Chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh - Trường Đại học Lao động - Xã hội

Chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh uy tín tại Trường Đại học Lao động - Xã hội. Chi tiết khung chương trình, mục tiêu đào tạo, điều kiện tuyển

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chương trình đào tạo

2019

116
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh (MBA) được xây dựng trên cơ sở pháp lý vững chắc. Các quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tạo nền tảng cho chương trình. Trường Đại học Lao động – Xã hội triển khai đào tạo theo Thông tư số 15/2014/TT-BGDĐT về Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ. Chương trình tuân thủ Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018. Nội dung đào tạo bao gồm các học phần cốt lõi về quản trị chiến lược. Học viên được trang bị kiến thức chuyên sâu về xây dựng và kiểm soát chiến lược kinh doanh. Phương pháp đánh giá kết hợp giữa thi viết, tiểu luận và tham gia thảo luận. Thời gian đào tạo được phân bổ hợp lý giữa lý thuyết và thực hành. Chương trình hướng đến phát triển toàn diện kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cho học viên.

1.1. Cơ sở pháp lý của chương trình đào tạo MBA

Chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh dựa trên hệ thống văn bản pháp quy chặt chẽ. Quyết định số 529/QĐ-BGDĐT năm 2013 giao Trường Đại học Lao động – Xã hội đào tạo ngành Quản trị kinh doanh trình độ đại học. Thông tư số 09/2017/TT-BGDĐT quy định điều kiện mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ. Quyết định số 1854/QĐ-ĐHLĐXH năm 2017 ban hành Quy định về đào tạo trình độ thạc sĩ tại trường. Các văn bản này đảm bảo tính hợp pháp và chất lượng của chương trình đào tạo.

1.2. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

Chương trình MBA hướng đến ba mục tiêu đào tạo chính về kiến thức, kỹ năng và thái độ. Về kiến thức, học viên hiểu được tầm quan trọng của phân tích dự án đầu tư và quản trị chiến lược. Về kỹ năng, học viên có khả năng phân tích, tổng hợp và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh. Về thái độ, học viên hình thành ý thức nghiên cứu khoa học và thích nghi với nền kinh tế hội nhập. Chuẩn đầu ra đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động hiện đại.

II. Phân tích nội dung chương trình đào tạo MBA hiện nay

Chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh bao gồm nhiều học phần chuyên ngành quan trọng. Học phần Quản trị chiến lược chiếm 85 giờ với nội dung tổng quát và chi tiết. Chương trình được chia thành bốn chương lớn: Tổng quan về quản trị chiến lược, Xây dựng chiến lược kinh doanh, Xây dựng bản đồ chiến lược, Kiểm soát chiến lược qua thẻ điểm cân bằng. Phương pháp đánh giá sử dụng thang điểm 10, chuyển thành điểm chữ từ A+ đến F. Trọng số đánh giá gồm tham gia lớp học 10%, bài tập và tiểu luận 30%, thi kết thúc học phần 60%. Tài liệu học tập được chọn lọc từ các nguồn uy tín trong và ngoài nước. Thời gian tự học chiếm tỷ trọng lớn, đòi hỏi học viên chủ động nghiên cứu. Chương trình đào tạo cân đối giữa lý thuyết và thực hành ứng dụng.

2.1. Cấu trúc các học phần cốt lõi

Cấu trúc chương trình đào tạo MBA bao gồm các học phần cốt lõi được sắp xếp logic. Chương I giới thiệu tổng quan về quản trị chiến lược với 25 giờ học. Chương II tập trung xây dựng chiến lược kinh doanh với 26 giờ. Chương III hướng dẫn xây dựng bản đồ chiến lược trong 21 giờ. Chương IV trình bày kiểm soát chiến lược qua thẻ điểm cân bằng với 18 giờ. Tổng thời gian đào tạo được phân bổ hợp lý giữa lý thuyết 50 giờ và thảo luận 40 giờ.

