Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài sản quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống và là địa bàn phân bổ các khu dân cư, công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng. Tại Việt Nam, hệ thống pháp luật khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Trong bối cảnh gia tăng dân số, công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra nhanh chóng, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cao trong khi quỹ đất tự nhiên là hữu hạn. Việc quản lý và sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bền vững trở thành yêu cầu cấp bách được thể chế hóa qua nhiều văn bản quy phạm pháp luật như Hiến pháp năm 1992, Luật Đất đai năm 2003, Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Thông tư 29/2004/TT-BTNMT.
Lập Thạch là huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Vĩnh Phúc. Quá trình phát triển kinh tế – xã hội và đô thị hóa tại địa phương giai đoạn 2010 – 2015 đã tạo ra nhiều chuyển dịch trong cơ cấu quỹ đất, làm nảy sinh các yêu cầu mới đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai. Đề tài "Quản lý sử dụng đất trên địa bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2010 – 2015" do sinh viên Trần Thị Mỹ Linh thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác này.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và các căn cứ pháp lý của công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
- Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Tìm hiểu tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện.
- Đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện giai đoạn 2010 – 2015.
- Đề xuất các ý kiến và giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý Nhà nước về đất đai của huyện Lập Thạch; toàn bộ quỹ đất của huyện Lập Thạch; các điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội liên quan đến quá trình sử dụng đất trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015 (có thu thập và đối chiếu chuỗi số liệu từ năm 2000, 2005, 2008 đến 2015).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành thổ nhưỡng, sinh thái học và kinh tế quản lý đô thị:
- Khái niệm đất và đất đô thị: Đất đai được nhìn nhận dưới góc độ thổ nhưỡng, nhân tố sinh thái và tư liệu sản xuất xã hội. Khái niệm đất đô thị được vận dụng theo Luật Đất đai 1993 và Nghị định 88/CP ngày 17/8/1994, bao gồm đất nội thành, nội thị xã, thị trấn và đất ngoại thành, ngoại thị đã được quy hoạch để phát triển đô thị.
- Đặc trưng và phân loại đất đô thị: Đất đô thị có nguồn gốc chuyển đổi từ đất tự nhiên/nông nghiệp, được đầu tư hạ tầng, có giá trị kinh tế cao, vị trí cố định và luôn chịu áp lực mất cân đối cung – cầu. Việc phân loại đất đô thị được thực hiện theo mục đích sử dụng (nông ngư nghiệp đô thị, chuyên dùng, đất ở, công trình công cộng, an ninh quốc phòng, đất chưa sử dụng), theo quy hoạch xây dựng (dân dụng và ngoài khu dân dụng), và theo nghĩa vụ tài chính (giao đất có thời hạn/cho thuê, giao đất không thời hạn).
- Tiêu chuẩn thiết kế quy hoạch đô thị: Áp dụng định mức của Tổng cục Thống kê về diện tích bình quân và cơ cấu quỹ đất chức năng đô thị:
| Loại đất |
Diện tích bình quân ($m^2$/người) |
Cơ cấu (%) |
| Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp |
10 – 12 |
10 – 12 |
| Đất kho tàng |
2 – 3 |
2 – 3 |
| Đất các khu ở |
40 – 50 |
46 – 50 |
| Đất ở trung tâm đô thị – khu đô thị |
3 – 5 |
3 – 5 |
| Đất cây xanh |
15 – 22 |
15 – 22 |
| Đất giao thông |
10 – 13 |
12 – 14 |
| Tổng cộng đất có chức năng đô thị |
80 – 100 |
100 |
- Nội dung quản lý nhà nước về đất đai: Bao gồm 7 nhiệm vụ trọng tâm: điều tra, khảo sát, đo đạc, lập bản đồ và định giá đất; lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; ban hành chính sách và phát triển hạ tầng; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm.
- Kinh nghiệm quốc tế: Tác giả tổng hợp bài học từ 4 quốc gia:
- Thụy Điển: Quản lý đất đai dựa trên chế độ sở hữu tư nhân có sự giám sát công quyền, tích hợp cơ sở dữ liệu số hóa thông qua ngân hàng dữ liệu đất đai và hệ thống 36 đạo luật liên quan.
- Trung Quốc: Áp dụng chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa (sở hữu toàn dân và tập thể), bảo vệ nghiêm ngặt đất canh tác, quy định bồi thường đất nông nghiệp bị trưng dụng bằng 6 – 10 lần sản lượng bình quân 3 năm liền kề và mức hỗ trợ định cư tối đa 15 lần sản lượng bình quân.
- Pháp: Phân định ranh giới giữa không gian công cộng và không gian tư nhân, cơ quan chuyên trách giám sát mua bán đất canh tác, quy định người nhận đất đô thị mới phải chi trả 30% chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
- Úc (Australia): Hệ thống pháp luật thừa kế từ Anh, phân định rõ quyền sở hữu của Nhà nước và tư nhân từ tâm trái đất trở lên, Nhà nước bảo lưu quyền khai thác khoáng sản ở độ sâu nhất định.
