Quy định đào tạo trình độ thạc sĩ của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Tổng hợp quy định đào tạo trình độ thạc sĩ trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Chi tiết về điều kiện tuyển sinh, chương trình học và chuẩn đầu ra học viên.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Quy định

2015

66
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quy định đào tạo thạc sĩ Đại học Kinh tế Quốc dân

Quy định đào tạo trình độ thạc sĩ Đại học Kinh tế Quốc dân được ban hành nhằm chuẩn hóa toàn diện hoạt động đào tạo sau đại học. Văn bản này căn cứ trực tiếp theo các quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân áp dụng quy chế này cho mọi chuyên ngành cao học. Hệ thống quy định bao quát từ khâu tuyển sinh, tổ chức giảng dạy đến khâu đánh giá luận văn.

Mục tiêu đào tạo tập trung vào việc bổ sung và nâng cao tri thức chuyên sâu. Học viên được rèn luyện năng lực tư duy phản biện và phương pháp nghiên cứu khoa học hiện đại. Chương trình đào tạo còn chú trọng kỹ năng phân tích chính sách và xử lý các bài toán kinh tế phức tạp. Cơ cấu quản lý được phân cấp rõ ràng giữa nhà trường, viện đào tạo và các bộ môn chuyên ngành. Giảng viên tham gia giảng dạy phải đáp ứng chuẩn trình độ học vị tiến sĩ hoặc chức danh phó giáo sư, giáo sư. Toàn bộ quy trình học tập bảo đảm tính minh bạch, công bằng và kỷ luật học thuật nghiêm ngặt.

1.1. Mục tiêu và phạm vi điều chỉnh của quy định

Quy định áp dụng đối với tất cả các chuyên ngành đào tạo thạc sĩ tại trường. Phạm vi điều chỉnh bao gồm tuyển sinh, tổ chức đào tạo, kiểm tra đánh giá, quản lý giảng viên và công nhận tốt nghiệp. Mục tiêu then chốt là trang bị khối kiến thức liên ngành và chuyên sâu. Học viên nâng cao năng lực phát hiện và giải quyết độc lập các bài toán thực tiễn. Đơn vị đào tạo chú trọng xây dựng tư duy phản biện khoa học vững chắc. Mọi hoạt động đào tạo đều chịu sự giám sát chặt chẽ từ hội đồng khoa học và thanh tra giáo dục của nhà trường.

1.2. Hình thức và thời gian đào tạo chuẩn

Hình thức đào tạo thạc sĩ bao gồm chính quy tập trung và chính quy không tập trung. Thời gian đào tạo tiêu chuẩn kéo dài từ 1,5 năm đến 2 năm tùy theo từng định hướng ngành. Lịch học được sắp xếp linh hoạt nhằm hỗ trợ tối đa nhu cầu của người học. Học viên phải hoàn thành đầy đủ các học phần lý thuyết và thực hành theo khung thời gian ban hành. Trường hợp đặc biệt có thể xin kéo dài thời gian học tập nhưng phải nộp đơn theo đúng thủ tục hành chính. Mọi đề xuất gia hạn đều phải thông qua phê duyệt chính thức từ ban giám hiệu.

II. Phân tích quy chuẩn đào tạo thạc sĩ của Đại học Kinh tế Quốc dân

Quy chuẩn đào tạo thạc sĩ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đặt ra nhiều yêu cầu khắt khe về mặt học thuật. Chương trình phân định rạch ròi giữa hai định hướng đào tạo: nghiên cứu và ứng dụng. Mỗi nhánh định hướng lại có hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả học tập và năng lực đầu ra riêng biệt. Điều này đòi hỏi học viên phải xác định rõ mục tiêu nghề nghiệp ngay từ khi nhập học.

Một vấn đề phổ biến là sự mất cân đối giữa thời gian làm việc thực tế và tiến độ nghiên cứu. Nhiều học viên gặp áp lực lớn khi vừa hoàn thành công việc cơ quan vừa phải tích lũy tín chỉ chuyên ngành. Bên cạnh đó, các quy chuẩn về trích dẫn tài liệu tham khảo và kiểm soát đạo văn đòi hỏi sự cẩn trọng cao độ. Quy chế nhà trường nghiêm cấm việc sao chép công trình nghiên cứu của tác giả khác dưới mọi hình thức. Những phát hiện vi phạm bản quyền khoa học sẽ dẫn đến hình thức kỷ luật hủy kết quả thi hoặc đình chỉ học tập. Ngoài ra, giới hạn thời gian gia hạn khóa học tối đa 24 tháng tạo ra áp lực tiến độ đáng kể.