2.2. Phương pháp đánh giá và kiểm tra chất lượng

Hệ thống đánh giá chương trình MBA sử dụng công thức tính điểm tổng hợp. Điểm học phần (ĐMH) được tính bằng tổng các thành phần: A x 0,1 + B x 0,3 + C x 0,6. Điểm đánh giá bộ phận và thi kết thúc học phần theo thang điểm 10. Điểm chữ được phân loại từ A+ (9,2-10) đến F (dưới 2,0). Loại đạt bao gồm Giỏi, Khá, Trung bình và Trung bình yếu. Phương pháp này đảm bảo đánh giá toàn diện năng lực học viên.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh

Nâng cao chất lượng đào tạo MBA yêu cầu nhiều giải pháp đồng bộ. Chương trình cần cập nhật nội dung theo xu hướng kinh tế số và hội nhập quốc tế. Đội ngũ giảng viên phải có trình độ tiến sĩ và kinh nghiệm thực tiễn tại doanh nghiệp. Phương pháp giảng dạy nên kết hợp case study, dự án thực tế và seminar chuyên đề. Cơ sở vật chất hiện đại phục vụ nghiên cứu và thảo luận nhóm. Hợp tác với doanh nghiệp tạo cơ hội thực tập và nghiên cứu ứng dụng. Chương trình đào tạo cần linh hoạt để học viên vừa học vừa làm hiệu quả. Đánh giá đầu ra phải gắn liền với năng lực thực tế tại nơi làm việc. Xây dựng mạng lưới cựu học viên hỗ trợ kết nối nghề nghiệp sau tốt nghiệp.

3.1. Đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp giảng dạy chương trình MBA cần đổi mới theo hướng lấy người học làm trung tâm. Kết hợp lý thuyết với tình huống thực tế từ doanh nghiệp Việt Nam và quốc tế. Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý và truyền tải nội dung đào tạo. Tổ chức seminar chuyên đề với sự tham gia của chuyên gia ngành. Khuyến khích học viên nghiên cứu độc lập và thảo luận nhóm. Phương pháp này phát triển tư duy phản biện và kỹ năng giải quyết vấn đề.

3.2. Tăng cường hợp tác doanh nghiệp trong đào tạo

Hợp tác doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nâng cao chất lượng đào tạo MBA. Chương trình mời giảng viên từ doanh nghiệp chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn. Tổ chức cho học viên tham quan, kiến tập tại các tập đoàn lớn. Xây dựng đề tài luận văn gắn liền với vấn đề thực tế của doanh nghiệp. Tạo cơ hội networking giữa học viên và cộng đồng doanh nhân. Sự liên kết này giúp chương trình đào tạo sát với nhu cầu thị trường.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của chương trình đào tạo MBA

Chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh mang lại giá trị thiết thực cho người học. Kiến thức về quản trị chiến lược giúp học viên hoạch định hướng phát triển doanh nghiệp. Kỹ năng phân tích dự án đầu tư phục vụ ra quyết định kinh doanh hiệu quả. Thẻ điểm cân bằng và bản đồ chiến lược là công cụ quản lý hiện đại được ứng dụng rộng rãi. Bằng MBA mở ra cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp quản lý cấp cao. Học viên có khả năng thích ứng với môi trường kinh doanh biến động liên tục. Chương trình đào tạo đạt chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tấm bằng Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh uy tín là hành trang quan trọng cho sự nghiệp. Đầu tư vào chương trình MBA chất lượng là bước đi chiến lược cho tương lai nghề nghiệp.

4.1. Cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp MBA

Tốt nghiệp chương trình Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn. Học viên có thể đảm nhận vị trí quản lý cấp trung và cấp cao tại doanh nghiệp. Các vị trí phù hợp bao gồm Giám đốc điều hành, Giám đốc tài chính, Trưởng phòng kinh doanh. Năng lực phân tích chiến lược giúp ích cho hoạt động tư vấn quản lý. Bằng MBA được công nhận rộng rãi tại thị trường lao động trong và ngoài nước. Đây là lợi thế cạnh tranh quan trọng trong thời đại hội nhập kinh tế.

4.2. Giá trị của chương trình MBA uy tín đối với sự phát triển cá nhân

Chương trình MBA uy tín mang lại giá trị phát triển toàn diện cho cá nhân học viên. Kiến thức quản trị giúp tư duy hệ thống và ra quyết định chiến lược. Môi trường học tập quốc tế mở rộng tầm nhìn và mạng lưới quan hệ chuyên nghiệp. Kỹ năng lãnh đạo và quản lý được rèn luyện qua các dự án nhóm. Chương trình đào tạo bài bản tạo nền tảng vững chắc cho khởi nghiệp. Giá trị bằng cấp uy tín là bảo chứng cho năng lực chuyên môn tại thị trường việc làm.

