Quy chế tổ chức và quản lý đào tạo trình độ tiến sĩ Viện Kiến trúc Quốc gia

Cập nhật chi tiết quy định tổ chức và quản lý đào tạo nghiên cứu sinh năm 2021 theo thông tư mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trường đại học

Viện Kiến trúc Quốc gia

Chuyên ngành

Kiến trúc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Quy chế

2021

57
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quy định tổ chức và quản lý NCS 2021

Quy định tổ chức và quản lý NCS 2021 đặt nền móng pháp lý cho việc chuẩn hóa đào tạo tiến sĩ. Khung pháp lý này áp dụng thống nhất cho các viện nghiên cứu và cơ sở giáo dục đại học. Mục tiêu trọng tâm là nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học hàn lâm. Hệ thống văn bản làm rõ cơ chế quản trị đào tạo theo hướng minh bạch và hiện đại. Phòng Đào tạo cùng Hội đồng khoa học trực tiếp giám sát tiến độ học tập của nghiên cứu sinh. Các tiêu chuẩn phân định ranh giới trách nhiệm giữa người học, người hướng dẫn và đơn vị đào tạo. Nghiên cứu sinh bắt buộc phải xây dựng kế hoạch học tập chi tiết ngay từ đầu khóa. Kế hoạch này bao gồm lịch trình hoàn thành học phần bổ sung, chuyên đề tiến sĩ và công bố bài báo khoa học. Việc tổ chức chặt chẽ giúp tối ưu hóa thời gian đào tạo từ ba đến bốn năm. Quy chế mới loại bỏ các khâu trung gian rườm rà. Tính tự chủ học thuật của nghiên cứu sinh được đề cao tối đa. Cơ sở đào tạo tạo điều kiện tốt nhất về cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm và nguồn học liệu chuyên ngành. Điều này giúp nâng cao uy tín học hàm học vị tại Việt Nam.

1.1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng văn bản

Quy chế điều chỉnh trực tiếp các hoạt động liên quan đến quản lý nghiên cứu sinh. Đối tượng áp dụng bao gồm người học tiến sĩ, giảng viên hướng dẫn và các bộ phận hành chính. Phạm vi bao quát từ khâu xét tuyển đầu vào, tổ chức học tập đến thẩm định luận án cuối khóa. Các đơn vị nghiên cứu trực thuộc và phòng thí nghiệm đều chịu sự chi phối của văn bản này. Mọi cá nhân tham gia vào quy trình đào tạo phải tuân thủ nghiêm túc các điều khoản. Việc xác định rõ phạm vi áp dụng giúp loại bỏ tình trạng chồng chéo chức năng. Cơ chế kiểm soát học vụ vận hành xuyên suốt, đảm bảo tính công bằng và minh bạch cho từng đối tượng tham gia.

1.2. Cơ cấu tổ chức và phân cấp quản lý đào tạo

Mô hình quản trị đào tạo tiến sĩ được phân cấp chặt chẽ và chuyên nghiệp. Lãnh đạo Viện giữ vai trò phê duyệt các quyết định chiến lược và chuẩn đầu ra. Hội đồng khoa học và đào tạo chịu trách nhiệm tư vấn chuyên môn sâu. Phòng Đào tạo và Hợp tác quốc tế là đầu mối điều phối tác nghiệp hàng ngày. Đơn vị này giám sát tiến độ thực hiện đề tài và quản lý hồ sơ học viên. Các phòng nghiên cứu chuyên đề đóng vai trò bồi dưỡng kiến thức thực nghiệm. Sự kết nối nhịp nhàng giữa các phòng ban tạo nên môi trường học thuật liên thông. Mọi vướng mắc của nghiên cứu sinh đều được giải quyết kịp thời và đúng quy trình thẩm quyền.

