Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Du lịch cộng đồng (DLCĐ) được xác định là một hướng đi quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tại nhiều vùng miền núi Việt Nam, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tạo sinh kế, nâng cao thu nhập cho người dân và bảo tồn các giá trị di sản văn hóa, cảnh quan thiên nhiên. Huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa là địa bàn miền núi sở hữu nguồn tài nguyên du lịch sinh thái và nhân văn phong phú, tiêu biểu là Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông cùng hệ thống làng bản mang đậm bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc Thái, Mường (như Bản Đôn, Bản Hiêu, Bản Kho Mường, Bản Nủa, Bản Kịt).

Trong giai đoạn 2016 - 2020, Đảng bộ và chính quyền huyện Bá Thước đã xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, tập trung đầu tư phát triển hạ tầng và thu hút khách du lịch. Tuy nhiên, hoạt động quản lý nhà nước về DLCĐ của Ủy ban nhân dân (UBND) huyện Bá Thước vẫn còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ, xử lý môi trường rác thải và nước thải còn bất cập, nguồn nhân lực quản lý lẫn lao động phục vụ du lịch thiếu tính chuyên nghiệp, công tác thanh tra kiểm soát và xử lý sai phạm chưa triệt để.

Đề tài "Quản lý phát triển du lịch cộng đồng của Ủy ban nhân dân huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hóa" do sinh viên Nguyễn Thị Cẩm Vân thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Thị Hồng Việt tại Khoa Khoa học Quản lý, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (11/2020) nhằm giải quyết các yêu cầu nghiên cứu sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý phát triển DLCĐ của UBND cấp huyện; phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý phát triển DLCĐ của UBND huyện Bá Thước giai đoạn 2016 - 2019/2020; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và phương hướng hoàn thiện quản lý phát triển DLCĐ trên địa bàn huyện đến năm 2025.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Tổng quan các khái niệm, nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý phát triển DLCĐ của chính quyền cấp huyện.
    • Phân tích điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội và thực trạng hoạt động DLCĐ tại huyện Bá Thước (lượng khách, doanh thu, việc làm, cơ sở lưu trú, bảo vệ môi trường, văn hóa).
    • Đánh giá thực trạng quản lý theo ba chức năng chính: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch và kiểm soát phát triển DLCĐ của UBND huyện Bá Thước; chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân.
    • Xây dựng định hướng, mục tiêu và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý phát triển DLCĐ của huyện Bá Thước đến năm 2025.
  3. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý phát triển du lịch cộng đồng của Ủy ban nhân dân huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.
  4. Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa (bao gồm 22 xã và 01 thị trấn, tập trung tại các xã trọng điểm phát triển DLCĐ như Ban Công, Thành Lâm, Thành Sơn, Cổ Lũng, Lũng Niêm, Lũng Cao, Điền Quang...).
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng phản ánh hoạt động quản lý và phát triển DLCĐ giai đoạn 2016 - 2019 (có số liệu ước tính năm 2020); các giải pháp và mục tiêu được đề xuất định hướng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về quản lý hành chính nhà nước và kinh tế du lịch, kết hợp các khung đánh giá chuẩn mực trong và ngoài nước:

Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

  • Khái niệm Du lịch cộng đồng: Trích dẫn định nghĩa tại Khoản 15 Điều 3 Luật Du lịch năm 2017: "DLCĐ là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương, có sự tham gia của cộng đồng dân cư, kết hợp giáo dục về bảo vệ môi trường". Bổ sung quan điểm từ Bộ tiêu chuẩn du lịch cộng đồng ASEAN (ASEAN community based tourism standard, 2016) và công trình của Sita, S. (2015).
  • Phân loại hình thức DLCĐ: Áp dụng tài liệu hướng dẫn của Quỹ Châu Á và Viện Nghiên cứu và Phát triển Ngành nghề Nông thôn Việt Nam (VIRI, 2012) với 6 hình thức chủ yếu: (1) Du lịch sinh thái; (2) Du lịch nông nghiệp; (3) Du lịch bản địa; (4) Du lịch làng; (5) Du lịch văn hóa; (6) Nghệ thuật và thủ công mỹ nghệ.
  • Tiêu chí đánh giá phát triển DLCĐ: Vận dụng Bộ tiêu chí đánh giá tổng thể về phát triển du lịch bền vững của Hội đồng Du lịch Bền vững Toàn cầu (GSTC, 2016), phân tích trên 4 nhóm trụ cột: Quản lý bền vững hiệu quả; Gia tăng lợi ích kinh tế - xã hội cho cộng đồng địa phương; Gia tăng lợi ích đối với di sản văn hóa; Tối đa hóa lợi ích môi trường và giảm thiểu tác động tiêu cực.
  • Lý thuyết quản lý học: Dựa trên giáo trình của PGS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, PGS. Đoàn Thị Thu Hà, PGS. Đỗ Thị Hải Hà (2017), xác định quản lý phát triển DLCĐ của UBND huyện là quá trình thực hiện 3 chức năng: Lập kế hoạch (phân tích môi trường bằng SWOT, xác định mục tiêu bằng mô hình cây mục tiêu, lựa chọn phương án), Tổ chức thực hiện kế hoạch (bộ máy quản lý, đầu tư hạ tầng, tổ chức dịch vụ, phát triển sản phẩm, xúc tiến quảng bá) và Kiểm soát phát triển DLCĐ.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu, tài liệu, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển du lịch và các văn bản chỉ đạo của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Bá Thước và UBND tỉnh Thanh Hóa.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Tổng hợp, tính toán tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch theo thời gian đối với các chỉ tiêu: lượt khách, doanh thu, số cơ sở lưu trú, số lượng lao động, số vụ vi phạm.
  • Phương pháp phân tích SWOT và mô hình cây mục tiêu: Sử dụng ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức để đánh giá môi trường quản lý; thiết lập cây mục tiêu phản ánh mối quan hệ phương tiện - mục đích trong kế hoạch DLCĐ cấp huyện.
  • Nguồn dữ liệu thực tế: Số liệu hành chính và thống kê chuyên môn do Phòng Văn hóa - Thông tin, Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính - Kế hoạch của UBND huyện Bá Thước cung cấp giai đoạn 2016 - 2019/2020.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển du lịch cộng đồng của Ủy ban nhân dân huyện

Chương 1 tổng quan hệ thống lý thuyết về DLCĐ và vai trò quản lý nhà nước ở cấp cơ sở. Tác giả phân tích tính hai mặt trong tác động của DLCĐ: về mặt tích cực, DLCĐ tạo việc làm, nâng cao thu nhập, tăng phúc lợi và thúc đẩy ý thức bảo tồn di sản; về mặt tiêu cực, nếu thiếu kiểm soát sẽ dẫn đến ô nhiễm môi trường, thương mại hóa tài nguyên và mai một bản sắc văn hóa dân tộc.

Chương này chuẩn hóa các nội dung quản lý phát triển DLCĐ của UBND huyện:

  • Lập kế hoạch: Đòi hỏi phân tích môi trường bên trong, bên ngoài; xây dựng cây mục tiêu (kết nối mục tiêu chung về kinh tế, xã hội, môi trường với các mục tiêu cụ thể); xác định phương án gồm giải pháp hành động và công cụ nguồn lực.
  • Tổ chức thực hiện kế hoạch: Bao gồm tổ chức bộ máy nhân sự có trình độ chuyên môn và tổ chức các hoạt động thực thi: đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước; tổ chức mạng lưới dịch vụ lưu trú, ăn uống, biểu diễn văn nghệ; phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng; đẩy mạnh liên kết xúc tiến quảng bá.
  • Kiểm soát: Tiến hành thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy hoạch đất đai, tiêu chuẩn vệ sinh, môi trường, an ninh trật tự, niêm yết giá và thẩm định chất lượng dịch vụ du lịch.