2.1. Phân biệt định hướng nghiên cứu và định hướng ứng dụng

Chương trình định hướng nghiên cứu yêu cầu luận văn phải mang tính mới về mặt học thuật hoặc đóng góp lý thuyết khoa học. Học viên nhánh này rèn luyện khả năng phát triển các mô hình lý thuyết kinh tế vĩ mô và vi mô sâu sắc. Ngược lại, định hướng ứng dụng tập trung giải quyết các bài toán kinh doanh cụ thể hoặc mô hình quản trị doanh nghiệp. Luận văn ứng dụng chú trọng đưa ra giải pháp xử lý vướng mắc thực tiễn. Cả hai định hướng đều bắt buộc bảo đảm hàm lượng tri thức cao và tính trung thực học thuật tuyệt đối.

2.2. Những thách thức về tiến độ và gia hạn đào tạo

Học viên thường gặp khó khăn trong việc cân bằng công việc cá nhân với lịch học tập và nghiên cứu chuyên sâu. Quy chế của trường cho phép thời gian gia hạn khóa học tối đa không quá 24 tháng. Khi làm đơn xin gia hạn, học viên bắt buộc phải hoàn thành các nghĩa vụ tài chính phát sinh theo quy định. Nếu quá thời hạn cho phép mà chưa hoàn thành luận văn, học viên sẽ bị xóa tên khỏi danh sách đào tạo. Việc quản lý thời gian kém và thiếu kế hoạch nghiên cứu sớm là nguyên nhân chính dẫn đến trễ hạn bảo vệ.

III. Phương pháp thực hiện quy định đào tạo thạc sĩ Kinh tế Quốc dân

Để hoàn thành chương trình đúng tiến độ, học viên cần xây dựng kế hoạch học tập khoa học và chủ động. Việc nắm vững cấu trúc chương trình đào tạo giúp tối ưu hóa thời gian tích lũy tín chỉ. Học viên cần phân chia thời gian hợp lý cho từng nhóm môn học chung, cơ sở ngành và chuyên ngành. Sự tương tác thường xuyên với giảng viên bộ môn là yếu tố quyết định chất lượng học tập.

Trong giai đoạn thực hiện luận văn, việc lựa chọn đề tài gắn liền thực tiễn là phương pháp tối ưu. Học viên nên trao đổi sớm với người hướng dẫn khoa học để định hình khung nghiên cứu rõ ràng. Việc thu thập dữ liệu định lượng và định tính cần tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực khoa học. Học viên phải chủ động cập nhật các nguồn tài liệu thứ cấp chính thống và minh bạch nguồn gốc trích dẫn. Các mốc bảo vệ đề cương, báo cáo tiến độ và thẩm định luận văn cần được theo dõi sát sao. Việc chủ động rà soát trùng lặp văn bản trước khi nộp bản thảo giúp loại bỏ nguy cơ vi phạm quy chế học thuật.

3.1. Kế hoạch hoàn thành chương trình học phần và tín chỉ

Học viên cần xây dựng thời gian biểu cá nhân chi tiết ngay từ đầu khóa học. Việc đăng ký các học phần bắt buộc và tự chọn phải bám sát khung chương trình chuẩn. Người học nên ưu tiên hoàn tất các môn học nền tảng phương pháp nghiên cứu khoa học. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng tài liệu trước mỗi buổi học giúp nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức. Tham gia đầy đủ các buổi thảo luận chuyên đề tạo nền tảng vững chắc cho việc làm luận văn. Việc duy trì điểm số đánh giá thường xuyên ổn định sẽ giảm thiểu rủi ro thi lại.

3.2. Quy trình thực hiện và bảo vệ luận văn tốt nghiệp

Quy trình thực hiện luận văn đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hình thức và nội dung. Bản thảo luận văn phải được trình bày khoa học, bố cục rõ ràng, không tẩy xóa. Tác giả bắt buộc phải trích dẫn nguồn đầy đủ theo đúng chuẩn quy định của trường. Kết quả nghiên cứu phải là sản phẩm sáng tạo độc lập, chưa từng công bố trước đó. Sau khi được người hướng dẫn đồng ý và vượt qua khâu thẩm định, học viên được bảo vệ trước hội đồng. Buổi bảo vệ kiểm tra toàn diện năng lực thuyết trình và phản biện học thuật của học viên.