II. Phân tích điều kiện theo quy định tổ chức và quản lý NCS 2021

Tiêu chuẩn tuyển sinh tiến sĩ năm 2021 đặt ra rào cản chất lượng tương đối cao. Người dự tuyển phải có văn bằng thạc sĩ hoặc tốt nghiệp đại học loại giỏi ngành phù hợp. Năng lực nghiên cứu khoa học là tiêu chí bắt buộc khi xét duyệt hồ sơ. Ứng viên cần chứng minh năng lực qua các bài báo đã công bố trên tạp chí chuyên ngành uy tín. Đề cương nghiên cứu sơ bộ phải thể hiện tính mới mẻ và giá trị thực tiễn. Rào cản lớn nhất đối với nhiều ứng viên là chuẩn ngoại ngữ đầu vào. Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như TOEFL hoặc IELTS đòi hỏi mức điểm chuẩn xác định. Hội đồng tuyển sinh đánh giá hồ sơ qua quy trình phỏng vấn chuyên môn khắt khe. Thí sinh phải bảo vệ thuyết phục đề cương nghiên cứu trước tiểu ban chuyên ngành. Sự cạnh tranh đòi hỏi người học phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về học thuật và định hướng nghiên cứu. Những yêu cầu này sàng lọc ứng viên có đam mê nghiên cứu thực thụ. Chất lượng đầu vào tốt là điều kiện tiên quyết giúp quá trình học tập đạt hiệu quả cao.

2.1. Yêu cầu về văn bằng và công trình khoa học công bố

Hồ sơ xét tuyển đòi hỏi minh chứng năng lực nghiên cứu rõ ràng. Thí sinh phải sở hữu ít nhất một bài báo khoa học liên quan trực tiếp đến đề tài. Bài báo cần được xuất bản trên tạp chí có phản biện khoa học độc lập. Các ấn phẩm trong kỷ yếu hội thảo quốc tế có chỉ số ISBN cũng được xem xét. Yêu cầu này bảo đảm ứng viên đã có phương pháp luận nghiên cứu cơ bản. Bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng hoặc phù hợp là điều kiện bắt buộc. Trường hợp tốt nghiệp đại học loại giỏi cần học thêm các tín chỉ bổ sung theo quy định. Việc thẩm định hồ sơ công bố diễn ra chặt chẽ nhằm bảo đảm tính trung thực học thuật.

2.2. Tiêu chuẩn ngoại ngữ và rào cản trong xét tuyển

Năng lực ngoại ngữ là tiêu chí quan trọng để hội nhập nghiên cứu quốc tế. Nghiên cứu sinh cần đạt chứng chỉ tiếng Anh theo khung năng lực 6 bậc hoặc tương đương. Các chứng chỉ quốc tế được chấp nhận gồm TOEFL iBT, IELTS hoặc chứng chỉ Vstep bậc 4. Trình độ ngoại ngữ tốt phục vụ trực tiếp cho việc đọc tài liệu tham khảo nước ngoài. Đây cũng là công cụ bắt buộc để viết bài báo gửi tạp chí quốc tế. Nhiều ứng viên gặp trở ngại do chưa đạt chuẩn ngoại ngữ trước thời hạn nộp hồ sơ. Quy chế không miễn trừ ngoại ngữ trừ các trường hợp tốt nghiệp tại nước ngoài. Việc chuẩn bị sớm chứng chỉ ngoại ngữ là điều kiện quyết định khả năng trúng tuyển.

III. Giải pháp thực hiện quy định tổ chức và quản lý NCS 2021

Quy trình đào tạo tiến sĩ đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa học tập và nghiên cứu thực nghiệm. Nghiên cứu sinh cần chủ động hoàn thành các học phần tiến sĩ trong hai năm đầu. Việc học tập kết hợp tự nghiên cứu dưới sự định hướng của tập thể hướng dẫn. Giảng viên hướng dẫn đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát chất lượng khoa học của đề tài. Mỗi nghiên cứu sinh phải hoàn thành ba chuyên đề tiến sĩ và một tiểu luận tổng quan. Các chuyên đề phải giải quyết trực tiếp những bài toán chuyên môn sâu trong luận án. Việc đánh giá chuyên đề thực hiện qua hội đồng chấm điểm độc lập. Nghiên cứu sinh cần báo cáo tiến độ định kỳ sáu tháng một lần cho Phòng Đào tạo. Cơ sở đào tạo tạo điều kiện để nghiên cứu sinh tham gia các đề tài nghiên cứu cấp Bộ hoặc cấp Nhà nước. Môi trường thực nghiệm tại các phòng thí nghiệm chuyên ngành giúp kiểm chứng độ tin cậy của số liệu. Sự hỗ trợ từ các nhà khoa học đầu ngành giúp đề tài hoàn thiện đúng thời hạn. Quản lý tiến độ theo từng giai đoạn là giải pháp tối ưu ngăn ngừa rủi ro chậm bảo vệ.

