 – 2020;
  2. Đánh giá những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong công tác thu BHXH bắt buộc tại cơ quan BHXH huyện Đoan Hùng;
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Đoan Hùng trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý luận nào được sử dụng để nhận diện và đánh giá thực trạng công tác thu BHXH bắt buộc tại cấp huyện?
  2. Thực trạng công tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Đoan Hùng diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2020 về quản lý đối tượng, mức đóng, căn cứ tiền lương và tình hình nợ đọng?
  3. Những giải pháp và kiến nghị cụ thể nào cần được triển khai để hoàn thiện công tác thu BHXH bắt buộc trên địa bàn huyện Đoan Hùng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020; các đề xuất giải pháp có định hướng áp dụng cho những năm tiếp theo.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác quản lý đối tượng tham gia, căn cứ tiền lương - tiền công đóng BHXH, quy trình nghiệp vụ thu, phân cấp thu, quản lý dòng tiền thu và quản lý nợ đọng BHXH bắt buộc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn mực về BHXH theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, cùng quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014. Quỹ BHXH được xác định là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước, vận hành theo nguyên tắc tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch, hạch toán độc lập theo 3 quỹ thành phần (Quỹ ốm đau và thai sản; Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Quỹ hưu trí và tử tuất) và hình thành từ 5 nguồn thu theo Điều 82 Luật BHXH 2014.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và căn cứ pháp lý được tác giả hệ thống hóa và áp dụng gồm:

  • Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 ngày 29/06/2006 và Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006;
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014;
  • Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 và Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 của BHXH Việt Nam ban hành quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT;
  • Quyết định số 1414/QĐ-BHXH ngày 04/10/2016 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH địa phương;
  • Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH và Nghị định số 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng lao động và tiền lương tháng đóng BHXH;
  • Các Nghị định của Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở (Nghị định 66/2013/NĐ-CP, Nghị định 47/2016/NĐ-CP, Nghị định 47/2017/NĐ-CP, Nghị định 72/2018/NĐ-CP, Nghị định 38/2019/NĐ-CP) và tiền lương tối thiểu vùng (như Nghị định 90/2019/NĐ-CP);
  • Quyết định số 1650/QĐ-TCCB ngày 12/07/1995 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về việc thành lập BHXH huyện Đoan Hùng.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và tổng hợp các số liệu hành chính, báo cáo tài chính, báo cáo chuyên môn của BHXH huyện Đoan Hùng giai đoạn 2016 – 2020, số liệu Niên giám thống kê huyện Đoan Hùng năm 2019, Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ huyện Đoan Hùng lần thứ XXII nhiệm kỳ 2015 – 2020.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Phân tổ số liệu đối tượng tham gia theo khối quản lý hành chính, khối doanh nghiệp nhà nước, xã phường thị trấn và doanh nghiệp ngoài công lập.
  • Phương pháp so sánh và phân tích dãy số thời gian: Tính toán lượng tăng giảm tuyệt đối và tốc độ phát triển liên hoàn qua các năm để đánh giá biến động số đơn vị tham gia, số lao động và tỷ lệ nợ đọng.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận: Luận giải mối liên hệ giữa thể chế, chính sách tiền lương, bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương và năng lực bộ máy quản lý đối với hiệu quả thu quỹ.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp chính thức do Cơ quan BHXH huyện Đoan Hùng cung cấp, kết hợp văn bản pháp luật, niên giám thống kê và báo cáo kinh tế - xã hội địa phương.


Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về BHXH và công tác thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Chương I hệ thống hóa cơ sở lý luận về BHXH và công tác quản lý thu BHXH bắt buộc. Về mặt bản chất, thu BHXH là quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập quốc dân theo quy luật số đông bù số ít, gắn kết lợi ích giữa NLĐ, NSDLĐ và Nhà nước.