Chương 1 cũng phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành hai nhóm: nhân tố nội tại thuộc UBND huyện (chỉ đạo của lãnh đạo, năng lực cán bộ, tiềm lực tài chính) và nhân tố môi trường bên ngoài (chính sách cấp trên, điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, nhu cầu của khách du lịch, mức độ cạnh tranh thị trường).

CHƯƠNG 2: Thực trạng quản lý phát triển du lịch cộng đồng của Ủy ban nhân dân huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hóa

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hoạt động quản lý DLCĐ tại huyện Bá Thước:

  • Điều kiện tự nhiên & kinh tế - xã hội: Bá Thước có diện tích tự nhiên 777,52 km², gồm 22 xã và 1 thị trấn; địa hình chia làm 3 vùng rõ rệt (vùng núi cao 6 xã chiếm độ cao 500 - 1.000 m; vùng đồi núi thấp 7 xã độ cao 150 - 200 m; vùng gò đồi thung lũng 9 xã 1 thị trấn độ cao 80 - 100 m). Giai đoạn 2016 - 2020, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân đạt 16,1%/năm, giá trị sản xuất năm 2020 đạt 4.835 tỷ đồng; thu nhập bình quân đầu người đạt 31,6 triệu đồng/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh từ 25,31% (2016) xuống còn 2,26% (2020).
  • Thực trạng phát triển DLCĐ (2016 - 2019):
    • Lượng khách tăng từ 13.300 lượt (2016) lên 44.967 lượt (2019), tăng 238,10%, tốc độ tăng bình quân 52,16%/năm. Giai đoạn 2016 - 2020, toàn huyện ước đón trên 171.000 lượt khách (khách quốc tế trên 47.000 lượt).
    • Doanh thu từ DLCĐ tăng mạnh từ 10,8 tỷ đồng (2016) lên 63,1 tỷ đồng (2019).
    • Lao động phục vụ DLCĐ tăng từ 240 người năm 2016 (194 trực tiếp, 46 gián tiếp) lên 345 người năm 2019 (295 trực tiếp, 50 gián tiếp).
  • Thực trạng quản lý của UBND huyện:
    • Bộ máy quản lý: UBND huyện chỉ đạo thống nhất với Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch và 10 phòng ban chuyên môn cùng Thanh tra huyện (tổng số 44 cán bộ, công chức). Cơ quan tham mưu nòng cốt là Phòng Văn hóa - Thông tin (gồm 1 Trưởng phòng, 1 Phó phòng, 1 Chuyên viên), tuy nhiên phòng chưa có cán bộ được đào tạo bài bản chuyên ngành về du lịch.
    • Lập kế hoạch: Đã áp dụng phân tích SWOT và mô hình cây mục tiêu giai đoạn 2016 - 2019 để xác định 6 nhóm phương án hành động.
    • Tổ chức thực hiện: Thực hiện dự án đường Lũng Niêm đi Thác Hiêu (QĐ số 5414/QĐ-UBND ngày 30/10/2019); dự án đường Bản Khuyn (Cổ Lũng) đi xã Tự Do (Lạc Sơn, Hòa Bình) với tổng mức vốn 13.768,4 triệu đồng (đang tạm dừng chờ phê duyệt ĐTM); xây dựng hệ thống điện 35kV (175,1 km) và 06 nhà vệ sinh đạt chuẩn (tại Kho Mường, Thác Muốn, Bản Hiêu). Số lượng cơ sở lưu trú tăng từ 50 cơ sở (2016) lên 81 cơ sở (2019, gồm 61 cơ sở homestay cộng đồng và 20 nhà nghỉ). Toàn huyện có 19 nhà hàng ăn uống, 7 di tích cấp tỉnh, làng nghề dệt thổ cẩm Lặn Ngoài.
    • Kiểm soát: UBND huyện thường xuyên kiểm tra, phát hiện các vi phạm về niêm yết giá dịch vụ lưu trú và ăn uống, điều kiện vệ sinh, trang thiết bị tối thiểu, nguồn gốc thực phẩm. Đáng chú ý, tháng 7/2017 huyện đã đình chỉ hoạt động cơ sở Pù Luông Retreat do thiếu thủ tục pháp lý khi chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể sang công ty cổ phần.
  • Đánh giá chung: Công tác quản lý đã thúc đẩy doanh thu và lượng khách vượt chỉ tiêu, tuy nhiên năng lực cán bộ chưa đồng đều, hạ tầng xử lý rác/nước thải còn thô sơ, lao động trực tiếp chỉ đạt 59% mục tiêu kế hoạch đề ra.

CHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý phát triển du lịch cộng đồng của Ủy ban nhân dân huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa

Chương 3 đề xuất định hướng, mục tiêu và các giải pháp can thiệp cụ thể đến năm 2025:

  • Mục tiêu đến năm 2025: Đón 537.400 lượt khách; đạt doanh thu 1.170 tỷ đồng (tốc độ tăng bình quân 28,6%/năm); đạt 125 cơ sở lưu trú với quy mô 480 phòng; tạo việc làm cho 690 lao động; phát triển các tour du lịch sinh thái - văn hóa kết hợp (Pù Luông, lòng hồ thủy điện Bá Thước 2, Thác Dần Long, Hang cá thần Văn Nho, Chùa Giỗi...).
  • Phương hướng và giải pháp cụ thể:
    • Hoàn thiện bộ máy: Phân định rõ thẩm quyền giữa các phòng ban; kiến nghị thành lập Phòng Du lịch riêng biệt trực thuộc UBND huyện để nâng cao tính chuyên môn hóa; tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, ngoại ngữ cho cán bộ; có chính sách thu hút nhân tài.
    • Hoàn thiện lập kế hoạch: Nâng cao năng lực dự báo biến động môi trường; hoàn thiện quy hoạch phân khu DLCĐ; thành lập Văn phòng Quản lý dự án để giám sát tiến độ thực thi.
    • Hoàn thiện tổ chức thực hiện: Đầu tư hạ tầng thu gom xử lý rác thải, nước thải; lắp đặt biển chỉ dẫn du lịch; xây dựng Trung tâm thông tin du lịch và biểu trưng DLCĐ Pù Luông; xuất bản sách hướng dẫn ẩm thực Pù Luông; nâng cấp cơ sở lưu trú cao cấp xen kẽ homestay; hỗ trợ kinh phí nhạc cụ, trang phục cho các đội văn nghệ thôn bản; phát triển sản phẩm du lịch nông nghiệp, dệt thổ cẩm Lặn Ngoài; mở rộng quảng bá qua khung giờ vàng VTV, VTC, TTV.
    • Hoàn thiện kiểm soát: Tăng cường kiểm tra định kỳ và đột xuất, áp dụng chế tài xử phạt nghiêm minh (kể cả tước giấy phép, đình chỉ hoạt động đối với cơ sở vi phạm nghiêm trọng); chuẩn hóa năng lực đội ngũ cán bộ thanh tra.
    • Kiến nghị với UBND tỉnh Thanh Hóa: Ưu tiên cấp phát ngân sách triển khai các đề án phát triển DLCĐ; hỗ trợ kinh phí điều chỉnh quy hoạch Nông thôn mới tại các xã có tiềm năng lớn (Thành Lâm, Thành Sơn, Cổ Lũng, Lũng Niêm, Lũng Cao...).