3.1. Phương pháp hoàn thành chuyên đề và tiểu luận tổng quan

Tiểu luận tổng quan phản ánh bức tranh toàn cảnh về lĩnh vực nghiên cứu. Nghiên cứu sinh phải phân tích tổng hợp các công trình khoa học trong và ngoài nước. Ba chuyên đề tiến sĩ tập trung giải quyết các khía cạnh kỹ thuật cụ thể. Việc thực hiện chuyên đề đòi hỏi phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính chính xác. Người hướng dẫn trực tiếp trao đổi và chỉnh sửa học thuật cho nghiên cứu sinh. Sau khi hoàn thành bản thảo, nghiên cứu sinh nộp đơn xin đánh giá chuyên đề. Hội đồng chấm chuyên đề gồm các chuyên gia có học vị tiến sĩ đúng ngành. Nghiên cứu sinh bảo vệ kết quả trước hội đồng để lấy điểm đánh giá. Quá trình này rèn luyện tư duy phản biện và kỹ năng thuyết trình khoa học.

3.2. Quy trình đánh giá luận án và phản biện độc lập

Đánh giá luận án là khâu then chốt kiểm soát chất lượng đầu ra. Luận án phải trải qua vòng phản biện độc lập nghiêm ngặt trước khi ra hội đồng. Cơ sở đào tạo gửi hồ sơ luận án đến hai nhà khoa học phản biện giấu tên. Phản biện độc lập nhận xét chi tiết về phương pháp luận và tính mới của công trình. Nếu có ý kiến không tán thành, luận án phải chỉnh sửa và thẩm định lại. Sau khi vượt qua phản biện độc lập, nghiên cứu sinh được bảo vệ cấp cơ sở và cấp Viện. Hội đồng đánh giá cấp Viện bỏ phiếu kín công khai và minh bạch. Mọi thông tin phản biện được bảo mật tuyệt đối theo đúng nguyên tắc quy chế quy định.

IV. Kết luận và xử lý vi phạm quy định tổ chức và quản lý NCS 2021

Quy chế quản lý đào tạo tiến sĩ năm 2021 khẳng định quyết tâm nâng cao tính liêm chính học thuật. Mọi hành vi gian lận trong học tập và nghiên cứu đều bị xử lý nghiêm khắc. Nghiên cứu sinh vi phạm sao chép dữ liệu hoặc đạo văn sẽ bị hủy bỏ kết quả. Các hình thức kỷ luật trải dài từ khiển trách, cảnh cáo đến đình chỉ học tập vĩnh viễn. Trường hợp đã nhận bằng nhưng bị phát hiện sai phạm nghiêm trọng sẽ bị thu hồi văn bằng công khai. Thậm chí hành vi gian dối có thể bị truy cứu trách nhiệm pháp lý theo luật định. Người hướng dẫn thiếu trách nhiệm cũng chịu các mức chế tài tương ứng từ cơ sở đào tạo. Việc tuân thủ quy chuẩn đào tạo không chỉ bảo vệ danh dự của người học. Điều này còn giữ gìn uy tín học thuật của đơn vị cấp bằng tiến sĩ. Bản quy chế tạo hành lang pháp lý chuẩn mực cho giáo dục bậc cao. Tính ứng dụng của quy chế giúp nâng tầm nghiên cứu khoa học Việt Nam ngang chuẩn quốc tế.