28/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ 1. Khoa học kinh tế vĩ mô 1. Kinh tế vĩ mô là gì? 1.

Phƣơng pháp nghiên cứu kinh tế vĩ mô 1. Số liệu của kinh tế vĩ mô 1. Tổng sản phẩm trong nƣớc (GDP) 1. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) 1.

Một số vấn ề kinh tế vĩ mô c bản 1. Năng suất và tăng trƣởng kinh tế 1. Chu kỳ kinh tế và sự thiếu hụt sản lƣợng 1. Tăng trƣởng và thất nghiệp 1.

Tăng trƣởng và lạm phát 1. Lạm phát và thất nghiệp 1. Tiền tệ và lạm phát CHƯƠNG II. HỆ THỐNG, MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ KINH TẾ VĨ MÔ 2.

Hệ thốn kinh tế vĩ mô 2. Mô tả hệ thống kinh tế vĩ mô 2. Mô hình tổng cầu – tổng cung 2. Mục tiêu v côn cụ kinh tế vĩ mô 2.

Mục tiêu kinh tế vĩ mô 2. Công cụ kinh tế vĩ mô CHƯƠNG III. TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA 3. Lý thuyết của Keynes v ảnh h ởn ến tổn cầu 3.

Các giả thiết của Keynes 3. Đƣờng tổng chi tiêu và ảnh hƣởng đến tổng cầu 3. Mô hình xác định sản lƣợng cân bằng 3. Chính sách tài khóa 3.

Chính sách tài khóa chủ động 3. Cơ chế tự ổn định 3. Chính sách tài khóa và ngân sách chính phủ CHƯƠNG IV. TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 4.

Hệ thốn tiền tệ v các côn cụ iều tiết cun tiền 4. Tiền tệ và các loại tiền trong nền kinh tế 17 4. Hệ thống ngân hàng và cung tiền 4. Ngân hàng Trung ƣơng và các công cụ điều tiết cung tiền 4.

Lý thuyết a thích thanh khoản 4. Cung tiền và các nhân tố tác động đến cung tiền 4. Cầu tiền và các nhân tố tác động đến cầu tiền 4. Cân bằng thị trƣờng tiền tệ 4.

Tác ộn của chính sách tiền tệ 4. Cung tiền và lãi suất 4. Lãi suất, tổng chi tiêu và sản lƣợng cân bằng 4. Hiệu quả của chính sách tiền tệ CHƯƠNG V.

MÔ HÌNH IS – LM VÀ CÁC CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ TRONG MỘT NỀN KINH TẾ ĐÓNG 5. Mô hình IS – LM 5. Cân bằng thị trƣờng tiền tệ: Đƣờng LM 5. Cân bằng thị trƣờng hàng hóa: Đƣờng IS 5.

Giải thích về sự thay ổi của thu nhập v lãi suất 5. Những thay đổi do đƣờng LM dịch chuyển 5. Những thay đổi do đƣờng IS dịch chuyển 5. Mô hình IS – LM với t cách l lý thuyết về tổn cầu 5.

Từ mô hình IS – LM đến đƣờng tổng cầu 5. Phân tích IS – LM và AD – AS trong ngắn hạn và dài hạn CHƯƠNG VI. KINH TẾ HỌC VĨ MÔ CHO NỀN KINH TẾ MỞ 6. Cán cân thanh toán v tỷ iá hối oái 6.

Cán cân thanh toán 6.2 Tỷ giá hối đoái 6. Lý thuyết ngang giá sức mua 6. Thị trƣờng ngoại hối 6. Các hệ thống tỷ giá hối đoái 6.

Chính sách tiền tệ v t i khóa tron một nền kinh tế mở 6. Mô hình Mundell – Fleming 6. Trƣờng hợp vốn luân chuyển không hoàn hảo 6. Trƣờng hợp vốn luân chuyển hoàn hảo 12.

H ớng dẫn thực hiện ch n tr nh - Giảng viên cần chuẩn bị slide bài giảng, câu hỏi thảo luận, giới thiệu nguồn tham khảo thực tế. - Nên sử dụng phƣơng pháp thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm. - Đề cƣơng này sẽ đƣợc rà soát, chỉnh sửa 2 năm/lần. 18 ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN KINH TẾ VI MÔ ỨNG DỤNG 1.