Kết quả và đóng góp

Số liệu kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển DLCĐ huyện Bá Thước

Khóa luận tổng hợp chi tiết mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch giai đoạn 2016 - 2019 của huyện Bá Thước:

STT Chỉ tiêu phát triển DLCĐ Kế hoạch (2016 - 2019) Kết quả thực tế (2019) Tỷ lệ thực hiện (%)
1 Khách du lịch quốc tế (lượt) 13.765 13.211 (ước) 95,98%
2 Khách du lịch nội địa (lượt) 21.724 26.202 120,61%
3 Tổng doanh thu DLCĐ (tỷ đồng) 40,0 63,1 157,75%
4 Số lượng cơ sở lưu trú (cơ sở) 91 81 81,01%
5 Số lượng lao động trực tiếp (người) 500 295 59,00%
6 Hộ tham gia DLCĐ sử dụng nước sạch (%) 100% 78,82% 78,82%
7 Điểm DLCĐ có nhà vệ sinh đạt chuẩn (%) 80% 100% 125,00%
8 Nước và rác thải được thu gom, xử lý (%) 85% 75,10% 88,35%

Số liệu thống kê về tình hình xử lý vi phạm tại các cơ sở kinh doanh DLCĐ giai đoạn 2016 - 2019:

Loại vi phạm bị phát hiện và xử lý Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Cơ sở lưu trú: Không niêm yết công khai giá dịch vụ 21 22 18 15
Cơ sở lưu trú: Không có khăn mặt hoặc khăn tắm 14 10 10 8
Cơ sở lưu trú: Không niêm yết công khai nội quy 5 4 3 3
Cơ sở lưu trú: Không thông báo bổ sung điều kiện tối thiểu 2 4 3 1
Cơ sở ăn uống: Không niêm yết công khai giá dịch vụ 21 20 19 11
Cơ sở ăn uống: Sử dụng nguyên liệu không rõ nguồn gốc 7 8 6 4

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật và phương pháp: Hệ thống hóa quy trình quản lý phát triển DLCĐ của chính quyền cấp huyện thông qua 3 chức năng quản trị cốt lõi, tích hợp mô hình phân tích SWOT và mô hình cây mục tiêu.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh dữ liệu hành chính chi tiết, minh bạch về số lượng nhân sự, tình hình cấp phép, hạ tầng giao thông, năng lượng và vi phạm kinh doanh du lịch tại huyện Bá Thước; đưa ra các kiến nghị mang tính khả thi cho UBND huyện Bá Thước và UBND tỉnh Thanh Hóa nhằm thúc đẩy du lịch Pù Luông phát triển bền vững đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nguồn số liệu thứ cấp chỉ dừng lại ở mốc thống kê năm 2019 và ước lượng năm 2020, chưa phản ánh đầy đủ tác động sâu rộng của đại dịch Covid-19 bùng phát từ cuối năm 2019 - 2020 đối với ngành du lịch địa phương.
    • Đề tài tập trung chủ yếu vào phương pháp phân tích định tính từ góc độ cơ quan quản lý nhà nước, chưa thực hiện các cuộc khảo sát điều tra xã hội học định lượng quy mô lớn đối với khách du lịch và cộng đồng dân cư bản địa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu cơ chế thích ứng và phục hồi hoạt động DLCĐ cấp huyện sau các cuộc khủng hoảng dịch bệnh và thiên tai lũ lụt tại miền núi.
    • Nghiên cứu mô hình hợp tác công - tư (PPP) và ứng dụng chuyển đổi số trong công tác quản lý lưu trú, quảng bá xúc tiến và giám sát môi trường tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Luông.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về du lịch, văn hóa tại các UBND cấp huyện, thị xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; sinh viên, học viên cao học các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Kinh tế phát triển, Du lịch học và Quản trị dịch vụ du lịch.
  • Nội dung giá trị: Cung cấp mẫu phân tích cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước cấp huyện, phương pháp lập cây mục tiêu phát triển du lịch địa phương và bộ dữ liệu thực tế về các chỉ tiêu kinh tế, vi phạm hành chính trong dịch vụ du lịch cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ máy quản lý phát triển DLCĐ tại UBND huyện Bá Thước được tổ chức như thế nào và có bao nhiêu nhân sự?