4.1. Các mức kỷ luật và biện pháp xử lý vi phạm học thuật

Các chế tài xử lý sai phạm được quy định rõ ràng tại Điều 50 của quy chế. Hành vi gian lận hồ sơ hoặc vi phạm quy chế thi cử sẽ bị khiển trách hoặc đình chỉ học tập. Đạo văn trong luận án dẫn đến hậu quả hủy bỏ toàn bộ tư cách bảo vệ. Những vi phạm liên quan đến tiết lộ bí mật phản biện độc lập bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc. Cán bộ liên quan có thể bị buộc thôi việc nếu để lộ danh tính phản biện. Đối với người đã tốt nghiệp, cơ sở đào tạo có quyền thu hồi văn bằng tiến sĩ đã cấp. Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện quyền thanh tra và xử lý trực tiếp các sai sót lớn.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn và hiệu lực thi hành văn bản

Quy chế chính thức có hiệu lực từ ngày 21 tháng 12 năm 2021. Văn bản tạo bước chuyển biến lớn trong công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Các tiêu chuẩn mới giúp hội nhập sâu rộng với chuẩn mực học thuật quốc tế. Nghiên cứu sinh được trang bị phương pháp nghiên cứu tiên tiến và năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn. Cơ sở đào tạo nâng cao vị thế và uy tín khoa học trong cộng đồng học thuật. Việc thực thi nghiêm túc quy định bảo đảm chất lượng thực chất cho từng tấm bằng tiến sĩ. Toàn bộ quy trình minh bạch tạo niềm tin vững chắc cho xã hội về chất lượng giáo dục sau đại học.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Quy dinh to chuc va quan ly ncs 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định về đào tạo trình độ tiến sĩ (ĐTTS) tại Viện Kiến trúc Quốc gia, sau đây gọi tắt là Viện bao gồm: xác định cụ thể cơ cấu, cơ chế tổ chức và quản lý, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận và cá nhân có liên quan đến công tác đào tạo Tiến sĩ và bồi dưỡng sau đại học của Viện Kiến trúc Quốc gia. Văn bản quy định về tổ chức và quản lý đào tạo sau đại học này được xây dựng trên cơ sở cụ thể hóa các quy định thuộc “Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ” ban hành kèm theo Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT ngày 28/6/2021.

Những vấn đề không được đề cập đến trong quy định này sẽ được vận dụng theo các quy định trên của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Văn bản Quy chế này quy định chung về tuyển sinh, tổ chức đào tạo trình độ tiến sĩ và cấp bằng tiến sĩ chỉ áp dụng trong phạm vi nội bộ Viện Kiến trúc Quốc gia Điều 2. Mục tiêu đào tạo 1. Đào tạo trình độ tiến sĩ là đào tạo những nhà khoa học, có trình độ cao về lý thuyết và năng lực thực hành phù hợp, có khả năng nghiên cứu độc lập, sáng tạo, khả năng phát hiện và giải quyết được những vấn đề mới có ý nghĩa khoa học và công nghệ và hướng dẫn nghiên cứu khoa học.

Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ do cơ sở đào tạo xây dựng, thẩm định và ban hành, đáp ứng yêu cầu của Khung trình độ quốc gia Việt Nam và quy định về chuẩn chương trình đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chuyên ngành đào tạo 1. Chuyên ngành: Kiến trúc Mã số: 9 58 01 01 2. Việc đăng ký mở các chuyên ngành và hình thức đào tạo mới sẽ được căn cứ vào nhu cầu, năng lực của Viện và đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.

Thời gian đào tạo 1. Thời gian đào tạo tiêu chuẩn của trình độ tiến sĩ từ 03 năm (36 tháng) đến 04 năm (48 tháng) do cơ sở đào tạo quyết định, bảo đảm phần lớn nghiên cứu sinh hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian này; mỗi nghiên cứu sinh có một kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa nằm trong khung thời gian đào tạo tiêu chuẩn được phê duyệt kèm theo quyết định công nhận nghiên cứu sinh; 2. Nghiên cứu sinh được phép hoàn thành chương trình đào tạo sớm hơn so với kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa không quá 01 năm (12 tháng), hoặc chậm hơn so Quy chế về tổ chức và quản lý đào tạo trình độ tiến sĩ - Trang 4 với kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa nhưng tổng thời gian đào tạo không vượt quá 06 năm (72 tháng) tính từ ngày quyết định công nhận nghiên cứu sinh có hiệu lực đến thời điểm hoàn thành các thủ tục trình luận án cho cơ sở đào tạo, trước khi thực hiện quy trình phản biện độc lập và thành lập Hội đồng đánh giá luận án của cơ sở đào tạo. Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện theo hình thức chính quy; nghiên cứu sinh phải dành đủ thời học tập, nghiên cứu tại cơ sở đào tạo theo kế hoạch đã được phê duyệt; trong đó khi đăng ký đủ 30 tín chỉ trong một năm học được xác định là tập trung toàn thời gian.