Tên học phần: Kinh tế vi mô ứng dụng; Mã học phần: QKVX504 2. Số tín chỉ: 3 TC (40,10,85) 3. Điều kiện tiên quyết: Không 4. Giảng viên tham gia giảng dạy TT Họ v tên, chức danh, Điện thoại Email học vị liên hệ 1 TS.

Doãn Thị Mai Hƣơng 0904864518 huongdoanthimai@yahoo. Hoàng Thanh Tùng 098. Mục tiêu của học phần - Kiến thức: + Ứng dụng các lý thuyết, mô hình kinh tế cơ bản trong phân tích và ra các quyết định kinh doanh. + Hiểu rõ cách thức hoạt động trên thị trƣờng hàng hóa, thị trƣờng các yếu tố sản xuất trong điều kiện thị trƣờng tự do và khi có sự can thiệp của Chính phủ.

Ứng dụng để đánh giá tác động của một số chính sách đến các thành viên tham gia vào nền kinh tế và phúc lợi xã hội trong điều kiện hội nhập. + Nắm vững nguyên tắc ra quyết định kinh tế tối ƣu của các tác nhân riêng rẽ (ngƣời tiêu dùng, ngƣời sản xuất…) trong nền kinh tế, đặc biệt trong điều kiện rủi ro. - Kỹ năng: + Có thể hiểu, phân tích các bài về kinh tế đƣợc bàn luận trên các phƣơng tiện truyền thông đại chúng nhƣ sách, báo, đài và tạp chí,… + Ứng dụng các lý thuyết kinh tế để lý giải, phân tích một số hiện tƣợng kinh tế diễn ra hàng ngày. + Ứng dụng các nguyên tắc kinh tế tối ƣu để đƣa ra đƣợc các quyết định kinh doanh.

- Thái độ: + Góp phần rèn luyện học viên trở thành ngƣời có tính cẩn thận và trách nhiệm khi đƣa ra quyết định lựa chọn trong môi trƣờng luôn biến động, đặc biệt trong điều kiện rủi ro. 19 + Góp phần giúp học viên có khả năng quản trị tốt, tránh lãng phí các nguồn lực của bản thân, gia đình và xã hội từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp và các tổ chức nói chung. Mô tả vắn tắt nội dung của học phần Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức sau: Mô hình kinh tế và phƣơng pháp tối ƣu hóa; Lý thuyết cung cầu thị trƣờng và phúc lợi; Lựa chọn của ngƣời tiêu dùng và ứng dụng độ co giãn của cầu; Lý thuyết hành vi ngƣời sản xuất và tổ chức ngành; Thị trƣờng các yếu tố sản xuất nhƣ tài nguyên, sức lao động. Nhiệm vụ của học viên - Đến lớp đầy đủ trong suốt quá trình học - Tự nghiên cứu và chuẩn bị bài trong giờ tự học, làm đầy đủ các bài chuẩn bì, bài thảo luận, bài tập theo yêu cầu và hƣớng dẫn của giảng viên - Thực hiện quy chế đào tạo của trƣờng Đại học Lao động – Xã hội 8.

T i liệu học tập - Tài liệu bắt buộc: [1]. Gregroy Mankiw, Những nguyên lý Kinh tế học (Tập I: Kinh tế học vi mô), NXB Lao động – Xã hội, 2004. Vũ Kim Dũng, Phạm Văn Minh, Giáo trình Kinh tế học vi mô (Dành cho khối cao học kinh tế và Quản trị kinh doanh), NXB Hồng Đức, 2011. - Tài liệu tham khảo: [3].

David Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dornbusch, Kinh tế học Vi mô, NXB thống kê, 2010. H nh thức v ph n pháp ánh iá học phần - H nh thức ánh iá: Thi viết (Kết hợp tự luận với trắc nghiệm). - Ph n thức ánh iá học phần TT C n cứ ánh iá Trọn số 1 Tham gia học tập, thảo luận trên lớp (A) 0,1 2 Bài tập, tiểu luận, kiểm tra (B) 0,3 3 Thi kết thúc học phần (C) 0,6 ĐMH = A x 0,1 + B x 0,3 + C x 0,6 10. Than iểm - Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần đƣợc chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân - Điểm học phần là tổng của tất cả các điểm đánh giá bộ phận của học phần nhân với trọng số tƣơng ứng.