Bộ máy quản lý do Chủ tịch UBND huyện lãnh đạo chung, trực tiếp phụ trách bởi 2 Phó Chủ tịch UBND huyện cùng 10 phòng ban chuyên môn và Thanh tra huyện, với tổng số 44 cán bộ, công chức. Cơ quan tham mưu chính là Phòng Văn hóa - Thông tin gồm 3 nhân sự (1 Trưởng phòng, 1 Phó trưởng phòng và 1 Chuyên viên), phối hợp cùng các phòng chuyên môn khác như Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng, Nông nghiệp & PTNT, Tài nguyên & Môi trường, Nội vụ...

2. Các chỉ tiêu nào của DLCĐ huyện Bá Thước đã hoàn thành vượt mức kế hoạch giai đoạn 2016 - 2019?

Giai đoạn 2016 - 2019, huyện Bá Thước có 3 chỉ tiêu hoàn thành vượt mức kế hoạch: (1) Doanh thu DLCĐ đạt 63,1 tỷ đồng (vượt 57,75% so với kế hoạch 40 tỷ đồng); (2) Lượng khách du lịch nội địa đạt 26.202 lượt (vượt 20,61% kế hoạch); (3) Tỷ lệ điểm DLCĐ có nhà vệ sinh đạt chuẩn đạt 100% (vượt 25% so với kế hoạch 80%).

3. Những lỗi vi phạm quy định kinh doanh phổ biến nhất tại các cơ sở lưu trú và ăn uống ở Bá Thước là gì?

Lỗi vi phạm phổ biến nhất trong giai đoạn 2016 - 2019 là không niêm yết công khai giá dịch vụ (dao động từ 15 - 22 cơ sở lưu trú và 11 - 21 cơ sở ăn uống vi phạm mỗi năm). Kế tiếp là lỗi không trang bị đủ khăn mặt/khăn tắm (8 - 14 cơ sở/năm) và sử dụng nguyên liệu thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ (4 - 8 cơ sở/năm).

4. Mục tiêu cụ thể về phát triển du lịch cộng đồng của huyện Bá Thước đến năm 2025 được xác định ra sao?

Đến năm 2025, huyện Bá Thước đặt mục tiêu đón 537.400 lượt khách; tổng doanh thu du lịch đạt 1.170 tỷ đồng (tốc độ tăng bình quân 28,6%/năm); phát triển 125 cơ sở lưu trú với quy mô 480 phòng; và giải quyết việc làm cho 690 lao động địa phương.

5. Khóa luận đề xuất giải pháp nào về mặt tổ chức bộ máy để khắc phục tính thiếu chuyên môn hóa trong quản lý du lịch tại Bá Thước?

Tác giả đề xuất UBND huyện Bá Thước cần có cơ chế phân công, phân cấp thẩm quyền rõ ràng giữa các phòng ban; đồng thời xem xét thành lập một Phòng Du lịch chuyên trách riêng biệt trực thuộc UBND huyện thay vì để Phòng Văn hóa - Thông tin kiêm nhiệm như hiện nay, kết hợp đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và có chính sách thu hút nhân tài du lịch.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Cẩm Vân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý phát triển du lịch cộng đồng ở cấp chính quyền địa phương, đồng thời phân tích sâu sắc thực trạng quản lý của UBND huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2019. Nghiên cứu đã làm rõ những thành tựu nổi bật về tăng trưởng doanh thu, thu hút khách du lịch và giải quyết việc làm, song song với việc chỉ ra các bất cập về hạ tầng môi trường, sự thiếu hụt cán bộ chuyên môn và công tác kiểm soát thị trường. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng toàn diện từ khâu kiện toàn bộ máy, hoàn thiện lập kế hoạch, đầu tư hạ tầng đến tăng cường thanh tra xử phạt, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định và quản lý phát triển du lịch bền vững tại huyện Bá Thước đến năm 2025.