CHƯƠNG II: CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ Điều 5. Cơ cấu tổ chức và quản lý Tham gia công tác tổ chức đào tạo sau đại học tại Viện Kiến trúc Quốc gia bao gồm các bộ phận và cá nhân: 1. Viện trưởng; 2. Hội đồng Khoa học - Đào tạo của Viện; 3.

Trung tâm/Phòng Đào tạo và Hợp tác quốc tế (sau đây gọi tắt là Trung tâm/Phòng Đào tạo); 4. Các phòng nghiên cứu; 5. Giảng viên, người hướng dẫn Luận án tiến sĩ; 6. Website của Viện Điều 6.

Cơ chế tổ chức và quản lý Viện Kiến trúc Quốc gia thực hiện cơ chế quản lý 2 cấp: Cấp Viện và Phòng nghiên cứu. Lãnh đạo Viện 1. Trách nhiệm của lãnh đạo Viện: a. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của Viện trong tổ chức và quản lý đào tạo sau đại học ở Viện.

Quy định chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị và cá nhân có liên quan đến công tác đào tạo tiến sĩ và bồi dưỡng sau đại học tại Viện Kiến trúc quốc gia. Tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học thường niên trong nước và quốc tế. Quy chế về tổ chức và quản lý đào tạo trình độ tiến sĩ - Trang 5 d. Chỉ đạo Phòng Đào tạo và các đơn vị có liên quan thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ về tổ chức và quản lý đào tạo sau đại học theo các qui định của Quy chế này và qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy chế này và các qui định, hướng dẫn của Viện trong đào tạo trình độ tiến sĩ và chịu trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động đào tạo tại Viện. Tổ chức chuẩn bị hồ sơ đăng ký mở các chuyên ngành, hình thức đào tạo mới và trình Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, công nhận. Thành phần: Lãnh đạo Viện bao gồm Viện trưởng và các Phó Viện trưởng phụ trách công tác đào tạo của Viện. Hội đồng khoa học và đào tạo của Viện Hội đồng Khoa học và Đào tạo Viện (KH-ĐT) có trách nhiệm tư vấn cho Viện trưởng về những chủ trương lớn trong công tác đào tạo nghiên cứu sinh, bên cạnh những chức năng quan trọng và chiến lược khác đối với Viện Kiến trúc Quốc gia.

Chức năng: Hội đồng tư vấn Khoa học và Đào tạo có chức năng tư vấn giúp lãnh đạo Viện trong việc xây dựng quy chế, quy định tổ chức - quản lý, quy trình và quy phạm về giảng dạy, học tập. Xây dựng chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, bao gồm: - Danh mục các học phần bổ sung, chuyển đổi ở trình độ đại học, thạc sĩ; - Danh mục các học phần trình độ tiến sĩ; - Xem xét thông qua các đề xuất của người hướng dẫn về các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan; - Đề xuất các bổ sung, điều chỉnh chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ; ít nhất hai năm một lần xem xét lại toàn bộ chương trình đào tạo. Thông qua nội dung, đề cương học phần, chương trình giảng dạy các học phần trình độ tiến sĩ; cách đánh giá các học phần, các chuyên đề tiến sĩ và tiểu luận tổng quan; c. Đề xuất với Viện trưởng phê duyệt danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành có phản biện mà nghiên cứu sinh phải gửi công bố kết quả nghiên cứu của mình; d.

