Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành da giầy là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, đứng thứ 4 về kim ngạch xuất khẩu (sau điện thoại, máy vi tính và dệt may). Việt Nam thuộc nhóm 4 quốc gia sản xuất giầy dép lớn nhất thế giới và xếp thứ 3 về sản lượng xuất khẩu với mạng lưới tiêu thụ phủ rộng trên 45 quốc gia. Tuy nhiên, bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và áp lực mở cửa thị trường nội địa đã đặt các doanh nghiệp sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu quốc tế và sản phẩm giá rẻ từ Trung Quốc.

Công ty Cổ phần Giầy Thượng Đình (tiền thân là Xí nghiệp X30 thành lập tháng 1/1957 trực thuộc Cục Quân nhu – Tổng cục Hậu cần) là một trong những thương hiệu giầy dép lâu đời tại Việt Nam. Sau hơn 60 năm xây dựng và phát triển dưới hình thức doanh nghiệp Nhà nước, công ty đã tiến hành cổ phần hóa theo quyết định của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội vào năm 2015. Bước sang mô hình công ty cổ phần, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều thách thức trong quản trị dòng tiền, áp lực gia tăng chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương, tiền thuê đất và sự suy giảm thị phần do chậm đổi mới mẫu mã. Việc phân tích toàn diện thực trạng tài chính qua các báo cáo kế toán giai đoạn chuyển đổi là yêu cầu cấp thiết để xác định điểm nghẽn quản trị và đề xuất giải pháp phục hồi.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp, bao gồm quy trình, phương pháp phân tích và hệ thống chỉ tiêu đánh giá.
  2. Khái quát lịch sử hình thành, mô hình tổ chức bộ máy và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Giầy Thượng Đình.
  3. Phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty thông qua Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và hệ thống tỷ số tài chính trong giai đoạn 2015 – 2017.
  4. Ứng dụng mô hình phân tích tách đoạn DuPont để bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp.
  5. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong công tác quản trị tài chính của công ty; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài chính cho giai đoạn 2018 – 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Giầy Thượng Đình.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Giầy Thượng Đình (Số 277 đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu tài chính chuỗi thời gian 3 năm từ 2015 đến 2017; các định hướng và giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2018 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân tích tài chính doanh nghiệp hiện đại. Phân tích tài chính được định nghĩa là việc sử dụng hệ thống công cụ, kỹ thuật chuyên môn để xử lý số liệu trên các báo cáo tài chính tổng hợp cùng mối liên hệ giữa các dữ liệu kinh tế nhằm lượng hóa năng lực tài chính, đánh giá rủi ro và dự báo triển vọng phát triển trong tương lai. Nguồn thông tin phân tích bao gồm:

  • Thông tin kế toán nội bộ: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Thông tin thị trường bên ngoài: Môi trường kinh tế vĩ mô (lãi suất, tỷ giá, chính sách thuế), đặc điểm ngành kinh tế (chu kỳ kinh doanh, chuỗi cung ứng, cạnh tranh) và báo cáo thường niên của các doanh nghiệp cùng ngành.

Hệ thống phương pháp phân tích định lượng được áp dụng:

  • Phương pháp so sánh: Bao gồm so sánh chuỗi thời gian (time-series) theo số tuyệt đối và số tương đối để xác định xu hướng biến động qua các niên độ kế toán; so sánh chéo theo thời điểm (cross-sectional) với trung bình ngành.
  • Phương pháp phân tích quy mô (Common-size analysis): Xác định tỷ trọng của từng khoản mục chi tiết cấu thành nên Tổng tài sản, Tổng nguồn vốn hoặc Doanh thu thuần để nhận diện sự thay đổi trong cấu trúc tài sản - nguồn vốn và cơ cấu chi phí.
  • Phương pháp phân tích tách đoạn DuPont: Phân rã tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của các chỉ tiêu bộ phận (Tỷ suất lãi ròng, Vòng quay tổng tài sản, Đòn bẩy tài chính) nhằm xác định mức độ tác động của từng nhân tố quản trị đến hiệu quả sinh lời.

Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty Cổ phần Giầy Thượng Đình các năm 2015, 2016, 2017; Báo cáo thường niên năm 2017; Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty; cùng hệ thống biểu mẫu thống kê sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Tác giả làm rõ mục tiêu phân tích từ các góc độ chủ thể khác nhau:

  • Nhà quản trị doanh nghiệp: Đánh giá định kỳ hiệu quả sản xuất kinh doanh, kiểm soát rủi ro nội bộ và xây dựng kế hoạch tài chính tương lai.
  • Nhà đầu tư: Đánh giá khả năng sinh lời, mức độ biến động giá cổ phiếu và mức độ an toàn vốn.
  • Chủ nợ (ngắn hạn và dài hạn): Đánh giá tính thanh khoản nhanh và khả năng hoàn trả gốc kèm lãi vay theo thời hạn.