Điểm học phần làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó đƣợc chuyển thành điểm chữ nhƣ sau: + Loại đạt: A+ (9,2 – 10); A (8,5 – 9,1): Giỏi B+ (7,7 – 8,4); B (7,0 – 7,6): Khá 20 C+ (6,2 – 6,9); C (5,5 – 6,1): Trung bình D+ (4,7 – 5,4); D (4,0 – 4,6): Trung bình yếu + Loại không đạt: F+ (2,0 – 3,9); F (dƣới 2,0): Kém 11. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian Ph n bổ thời ian (giờ) Tự học Tài (giờ) TT Nội dun Tổng số liệu LT ThH/TL KT Chƣơng I. Mô hình kinh tế [1], [2], 3 2 1 1 4,5 và phƣơng pháp tối ƣu hóa [3] Chƣơng II. Cung – Cầu: [1], [2], 12 10 2 2 21 Thị trƣờng và phúc lợi [3] Chƣơng III: Lựa chọn của 12 10 2 [1], [2], 3 ngƣời tiêu dùng và ứng 21 [3] dụng độ co giãn của cầu Chƣơng IV.

Lựa chọn [1], [2], 6 5 1 4 10,5 trong điều kiện rủi ro [3] Chƣơng V. Hành vi của 11 8 2 [1], [2], 5 doanh nghiệp và tổ chức 1 17,5 [3] ngành Chƣơng VI: Thị trƣờng [1], [2], 6 5 1 6 10,5 yếu tố sản xuất [3] Tổn số 50 40 9 1 85 Ghi chú: LT: Lý thuyết; ThH: Thực hành; TL: Thảo luận; KT: Kiểm tra B. Nội dung chi tiết CHƯƠNG I. MÔ HÌNH KINH TẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP TỐI ƯU HÓA 1.

Mô h nh kinh tế 1. Các mô hình lý thuyết 1. Đặc điểm chung của các mô hình kinh tế 1. Các phƣơng pháp biểu diễn các mối quan hệ kinh tế 1.

Cấu trúc của bài toán tối ƣu hóa 1. Một số phƣơng pháp tối ƣu hóa CHƯƠNG II. CUNG – CẦU: THỊ TRƯỜNG VÀ PHÖC LỢI 2. Hoạt ộn của thị tr ờn 2.

Cung – cầu và trạng thái cân bằng 2. Thay đổi trạng thái cân bằng 2. Cung – cầu v chính sách của chính phủ 2. Kiểm soát giá 21 2.

Chính sách thuế 2. Thị tr ờn v phúc l i 2. Thặng dƣ tiêu dùng, thặng dƣ sản xuất và hiệu quả của thị trƣờng 2. Ứng dụng đánh giá tác động của thuế đến phúc lợi 2.

Ứng dụng phân tích một số chính sách cơ bản trong thƣơng mại quốc tế CHƯƠNG III. LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ ỨNG DỤNG ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU 3. Lựa chọn của n ời tiêu dùng 3. Lựa chọn tiêu dùng tối ƣu 3.

Sự điều chỉnh đối với thay đổi của thu nhập 3. Sự điều chỉnh đối với thay đổi của giá 3. Hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay thế 3. Thiết lập đƣờng cầu 3.

Độ co iãn của cầu v ứn dụn 3. Độ co giãn của cầu 3. Ứng dụng độ co giãn của cầu trong kinh doanh CHƯƠNG IV. LỰA CHỌN TRONG ĐIỀU KIỆN RỦI RO 4.

Rủi ro v ra quyết ịnh tron iều kiện rủi ro 4. Mô tả rủi ro 4. Ra quyết định trong điều kiện rủi ro 4. Giảm rủi ro 4.

Rủi ro đạo đức và sự lựa chọn ngƣợc 4. Giá trị của thông tin 4. Cầu về tài sản rủi ro CHƯƠNG V. HÀNH VI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ TỔ CHỨC NGÀNH 5.

Sản xuất v chi phí 5. Hàm sản xuất 5. Chi phí và lợi nhuận 5. Các thƣớc đo khác nhau về chi phí 5.

Tính kinh tế quy mô và tính phi kinh tế quy mô 5. Các yếu tố làm giảm chi phí doanh nghiệp 5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