Chương này làm rõ sự chuyển biến về đối tượng tham gia giữa hai thời kỳ: trước ngày 01/01/2016 (theo Luật BHXH 2006) và từ ngày 01/01/2016 trở đi (theo Luật BHXH 2014). Luật BHXH 2014 đã mở rộng diện tham gia bắt buộc đối với người làm việc theo hợp đồng lao động từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương và lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động.

Về căn cứ đóng và cơ cấu tỷ lệ đóng, tác giả tổng hợp khung quy định áp dụng trong giai đoạn nghiên cứu:

  • Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc: NSDLĐ đóng 18% (14% quỹ hưu trí - tử tuất, 3% quỹ ốm đau - thai sản, 1% quỹ TNLĐ - BNN); NLĐ đóng 8% (quỹ hưu trí - tử tuất). Tổng tỷ lệ trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN giữa hai bên là 32% (NSDLĐ đóng 21,5% hoặc 22% tùy giai đoạn áp dụng BHTNLĐ-BNN; NLĐ đóng 10,5%).
  • Tiền lương làm căn cứ đóng: Phân định giữa khu vực hưởng lương từ ngân sách nhà nước (theo ngạch bậc, chức vụ và mức lương cơ sở điều chỉnh qua các Nghị định từ 1.150.000 đồng lên 1.490.000 đồng) và khu vực doanh nghiệp (từ 01/01/2018 tính trên mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; giới hạn tối đa không quá 20 lần mức lương cơ sở).
  • Quy trình tổ chức thu: Phân cấp quản lý từ Trung ương đến cấp tỉnh, cấp huyện; lập kế hoạch thu theo mẫu biểu quy định (Mẫu K01-TS), quy định chuyển nộp dòng tiền vào tài khoản chuyên thu, kiểm soát thời hạn lập báo cáo chỉ tiêu quản lý thu và cấp sổ, thẻ (Mẫu B01-TS).
  • Năm nhóm yếu tố tác động đến công tác thu gồm: hệ thống thể chế chính sách; chính sách lao động - tiền lương; trình độ phát triển kinh tế - xã hội địa phương; nhận thức của NLĐ và NSDLĐ; năng lực tổ chức điều hành của cơ quan BHXH.

Chương II: Thực trạng công tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 – 2020

Chương II đi sâu phân tích bối cảnh thực tế và kết quả triển khai nghiệp vụ thu tại địa bàn huyện Đoan Hùng. Huyện Đoan Hùng có diện tích 30.244,47 ha với 22 đơn vị hành chính (1 thị trấn, 21 xã), dân số 115.131 người (niên giám 2019), quy mô lực lượng lao động là 55.954 người (chiếm 48,6% dân số; lao động nông - lâm nghiệp chiếm 75,2%, phi nông nghiệp chiếm 24,8%). Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 7,51%/năm; thu nhập bình quân đầu người đạt 40,1 triệu đồng/năm. Cơ quan BHXH huyện Đoan Hùng (thành lập theo Quyết định số 1650/QĐ_TCCB ngày 12/07/1995) hiện quản lý trên 400 đơn vị sử dụng lao động với hơn 10.000 người tham gia BHXH, BHYT, BHTN và thực hiện chi trả chế độ thường xuyên cho khoảng 7.000 người với số tiền trên 220 tỷ đồng/năm.

Bộ máy nhân sự gồm 17 cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (11 nữ chiếm 64,7%, 6 nam chiếm 35,3%; 15 người có trình độ đại học và trên đại học chiếm 88,24%; 12 người có trình độ trung cấp lý luận chính trị; 16 đảng viên chiếm 94,12%). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc và 3 tổ nghiệp vụ: Tổ Thu, sổ thẻ và kiểm tra (6 cán bộ, trong đó có 4 cán bộ chuyên quản thu); Tổ Kế toán – chi trả và Giám định BHYT (2 cán bộ); Tổ Thực hiện chính sách BHXH, Tiếp nhận và quản lý hồ sơ (3 cán bộ). Cơ sở vật chất gồm 1 trụ sở 3 tầng (xây dựng năm 2014 với 15 phòng làm việc, 2 hội trường), 15 bộ máy vi tính, 3 máy photocopy/scan và 20 bộ bàn ghế làm việc.