IV. Giá trị ứng dụng từ quy định đào tạo thạc sĩ Kinh tế Quốc dân

Việc tuân thủ quy định đào tạo trình độ thạc sĩ Đại học Kinh tế Quốc dân bảo đảm chất lượng văn bằng đạt chuẩn quốc gia. Hệ thống đào tạo bài bản giúp học viên nâng tầm tư duy quản trị và năng lực hoạch định chiến lược kinh tế. Bằng thạc sĩ của trường khẳng định uy tín chuyên môn cao trong mắt các nhà tuyển dụng hàng đầu. Học viên tốt nghiệp sở hữu nền tảng lý luận vững vàng và kỹ năng thực hành xuất sắc.

Giá trị thực tiễn từ chương trình đào tạo mở ra nhiều cơ hội phát triển sự nghiệp trong các tổ chức kinh tế và cơ quan quản lý. Người học có khả năng đảm nhận các vị trí chuyên gia tư vấn cao cấp hoặc nhà quản lý dự án lớn. Bên cạnh đó, văn bằng thạc sĩ còn là tiền đề học thuật vững chắc cho những ai có nguyện vọng học tiếp lên trình độ tiến sĩ. Khả năng công bố bài báo khoa học và tham gia các đề tài nghiên cứu cấp bộ, cấp quốc gia được nâng cao rõ rệt. Đào tạo thạc sĩ tại môi trường uy tín này là sự đầu tư chiến lược cho sự nghiệp dài hạn.

4.1. Chuẩn đầu ra và cơ hội phát triển nghề nghiệp

Học viên tốt nghiệp thạc sĩ đáp ứng đầy đủ các chuẩn mực kiến thức chuyên môn và năng lực thực tiễn khắt khe. Năng lực lãnh đạo, phân tích dữ liệu kinh tế và giải quyết vấn đề quản trị được hoàn thiện tối ưu. Các doanh nghiệp lớn, tập đoàn đa quốc gia và tổ chức tài chính luôn đánh giá cao chất lượng đào tạo của trường. Học viên có nhiều cơ hội thăng tiến lên các vị trí quản lý chiến lược cấp cao. Bằng thạc sĩ chính quy tạo lợi thế cạnh tranh vượt trội trên thị trường lao động trong nước và quốc tế.

4.2. Tác động của văn bằng đối với năng lực học thuật

Hoàn thành khóa đào tạo thạc sĩ trang bị cho người học phương pháp luận nghiên cứu khoa học chuyên sâu và hiện đại. Năng lực xây dựng đề cương nghiên cứu, thu thập và phân tích dữ liệu thống kê được phát triển vượt bậc. Đây là nền tảng vững chắc để học viên tiếp tục công bố các công trình nghiên cứu trên các tạp chí chuyên ngành uy tín. Ngoài ra, văn bằng thạc sĩ là điều kiện bắt buộc để tiếp tục học tập và bảo vệ luận án tiến sĩ kinh tế. Học viên được trang bị đầy đủ năng lực để tham gia giảng dạy và nghiên cứu tại các trường đại học lớn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/08/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về hoạt động đào tạo trình độ thạc sĩ do Trường Đại học Kinh tế quốc dân (sau đây gọi tắt là Trường) đào tạo và cấp bằng, bao gồm: tuyển sinh, chương trình đào tạo, hoạt động đào tạo, nhiệm vụ và quyền hạn của Trường, giảng viên, học viên, Khoa/Viện, Bộ môn, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong đào tạo trình độ thạc sĩ. Mục tiêu đào tạo Đào tạo trình độ thạc sĩ nhằm giúp cho học viên bổ sung, cập nhật và nâng cao kiến thức ngành, chuyên ngành; tăng cường kiến thức liên ngành; có kiến thức chuyên sâu trong một lĩnh vực khoa học chuyên ngành hoặc kỹ năng vận dụng kiến thức đó vào hoạt động thực tiễn nghề nghiệp; có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc ngành, chuyên ngành được đào tạo.

Hình thức và thời gian đào tạo 1. Đào tạo trình độ thạc sĩ được thực hiện theo hình thức giáo dục chính quy. Ngôn ngữ chính thức dùng trong đào tạo trình độ thạc sĩ tại trường là Tiếng Việt. Thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ: p Thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu: học vào buổi sáng hoặc chiều các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 trong tuần.