Chương này phân tích chi tiết quy trình phân tích tài chính gồm 3 bước: Thu thập thông tin, Xử lý thông tin, Dự báo và ra quyết định. Đồng thời, tác giả thiết lập công thức và ý nghĩa kinh tế của 5 nhóm chỉ số tài chính căn bản: Nhóm tỷ số khả năng hoạt động (Vòng quay tiền, Kỳ thu tiền bình quân ACP, Vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay vốn lưu động, Hiệu suất sử dụng TSCĐ - FATO, Hiệu suất sử dụng tổng tài sản - TATO); Nhóm tỷ số khả năng thanh toán (Tỷ số thanh toán hiện hành - CR, Tỷ số thanh toán nhanh - QR, Tỷ số thanh toán tức thời); Nhóm tỷ số khả năng cân đối vốn (Hệ số nợ - D/A, Hệ số tự tài trợ - E/A, Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu - D/E, Khả năng thanh toán lãi vay - TIE); Nhóm tỷ số khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE); và Nhóm tỷ số thị trường (EPS, BVPS, P/E, P/B, Tỷ số tăng trưởng bền vững).

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Giầy Thượng Đình

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Giầy Thượng Đình (Vốn điều lệ 93 tỷ đồng, mã chứng khoán GTD) và đi sâu phân tích toàn diện thực trạng tài chính giai đoạn 2015 – 2017:

  1. Phân tích quy mô và cơ cấu tài sản – nguồn vốn:
  • Tài sản: Tổng tài sản năm 2015 đạt 179.760 triệu đồng, tăng lên 185.190 triệu đồng năm 2016 (+3,02%) nhưng giảm xuống 168.437 triệu đồng năm 2017 (-9,05%). Tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế nhưng tỷ trọng giảm từ 80,71% (2015) xuống 49,67% (2016) và 51,54% (2017). Nguyên nhân do công ty tập trung nguồn vốn đầu tư nâng cấp máy móc, thiết bị sản xuất đạt chuẩn xuất khẩu khiến TSCĐ tăng từ 32.652 triệu đồng (2015) lên 84.949 triệu đồng (2016). Lượng tiền và tương đương tiền giảm từ 36.167 triệu đồng (2015) xuống 3.034 triệu đồng (2016, giảm 91,61%) và còn 2.161 triệu đồng (2017). Hàng tồn kho tăng dần từ 45.424 triệu đồng (2015) lên 56.657 triệu đồng (2017).
  • Nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu (VCSH) tăng từ 41.674 triệu đồng (2015) lên 94.838 triệu đồng (2016) nhờ hoàn thành cổ phần hóa, giúp hệ số tự tài trợ tăng từ 23,18% lên 51,21%. Tuy nhiên, đến năm 2017, VCSH giảm xuống 76.734 triệu đồng (-19,09%) do công ty chịu khoản lỗ sau thuế 17.081 triệu đồng. Nợ phải trả chủ yếu là nợ ngắn hạn (chiếm trên 99% tổng nợ). Vay ngắn hạn tại Vietcombank – CN Thành Công năm 2017 tăng lên mức 45.308 triệu đồng để bù đắp thâm hụt vốn lưu động.
  1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và dòng tiền:
  • Doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu thuần năm 2016 đạt 286.317 triệu đồng (+3,17% so với năm 2015) nhưng sang năm 2017 giảm sút còn 197.856 triệu đồng (-30,90%). Tỷ trọng giá vốn hàng bán duy trì ở mức cao (85,22% năm 2015; 82,95% năm 2016; 86,23% năm 2017). Chi phí quản lý doanh nghiệp phình to, từ 31.003 triệu đồng (2015) tăng lên 38.728 triệu đồng (2017), chiếm tới 19,57% doanh thu thuần. Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 1.378 triệu đồng, năm 2016 đạt 2.399 triệu đồng (+74,01%), nhưng năm 2017 lỗ nặng 17.081 triệu đồng.
  • Lưu chuyển tiền tệ: Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm liên tiếp trong 2 năm: năm 2016 âm 16.039 triệu đồng và năm 2017 âm 9.218 triệu đồng. Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ năm 2016 âm 33.137 triệu đồng.
  1. Tổng hợp các tỷ số tài chính chủ yếu:
Nhóm chỉ số Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Khả năng hoạt động Vòng quay tiền (vòng) 10,47 14,17 76,15
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 68,76 47,33 34,63
Vòng quay hàng tồn kho (vòng) 5,00 5,17 3,31
Vòng quay vốn lưu động (vòng) 2,22 2,42 2,20
Hiệu suất sử dụng TSCĐ (vòng) 8,28 4,87 2,44
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (vòng) 1,59 1,57 1,12
Khả năng thanh toán Tỷ số thanh toán hiện hành (CR - lần) 1,05 1,02 0,95
Tỷ số thanh toán nhanh (QR - lần) 0,72 0,50 0,33
Tỷ số thanh toán tức thời (lần) 0,26 0,03 0,02
Cân đối vốn Hệ số nợ (D/A - %) 76,82% 48,79% 54,44%
Hệ số tự tài trợ (E/A - %) 23,18% 51,21% 45,56%
Hệ số Nợ / Vốn chủ sở hữu (D/E - %) 331,35% 95,27% 119,51%
Khả năng sinh lời Doanh lợi doanh thu (ROS - %) 0,50% 0,84% -8,63%
Doanh lợi tổng tài sản (ROA - %) 0,77% 1,30% -10,14%
Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE - %) 3,31% 2,53% -22,26%
Chỉ số thị trường Giá trị sổ sách cổ phiếu (BVPS - VNĐ) - 10.161 8.251
Thu nhập một cổ phần (EPS - VNĐ) - 49 -1.844
  1. Phân tích DuPont và đánh giá tổng quát:
  • Năm 2016, ROE đạt 2,53% được cấu thành từ: $\text{ROS } (0,84%) \times \text{TATO } (1,57) \times \text{FL } (1,95)$.
  • Năm 2017, ROE sụt giảm nghiêm trọng xuống $-22,26%$ do tác động kết hợp của sự suy giảm mạnh từ tỷ suất lãi ròng $\text{ROS } (-8,63%)$ và vòng quay tổng tài sản $\text{TATO } (1,12)$, trong khi hệ số đòn bẩy tài chính tăng lên $2,19$.