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê, tài liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, UBND huyện Lập Thạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch.
- Phương pháp điều tra thực địa, khảo sát thực tế và đối chiếu dữ liệu hiện trạng.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý thống kê số liệu đất đai, kinh tế – xã hội.
- Phương pháp bản đồ: ứng dụng bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ lệ 1/25.000 trong hệ quy chiếu tọa độ quốc gia VN-2000.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý sử dụng đất đô thị
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đất đai, vai trò của đất đối với phát triển kinh tế – xã hội (vai trò thụ động làm mặt bằng đối với công nghiệp/dịch vụ và vai trò tích cực là tư liệu/đối tượng lao động đối với nông – lâm nghiệp). Chương này phân tích chi tiết 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đô thị, khung phân loại 6 loại đô thị (loại đặc biệt, loại I, II, III, IV, V) làm căn cứ xác định khung giá đất và cơ chế phân cấp thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai giữa UBND các cấp và Tòa án nhân dân theo Điều 38 Luật Đất đai. Đồng thời, tác giả đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế về quy hoạch, bảo vệ quỹ đất canh tác và xây dựng ngân hàng dữ liệu địa chính.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 – 2015
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tự nhiên, kinh tế – xã hội và hiện trạng quản lý đất đai tại địa phương:
-
Tổng quan điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội huyện Lập Thạch:
- Vị trí và địa hình: Huyện có diện tích tự nhiên $173,10\text{ km}^2$, dân số năm 2010 là 118.772 người, mật độ 686 người/$\text{km}^2$. Huyện gồm 20 đơn vị hành chính (2 thị trấn: Lập Thạch, Hoa Sơn và 18 xã). Địa bàn chia thành 3 tiểu vùng:
- Tiểu vùng miền núi (9 xã/thị trấn: Quang Sơn, Ngọc Mỹ, Hợp Lý, Bắc Bình, Vân Trục, Xuân Hòa, Thái Hòa, Liễn Sơn, TT Hoa Sơn): diện tích $93,73\text{ km}^2$ (chiếm 54,15%).
- Tiểu vùng trũng ven sông (3 xã: Sơn Đông, Triệu Đề, Đồng Ích): diện tích $27,94\text{ km}^2$ (chiếm 16,14%), đất lúa 1 vụ kết hợp nuôi trồng thủy sản.
- Tiểu vùng giữa (8 xã/thị trấn: TT Lập Thạch, Liên Hòa, Bàn Giản, Xuân Lôi, Tử Du, Tiên Lữ, Đình Chu, Văn Quán): diện tích $51,43\text{ km}^2$ (chiếm 29,71%), vùng sản xuất lương thực, rau màu hàng hóa.
- Tài nguyên đất: Gồm 3 nhóm chính: đất phù sa ven sông Lô, sông Phó Đáy (chiếm 7,25%); đất bạc màu trên phù sa cổ có sản phẩm feralit (chiếm 9,46%); đất đồi núi (chiếm 24,86%).
- Kinh tế: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (GTSX) bình quân giai đoạn 2005 – 2015 đạt 15,4%/năm (giai đoạn 2010 – 2015 đạt 18,85%/năm). Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch tích cực: tỷ trọng trồng trọt giảm từ 69,7% (năm 2010) xuống 39,2% (năm 2015), chăn nuôi tăng từ 26,26% (năm 2010) lên 56,1% (năm 2015). Tổng GTSX công nghiệp năm 2010 đạt 42.200,9 tỷ đồng (giá CĐ 1994); ngành xây dựng năm 2015 đạt 3.226,6 tỷ đồng; tổng mức bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng xã hội năm 2015 đạt gần 16,2 ngàn tỷ đồng.
-
Thực trạng công tác quản lý đất đai:
- Ban hành văn bản pháp quy: Triển khai đồng bộ các văn bản chỉ đạo của tỉnh như Nghị quyết 26/2009/NQ-HĐND, Nghị quyết 31/2008/NQ-HĐND; các Quyết định 28/2007/QĐ-UBND, 06/2008/QĐ-UBND, 12/2008/QĐ-UBND, 51/2008/QĐ-UBND, 70/2008/QĐ-UBND, 14/2009/QĐ-UBND, 59/2009/QĐ-UBND, 69/2009/QĐ-UBND; Quyết định 4754/2009/QĐ-CT về đề án Một cửa liên thông trong cấp giấy chứng nhận.
- Địa giới, đo đạc và lập bản đồ: Ranh giới hành chính quản lý theo Chỉ thị 364/CT; bản đồ địa chính và bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành lập ở tỷ lệ 1/25.000 trên nền tọa độ chuẩn quốc gia VN-2000.
- Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ): Hộ gia đình, cá nhân đã cấp được 120.176 giấy chứng nhận trên tổng số 150.212 hộ có nhu cầu cấp lần đầu; các tổ chức đã cấp được 860 điểm đất (còn 762 điểm đất cần tiếp tục cấp).