Chỉ tiêu phân tích 2016 2017 2018 2019 2020
Số đơn vị SDLĐ thuộc diện tham gia (đơn vị) 308 320 328 345 351
Số đơn vị SDLĐ thực tế đã tham gia (đơn vị) 256 270 278 296 305
Lượng tăng liên hoàn đơn vị đã tham gia (đơn vị) - +14 +8 +18 +9
Tốc độ tăng liên hoàn đơn vị đã tham gia (%) - 105,47 102,96 106,48 103,04
Tỷ lệ tham gia của đơn vị SDLĐ (%) 83,12 84,38 84,76 85,80 86,90

Phân tích số đơn vị tham gia theo từng khối quản lý giai đoạn 2016 – 2020:

  • Khối Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN): Duy trì tỷ lệ tham gia 100% qua các năm (năm 2016: 7/7 đơn vị; 2017: 7/7 đơn vị; 2018: 8/8 đơn vị; 2019: 8/8 đơn vị; 2020: 9/9 đơn vị).
  • Khối Hành chính sự nghiệp (HCSN), Đảng, Đoàn thể: Duy trì tỷ lệ tham gia 100% (năm 2016: 121/121 đơn vị; 2017: 131/131 đơn vị; 2018: 136/136 đơn vị; 2019: 142/142 đơn vị; 2020: 146/146 đơn vị).
  • Khối xã, phường, thị trấn: Đạt tỷ lệ 100% (giai đoạn 2016 – 2019 gồm 28/28 đơn vị; năm 2020 sáp nhập còn 22/22 đơn vị).
  • Khối Doanh nghiệp ngoài công lập (NCL): Tỷ lệ tham gia còn thấp nhất nhưng có xu hướng tăng dần: năm 2016 đạt 65,79% (100/152 đơn vị); năm 2017 đạt 67,53% (104/154 đơn vị); năm 2018 đạt 67,95% (106/156 đơn vị); năm 2019 đạt 70,66% (118/167 đơn vị); năm 2020 đạt 73,56% (128/174 đơn vị).

Đánh giá chung:

  • Kết quả đạt được: Số đơn vị và số thu BHXH bắt buộc tăng trưởng đều qua các năm; các khối cơ quan nhà nước, HCSN chấp hành nghiêm túc quy định; bộ máy cán bộ thu có trình độ chuyên môn cao, cơ sở vật chất đáp ứng tốt nhiệm vụ.
  • Hạn chế: Tỷ lệ bao phủ tại khối ngoài công lập còn khoảng trống lớn (gần 27% số đơn vị ngoài công lập chưa tham gia vào năm 2020); hiện tượng ký hợp đồng ngắn hạn dưới 2 tháng để lách luật, trốn đóng BHXH còn phổ biến; nợ đọng dây dưa kéo dài tại một số doanh nghiệp ngoài công lập.
  • Nguyên nhân: Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp khó khăn; ý thức chấp hành pháp luật của chủ SDLĐ và hiểu biết về quyền lợi BHXH của NLĐ còn hạn chế; công tác phối hợp liên ngành (Thuế, Lao động, Công an) trong thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm chưa đủ thường xuyên và nghiêm khắc.