Chương 3: Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính Công ty Cổ phần Giầy Thượng Đình

Dựa trên mục tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp tài chính:

  1. Tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tái cơ cấu hệ thống phân phối nội địa, đa dạng hóa kiểu dáng và mẫu mã giầy thời trang thể thao đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng; đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, giữ vững các thị trường xuất khẩu truyền thống (châu Âu, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc).
  2. Kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất và quản lý doanh nghiệp: Rà soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu, tối ưu hóa quy trình gia công, tái cơ cấu và tinh giản bộ máy hành chính cồng kềnh nhằm cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp (vốn đang chiếm tới 19,57% doanh thu).
  3. Nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho: Ứng dụng mô hình hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (dựa trên bảng kế hoạch nhu cầu NVL năm 2018), kiểm soát chặt lượng thành phẩm ứ đọng để hạ thấp chi phí lưu kho và giải phóng vốn ứ đọng.
  4. Quản trị ngân quỹ và nâng cao khả năng thanh toán: Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi tiêu xuất quỹ, duy trì số dư tiền mặt an toàn tối thiểu, rút ngắn chu kỳ chuyển hóa tiền nhằm cải thiện các hệ số thanh toán nhanh và thanh toán tức thời.
  5. Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Khai thác tối đa công suất của hệ thống dây chuyền thiết bị đã đầu tư trong năm 2016, chuyển nhượng hoặc cho thuê các kho bãi, tài sản không sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất.
  6. Tối ưu hóa cấu trúc vốn: Đa dạng hóa nguồn tài trợ, cơ cấu lại các khoản nợ vay ngắn hạn tại ngân hàng thương mại, tránh áp lực trả nợ dồn dập trong ngắn hạn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh thực trạng tài chính của một doanh nghiệp sản xuất Nhà nước sau khi thực hiện chuyển đổi mô hình cổ phần hóa:

  • Lượng hóa thực trạng suy giảm tài chính giai đoạn 2015 – 2017: Chỉ rõ sự tụt giảm của doanh thu thuần (từ 286,3 tỷ đồng năm 2016 xuống 197,8 tỷ đồng năm 2017) và khoản lỗ sau thuế 17,08 tỷ đồng năm 2017.
  • Xác định điểm nghẽn thanh khoản: Tỷ số thanh toán nhanh giảm từ 0,72 lần xuống 0,33 lần; tỷ số thanh toán tức thời giảm xuống mức 0,02 lần; dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm 9,2 tỷ đồng vào năm 2017.
  • Phân tích nguyên nhân cốt lõi dẫn đến suy giảm hiệu quả sinh lời: Chi phí quản lý doanh nghiệp phình to (38,7 tỷ đồng), tỷ trọng giá vốn hàng bán cao (86,23%) và vòng quay hàng tồn kho chậm (3,31 vòng).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: Đưa ra định hướng xử lý chi phí, lập định mức nhu cầu nguyên vật liệu và quản trị ngân quỹ bám sát kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 của Công ty Cổ phần Giầy Thượng Đình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu:

  • Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong phạm vi 3 năm (2015 – 2017), là giai đoạn đầu ngay sau thời điểm công ty cổ phần hóa, do đó chưa bao quát được chu kỳ vận hành trung và dài hạn của mô hình sở hữu mới.
  • Khóa luận chưa so sánh sâu các chỉ số tài chính của công ty với số liệu trung bình ngành hoặc các doanh nghiệp đối thủ niêm yết trên thị trường chứng khoán do hạn chế về nguồn số liệu công khai cùng kỳ.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích chuỗi dữ liệu tài chính của công ty trong giai đoạn sau năm 2018 để đánh giá hiệu quả thực tế của quá trình tái cơ cấu.
  • Ứng dụng các mô hình cảnh báo rủi ro phá sản (như mô hình Altman Z-score) và các mô hình quản trị chi phí hiện đại đối với các doanh nghiệp dệt may – da giầy sau cổ phần hóa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Ngân hàng – Tài chính: Cung cấp phương pháp phân tích báo cáo tài chính thực tế và kỹ thuật lập bảng phân tích biến động, phân tích quy mô, phân tích tỷ số tài chính và ứng dụng mô hình DuPont.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp bài học thực tiễn về những rủi ro tài chính phát sinh sau quá trình cổ phần hóa, bao gồm áp lực mất thanh khoản do đầu tư dàn trải vào tài sản cố định trong khi công tác quản trị dòng tiền và chi phí quản lý chưa được tinh giản kịp thời.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguyên nhân chính nào dẫn đến kết quả kinh doanh năm 2017 của Giầy Thượng Đình bị lỗ sau thuế hơn 17 tỷ đồng? Kết quả lỗ sau thuế năm 2017 (-17,081 tỷ đồng) bắt nguồn từ: (1) Doanh thu thuần giảm sâu 30,90% (từ 286,3 tỷ đồng xuống 197,8 tỷ đồng) do mất thị phần trước sản phẩm giầy dép Trung Quốc và công tác marketing kém hiệu quả; (2) Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao (86,23% doanh thu thuần); (3) Chi phí quản lý doanh nghiệp gia tăng lên mức 38,728 tỷ đồng (chiếm 19,57% tổng doanh thu).

2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Giầy Thượng Đình thay đổi như thế nào sau khi cổ phần hóa năm 2015? Sau khi hoàn tất cổ phần hóa trong năm 2015 - 2016, VCSH tăng mạnh từ 41,674 tỷ đồng lên 94,838 tỷ đồng (+127,57%), giúp hệ số tự tài trợ tăng từ 23,18% lên 51,21%, giảm áp lực phụ thuộc vào nợ vay. Tuy nhiên đến năm 2017, do kinh doanh thua lỗ, VCSH giảm xuống 76,734 tỷ đồng, công ty phải gia tăng vay ngắn hạn ngân hàng lên 45,308 tỷ đồng để bù đắp vốn lưu động.

3. Tình trạng thanh khoản và rủi ro dòng tiền của công ty trong giai đoạn 2015 – 2017 diễn biến ra sao? Thanh khoản của công ty suy giảm rõ rệt: Tỷ số thanh toán hiện hành năm 2017 giảm còn 0,95 lần (< 1); tỷ số thanh toán nhanh giảm còn 0,33 lần; tỷ số thanh toán tức thời chạm mức 0,02 lần. Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm liên tiếp trong 2 năm 2016 (-16,039 tỷ đồng) và 2017 (-9,218 tỷ đồng), khiến số dư tiền mặt cuối năm 2017 chỉ còn 2,161 tỷ đồng.

4. Mô hình DuPont bóc tách nguyên nhân sụt giảm ROE năm 2017 của công ty như thế nào? Mô hình DuPont cho thấy sự sụt giảm của ROE từ 2,53% năm 2016 xuống -22,26% năm 2017 chịu tác động tiêu cực trực tiếp từ tỷ suất lợi nhuận ròng $\text{ROS}$ (lao dốc từ $0,84%$ xuống $-8,63%$) và hiệu suất sử dụng tổng tài sản $\text{TATO}$ (giảm từ $1,57$ vòng xuống $1,12$ vòng). Yếu tố đòn bẩy tài chính gia tăng ($2,19$) không thể bù đắp được sự thâm hụt biên lợi nhuận hoạt động.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trần Trung đã phân tích bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Giầy Thượng Đình trong giai đoạn bản lề chuyển đổi mô hình sở hữu 2015 – 2017. Nghiên cứu đã làm sáng tỏ các điểm nghẽn tài chính nghiêm trọng của doanh nghiệp bao gồm chi phí quản lý phình to, dòng tiền kinh doanh thâm hụt kéo dài, hàng tồn kho ứ đọng và thanh khoản suy giảm. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào kiểm soát chi phí, tái cơ cấu danh mục sản phẩm và quản trị vốn lưu động có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác tái cấu trúc tài chính của công ty.