Thời gian đào tạo là 1,5 năm (bao gồm thời gian học các học phần, thời gian viết và bảo vệ luận văn thạc sĩ). p Thạc sĩ theo định hướng ứng dụng: có thể học vào buổi sáng, chiều, hoặc tối các ngày trong tuần, kể cả ngày thứ 7 và chủ nhật. Nếu học tập trung vào các buổi sáng hoặc chiều các ngày trong tuần thì thời gian đào tạo là 1,5 năm; nếu học vào buổi tối các ngày trong tuần hoặc thứ bảy, chủ nhật thì thời gian hoàn thành khóa học là 02 năm (bao gồm cả thời gian học các học phần, thời gian viết và bảo vệ luận văn thạc sĩ). 4 Chương II.

TUYỂN SINH Điều 4. Phương thức tuyển sinh, số lần tuyển sinh và địa điểm tổ chức tuyển sinh Phương thức tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ gồm: thi tuyển đối với người Việt Nam và xét tuyển đối với người nước ngoài có nguyện vọng học thạc sĩ tại Việt Nam. Thi tuyển đối với người Việt Nam được tổ chức từ 1 p 2 lần/năm p Lần 1, thi tại Hà Nội vào tháng 5 hàng năm p Lần 2, thi tại các tỉnh (nếu có) 2. Xét tuyển đối với người nước ngoài: Thực hiện cùng với kỳ tuyển sinh hàng năm.

Các môn thi tuyển sinh 1. Môn cơ bản: p Triết học: đối với các chuyên ngành thuộc các ngành: Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế và Quản lý công nghiệp. p Toán kinh tế: đối với các chuyên ngành còn lại. Môn cơ sở: p Lịch sử các học thuyết kinh tế: đối với chuyên ngành thuộc ngành Kinh tế chính trị.

p Kinh tế học: đối với các chuyên ngành còn lại. Điểm xét tuyển là tổng điểm của 2 môn cơ bản và cơ sở, trong đó điểm của từng môn cơ bản/cơ sở phải >=5. Ngoại ngữ (môn điều kiện): a) Thí sinh lựa chọn 1 trong 5 thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc. b) Dạng thức đề thi và điểm xét tuyển: p Môn tiếng Anh: trắc nghiệm theo dạng thức TOEFL rút gọn, điểm đạt yêu cầu: 250.

p Các ngôn ngữ còn lại: Thi tổng hợp, điểm theo mức đạt yêu cầu của bài thi. Điều kiện được miễn thi môn ngoại ngữ: Thí sinh được miễn thi ngoại ngữ nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau đây: a) Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành; ngôn ngữ sử dụng trong toàn thời gian đào tạo là 1 trong 5 thứ tiếng nêu trên; b) Có bằng tốt nghiệp đại học Chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo Chương trình tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam hoặc bằng kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) được Ủy ban bằng cấp kỹ sư (CTI, Pháp) công nhận; có đối tác nước ngoài cùng cấp bằng; ngôn ngữ sử dụng trong toàn thời gian đào tạo là 1 trong 5 thứ tiếng nêu trên; 5 c) Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngoại ngữ của 1 trong 5 thứ tiếng nêu trên. d) Có chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ được quy định theo bảng dưới đây trong thời hạn 2 năm từ ngày cấp đến ngày đăng ký dự thi; chứng chỉ có giá trị quốc tế hoặc chứng chỉ trong nước được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận bằng văn bản. Cấp độ Cambridge Khung IELTS TOEFL TOEIC BEC BULATS (CEFR) Exam Châu Âu 3/6 450 PBT Preliminary Business (Khung 4.5 133 CBT 450 40 B1 PET Preliminary VN) 45 iBT Cấp độ Tiếng Nga Tiếng Pháp Tiếng Đức Tiếng (CEFR) Trung 3/6 DELF B1 B1 HSK (Khung TRKI 1 TCF niveau 3 ZD cấp độ 3 VN) Điều 6.