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc tại BHXH huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và nhận diện các nguyên nhân tồn tại, Chương III xây dựng định hướng, mục tiêu và 8 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Quản lý chặt chẽ đối tượng tham gia BHXH: Thực hiện rà soát định kỳ toàn bộ đơn vị sản xuất kinh doanh mới thành lập; đối chiếu dữ liệu đăng ký kinh doanh và khai trình lao động để không bỏ sót nguồn thu.
  2. Hoàn thiện quy trình tổ chức thu BHXH bắt buộc: Chuẩn hóa quy trình giao dịch một cửa, kiểm soát chặt chẽ hồ sơ đầu vào, luân chuyển hồ sơ đúng thời hạn giữa các bộ phận chuyên môn.
  3. Tăng cường phối kết hợp với các ban ngành liên quan: Tăng cường cơ chế chia sẻ thông tin với Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng về quyết toán thuế thu nhập cá nhân và chi phí tiền lương, phối hợp với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động huyện kiểm tra việc ký kết hợp đồng lao động.
  4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chính sách BHXH: Đa dạng hóa hình thức truyền thông đến các chủ doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã và NLĐ tại các làng nghề, cụm công nghiệp Sóc Đăng.
  5. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính: Đơn giản hóa biểu mẫu, rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ phát sinh cho đơn vị SDLĐ.
  6. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thu: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng đôn đốc thu nợ và kiểm tra, nâng cao đạo đức công vụ cho đội ngũ 4 cán bộ chuyên quản thu.
  7. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Triển khai triệt để phần mềm quản lý thu, giao dịch hồ sơ điện tử liên thông dữ liệu giữa huyện, tỉnh và Trung ương.
  8. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử phạt: Định kỳ kiểm tra đột xuất các đơn vị nợ đọng dây dưa, công khai danh tính đơn vị nợ BHXH kéo dài và chuyển hồ sơ cơ quan pháp luật xử lý nghiêm khi có dấu hiệu trốn đóng.

Đồng thời, luận văn đưa ra các kiến nghị cụ thể:

  • Đối với Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện chế tài xử phạt hành chính và hình sự đối với hành vi trốn đóng, nợ đọng BHXH; điều chỉnh đồng bộ chính sách tiền lương và quy định hợp đồng lao động.
  • Đối với BHXH Việt Nam: Nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý thu tập trung; hoàn thiện cơ chế phân cấp và giao chỉ tiêu kế hoạch thu sát với đặc thù kinh tế từng địa phương.
  • Đối với BHXH tỉnh Phú Thọ: Tăng cường hỗ trợ nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho BHXH huyện; định kỳ thẩm định số thu và phân bổ kịp thời kinh phí hỗ trợ công tác thu.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm / thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh toàn diện về công tác thu BHXH bắt buộc tại BHXH huyện Đoan Hùng giai đoạn 2016 – 2020. Số đơn vị SDLĐ tham gia tăng từ 256 đơn vị (năm 2016) lên 305 đơn vị (năm 2020), đạt tỷ lệ bao phủ trung bình 84%. Khối cơ quan HCSN, DNNN, xã phường đạt tỷ lệ tham gia tuyệt đối 100%, trong khi khối doanh nghiệp ngoài công lập tăng trưởng từ 65,79% lên 73,56%.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả đã thiết lập hệ thống 8 giải pháp mang tính nghiệp vụ và quản lý, tập trung vào đối chiếu dữ liệu thuế, liên thông dữ liệu điện tử, siết chặt thanh tra liên ngành và phân loại nợ đọng để xử lý dứt điểm.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Công trình cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng có hệ thống về công tác thu BHXH tại một huyện trung du miền núi phía Bắc; phân tích rõ tác động của các mốc thay đổi luật pháp (Luật BHXH 2014, các mốc 2016, 2018) và đưa ra các khuyến nghị có giá trị ứng dụng trực tiếp cho Ban Giám đốc BHXH huyện Đoan Hùng trong việc giao chỉ tiêu và kiểm soát nợ đọng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả trên nguồn dữ liệu thứ cấp được cung cấp từ cơ quan BHXH huyện; chưa triển khai điều tra bảng hỏi diện rộng đối với NLĐ và chủ doanh nghiệp ngoài công lập để đo lường mức độ tuân thủ pháp luật bằng mô hình kinh tế lượng. Phạm vi nghiên cứu dừng lại ở cấp huyện với các số liệu đến năm 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang phân tích tác động của các chính sách hỗ trợ người lao động và doanh nghiệp trong các giai đoạn biến động kinh tế sau năm 2020; ứng dụng các mô hình định lượng để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi trốn đóng BHXH của khu vực doanh nghiệp tư nhân trên toàn địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Quản lý công, Kinh tế lao động, Công tác xã hội khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về quản lý thu an sinh xã hội.
  • Giá trị nội dung:
    • Chương I cung cấp khung lý thuyết chuẩn xác và hệ thống bảng tổng hợp tỷ lệ trích nộp, mức lương cơ sở, mức lương tối thiểu vùng theo các văn bản quy phạm pháp luật tại Việt Nam.
    • Chương II là mẫu hình tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo phân tích thực trạng quản lý thu BHXH cấp quận/huyện, với hệ thống bảng biểu phân tổ chi tiết theo khối quản lý hành chính và kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc của các đơn vị sử dụng lao động tại huyện Đoan Hùng trong giai đoạn 2016 – 2020 biến động như thế nào?
Số đơn vị SDLĐ tham gia tăng liên tục từ 256 đơn vị (năm 2016, chiếm 83,12%) lên 270 đơn vị (2017, đạt 84,38%), 278 đơn vị (2018, đạt 84,76%), 296 đơn vị (2019, đạt 85,80%) và đạt 305 đơn vị (năm 2020, chiếm 86,90%). Tỷ lệ tham gia trung bình của toàn huyện trong giai đoạn đạt 84%.