Xem xét và kiến nghị với Viện trưởng việc gia hạn hoặc bảo vệ sớm của nghiên cứu sinh; đ. Tư vấn, xây dựng chương trình đào tạo, chuyên ngành đào tạo sau đại học mới khi có nhu cầu; e. Đề xuất với Viện trưởng các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học ở Viện; Quy chế về tổ chức và quản lý đào tạo trình độ tiến sĩ - Trang 6 g. Xây dựng tiêu chuẩn người hướng dẫn nghiên cứu sinh, xác định vai trò và nhiệm vụ của người hướng dẫn chính và phụ.

Đề xuất danh sách các nhà khoa học trong và ngoài Viện có đủ điều kiện để hướng dẫn nghiên cứu sinh, danh sách các nhà khoa học có thể đảm nhiệm vai trò phản biện độc lập khi bảo vệ luận án tiến sĩ cấp Viện. Thành phần: Hội đồng gồm một lãnh đạo Viện, phụ trách đào tạo sau đại học, làm Chủ tịch, Trưởng phòng Đào tạo làm Phó Chủ tịch, các thành viên khác bao gồm các tiến sĩ cùng chuyên ngành trong Viện và đại diện các phòng nghiên cứu. Phòng Đào tạo và Hợp tác quốc tế 1. Chức năng: Giúp Viện trưởng trưởng thực hiện chức năng tổ chức - quản lý đào tạo và bồi dưỡng sau đại học của Viện.

Nhiệm vụ: Đề xuất và thực hiện các biện pháp tổ chức - quản lý công tác đào tạo sau đại học; giám sát việc thi hành bản quy định này; chịu trách nhiệm trước Viện trưởng về quản lý chất lượng đào tạo sau đại học; phối hợp với các phòng nghiên cứu quản lý chuyên môn trong công tác tổ chức - quản lý đào tạo và bồi dưỡng sau đại học. Nhiệm vụ chính của Phòng Đào tạo trong công tác đào tạo sau đại học bao gồm: a. Xây dựng và trình Viện trưởng ban hành quy định chi tiết của Viện về tuyển sinh, tổ chức và quản lý đào tạo, quản lý nghiên cứu sinh, về luận án, bảo vệ luận án, cấp bằng tiến sĩ và các hoạt động liên quan đến quá trình đào tạo trình độ tiến sĩ trên cơ sở “Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ”ban hành kèm theo Thông tư số 18/2021/TT-BGDĐT ngày 28/6/2021. Trong công tác tuyển sinh, Phòng Đào tạo giúp Viện trưởng:  Xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của Viện theo từng chuyên ngành đào tạo và báo cáo Bộ Giáo dục và đào tạo;  Trên cơ sở chỉ tiêu đã xác định, tổ chức tuyển sinh hàng năm.

Trong công tác tổ chức, Phòng Đào tạo có nhiệm vụ:  Kết hợp với hội đồng tư vấn đào tạo và các bộ môn xây dựng chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, giáo trình, kế hoạch giảng dạy đối với các chuyên ngành được phép đào tạo;  Giúp Viện trưởng lập hồ sơ gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo đăng ký chuyên ngành đào tạo trình độ tiến sĩ;  Trình Viện trưởng phê duyệt danh mục các tạp chí khoa học uy tín, có phản biện đọc lập mà nghiên cứu sinh phải gửi công bố kết quả nghiên cứu theo từng chuyên ngành đào tạo. Công bố danh mục trên trang website của Viện;  Trình Viện trưởng phê duyệt danh sách người hướng dẫn kèm theo danh mục các đề tài nghiên cứu, hướng hay lĩnh vực nghiên cứu. Công bố danh sách và danh mục trên trang website của Viện; Quy chế về tổ chức và quản lý đào tạo trình độ tiến sĩ - Trang 7  Trình Viện trưởng ra quyết định công nhận nghiên cứu sinh, đề tài nghiên cứu, chuyên ngành, người hướng dẫn và thời gian đào tạo của nghiên cứu sinh;  Trình Viện trưởng ra quyết định xử lý những thay đổi trong quá trình đào tạo nghiên cứu sinh như thay đổi đề tài, người hướng dẫn, thời gian đào tạo, hình thức đào tạo hay chuyển cơ sở đào tạo cho nghiên cứu sinh;  Tổ chức đào tạo theo chương trình đào tạo đã được duyệt; d.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