Điều kiện dự thi 1. Điều kiện bằng cấp Người dự thi tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ phải đáp ứng đủ những điều kiện sau đây: a) Thí sinh dự thi ngành đúng, phù hợp và nội dung chương trình đào tạo đại học khác biệt <20% so với nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành tương ứng tại Trường thì không phải học bổ sung kiến thức đại học (BSKT). b) Thí sinh dự thi ngành đúng, phù hợp nhưng nội dung chương trình đào tạo đại học khác biệt >20% so với nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành tương ứng tại Trường thì phải học BSKT 4 môn cơ sở. c) Thí sinh dự thi ngành gần và nội dung chương trình đào tạo đại học khác biệt <20% so với nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành tương ứng tại Trường thì phải học BSKT 3 môn chuyên ngành.

d) Thí sinh dự thi ngành gần nhưng nội dung chương trình đào tạo đại học khác biệt từ 20 – 40% so với nội dung chương trình đào tạo chuyên ngành tương ứng tại Trường thì phải học BSKT 7 môn (4 môn cơ sở và 3 môn chuyên ngành). đ) Thí sinh tốt nghiệp ngành khác được dự thi vào nhóm các chuyên ngành Kinh doanh và Quản lý (mục 2.2) sau khi có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc trong các lĩnh vực này. p Nếu ngành tốt nghiệp đại học thuộc một trong các lĩnh vực công nghệ, kỹ thuật, khoa học tự nhiên, kiến trúc, xây dựng, xây dựng, nông – lâm nghiệp, công nghệ thông tin, luật, … thì phải học BSKT 9 môn (6 môn cơ sở và 3 môn chuyên ngành). p Nếu ngành tốt nghiệp đại học thuộc các ngành ngoại ngữ, y khoa, chính trị, văn hóa – nghệ thuật, thể dục thể thao, mỹ thuật, … thì phải học BSKT 12 môn (9 môn cơ sở và 3 môn chuyên ngành).

Ghi chú: p Việc học BSKT trình độ đại học phải hoàn thành trước khi dự thi. p Khái niệm ngành đúng, ngành phù hợp, ngành gần và ngành khác xem tại Phụ lục 1 6 p Danh mục các môn học BSKT xem tại Phụ lục 2. p Thí sinh đến đăng ký học BSKT phải mang theo bản photo bằng tốt nghiệp và bảng điểm đại học để xác định số môn cần phải học BSKT. Điều kiện về thâm niên công tác p Thạc sĩ theo định hướng nghiên cứu: Thí sinh tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành phù hợp và ngành gần được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp đại học; Thí sinh tốt nghiệp ngành khác được dự thi sau 2 năm kể từ ngày tốt nghiệp đại học đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi.

p Thạc sĩ theo định hướng ứng dụng: Thí sinh được dự thi sau 2 năm kể từ ngày tốt nghiệp đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi. Lý lịch bản thân rõ ràng, không trong thời gian thi hành kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên và không trong thời gian thi hành án hình sự, được cơ quan quản lý nhân sự nơi đang làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú xác nhận. Có đủ sức khoẻ để học tập. Hiệu trưởng xem xét, quyết định cho dự thi tuyển sinh tuỳ tình trạng sức khoẻ và yêu cầu của ngành học đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học.

Nộp hồ sơ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của Hội đồng tuyển sinh. Đối tượng và chính sách ưu tiên 1. Đối tượng ưu tiên a) Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. b) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú từ 2 năm trở lên ở địa phương được quy định tại Điểm a Khoản này.

c) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh. đ) Anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động. e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học. Các loại giấy tờ phải có để hưởng chính sách ưu tiên: a) Hợp đồng lao động, quyết định tiếp nhận hoặc điều động đi công tác của cấp có thẩm quyền và xác nhận của UBND cấp phường, xã về việc cơ quan đó đặt trụ sở tại địa bàn được ưu tiên (yêu cầu đối với đối tượng a).

b) Thẻ thương binh/bệnh binh hoặc các loại giấy tờ liên quan (yêucầu đối với đối tượng c, d, đ). c) Chứng minh thư nhân dân hoặc giấy khai sinh, hộ khẩu và xác nhận của UBND cấp xã nơi thí sinh cư trú (yêu cầu đối với đối tượng b). 7 d) Giấy khai sinh hoặc hộ khẩu, quyết định của UBND cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hoá học đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học (yêu cầu đối với đối tượng e). Chính sách ưu tiên: a) Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên được cộng vào kết quả thi một điểm (thang điểm 10) cho môn cơ bản và mười điểm (thang điểm 100) cho môn ngoại ngữ, nếu không thuộc diện được miễn thi ngoại ngữ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