2. Khối đơn vị nào có tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc thấp nhất trên địa bàn huyện Đoan Hùng?
Khối doanh nghiệp ngoài công lập (NCL) có tỷ lệ tham gia thấp nhất, dù có xu hướng tăng từ 65,79% (100/152 đơn vị năm 2016) lên 73,56% (128/174 đơn vị năm 2020). Trong khi đó, các khối DNNN, HCSN, Đảng, Đoàn thể và khối xã, phường, thị trấn luôn đạt tỷ lệ tham gia tuyệt đối 100%.

3. Cơ cấu bộ máy và nhân lực phụ trách công tác thu tại BHXH huyện Đoan Hùng được tổ chức ra sao?
Cơ quan có 17 cán bộ (11 nữ, 6 nam; 88,24% có trình độ đại học trở lên). Bộ máy gồm Ban Giám đốc và 3 tổ nghiệp vụ; trong đó bộ phận thu thuộc Tổ Thu, sổ thẻ và kiểm tra gồm 4 cán bộ chuyên quản thu phụ trách trực tiếp việc theo dõi, đôn đốc và quản lý thu các đơn vị trên địa bàn huyện.

4. Những chiêu thức né tránh đóng BHXH bắt buộc phổ biến của doanh nghiệp được khóa luận chỉ ra là gì?
Các doanh nghiệp vi phạm thường ký hợp đồng lao động thời hạn dưới 2 tháng để không thuộc diện tham gia bắt buộc; không đóng BHTN cho các cơ sở có dưới 10 lao động; ký hợp đồng lao động đã lâu nhưng trì hoãn đóng bảo hiểm; hoặc kê khai mức lương đóng BHXH thấp hơn nhiều so với thu nhập thực tế của người lao động.

5. Giải pháp trọng tâm nào được đề xuất nhằm kiểm soát triệt để số lao động và quỹ lương đóng BHXH tại địa phương?
Khóa luận nhấn mạnh giải pháp tăng cường phối hợp liên ngành giữa cơ quan BHXH với Chi cục Thuế huyện Đoan Hùng (đối chiếu mã số thuế và chi phí tiền lương quyết toán thuế) và Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện để nắm bắt biến động lao động thực tế tại các doanh nghiệp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã khái quát hóa một cách có hệ thống cơ sở lý luận và khung pháp lý về công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định hiện hành. Dựa trên số liệu thực tế giai đoạn 2016 – 2020, nghiên cứu đã phân tích chi tiết kết quả đạt được, chỉ ra những khoảng trống trong quản lý thu tại khối doanh nghiệp ngoài công lập ở huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện thực tiễn, cung cấp cơ sở khoa học và ứng dụng có giá trị cho công tác quản lý an sinh xã hội tại địa phương.