- Thống kê, kiểm kê đất đai: Thực hiện định kỳ 5 năm/lần (các kỳ 2000, 2005, 2010) theo Chỉ thị 28/2004/CT-TTg và Thông tư 28/2004/TT-BTNMT.
-
Hiện trạng và biến động các loại đất:
- Toàn huyện có 15.239,43 ha đất nông nghiệp (đất trồng lúa 4.441,37 ha; rừng phòng hộ 807,64 ha). Đất phi nông nghiệp có 49.143,09 ha (chiếm 28,39% diện tích tự nhiên).
- Biến động đất đai trên địa bàn tỉnh và huyện được phản ánh qua các bảng số liệu trích xuất:
Bảng 2.2: Tình hình biến động diện tích đất nông nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc
(Đơn vị: ha)
| STT |
Chỉ tiêu |
Diện tích năm 2010 |
Diện tích năm 2008 |
So sánh tăng (+) / giảm (-) |
|
Đất nông nghiệp |
86.079,29 |
- |
- |
| 2 |
Đất trồng cây lâu năm |
8.028,28 |
- |
+534,66 |
| 3 |
Đất rừng phòng hộ |
13.664,85 |
- |
- |
| 4 |
Đất rừng đặc dụng |
3.654,93 |
- |
- |
| 5 |
Đất rừng sản xuất |
15.437,23 |
- |
-311,36 |
| 6 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
3.296,25 |
- |
- |
Bảng 2.3: Tình hình biến động diện tích đất phi nông nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc
(Đơn vị: ha)
| STT |
Chỉ tiêu |
Diện tích năm 2010 |
Diện tích năm 2008 |
So sánh tăng (+) / giảm (-) |
|
Đất phi nông nghiệp |
35.474,17 |
- |
+634,42 |
| 1 |
Đất trụ sở cơ quan, CTSN |
257,40 |
354,51 (năm 2005) |
-97,11 |
| 2 |
Đất quốc phòng |
1.130,80 |
- |
+153,51 |
| 3 |
Đất an ninh |
332,93 |
367,32 |
-34,39 |
| 4 |
Đất khu công nghiệp |
1.451,29 |
801,15 |
+650,14 |
| 5 |
Đất cho hoạt động khoáng sản |
25,32 |
34,93 |
-9,61 |
| 6 |
Đất có di tích, danh thắng |
124,75 |
35,94 |
+88,81 |
| 7 |
Đất bãi thải, xử lý chất thải |
16,59 |
38,28 |
-21,69 |
| 8 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
201,68 |
141,05 |
+60,63 |
| 9 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
749,27 |
811,72 |
-62,45 |
| 10 |
Đất phát triển hạ tầng |
13.019,52 |
- |
+68,67 |
- Quy luật biến động: Đất nông nghiệp có xu hướng giảm dần nhằm chuyển mục đích sử dụng sang đất công nghiệp, hạ tầng giao thông và đô thị phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý sử dụng đất trên địa bàn huyện Lập Thạch, Vĩnh Phúc
Chương 3 xây dựng các định hướng và giải pháp cụ thể:
- Quan điểm và định hướng sử dụng đất: Khai thác khoa học, hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả quỹ đất; chuyển đổi mục đích sử dụng đất đúng quy hoạch; dành quỹ đất hợp lý cho phát triển xây dựng; bảo vệ môi trường đất bền vững lâu dài; kết hợp hài hòa phát triển kinh tế – xã hội với bảo tồn sinh thái và bản sắc văn hóa.
- Hệ thống giải pháp thực hiện:
- Giải pháp về công tác quản lý: Nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước về đất đai từ cấp huyện đến cấp xã, tăng cường phối hợp liên ngành.
- Giải pháp về huy động vốn đầu tư: Đa dạng hóa các nguồn vốn phát triển quỹ đất và xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
- Giải pháp về cơ chế chính sách: Hoàn thiện chính sách đất đai địa phương; chính sách bảo vệ và phát triển quỹ đất; chính sách tiết kiệm đất; chính sách sử dụng hợp lý các loại đất đặc thù; chính sách ưu đãi; cơ chế tạo nguồn vốn từ đất để tái đầu tư hạ tầng.
- Giải pháp về nguồn nhân lực: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ địa chính xã, thị trấn.
- Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch: Tăng cường giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, xử lý nghiêm các trường hợp chậm triển khai hoặc sử dụng sai mục đích.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực chứng: Chuyên đề đã thống kê đầy đủ hiện trạng quỹ đất của huyện Lập Thạch ($173,10\text{ km}^2$), phân loại chi tiết cấu trúc tự nhiên thành 3 tiểu vùng chức năng và lượng hóa kết quả cấp GCNQSDĐ (120.176 giấy cấp cho hộ gia đình/cá nhân, 860 điểm đất cho tổ chức).
- Phân tích quy luật biến động: Làm rõ xu hướng chuyển dịch đất đai tại địa phương trong giai đoạn 2010 – 2015, đặc biệt là sự thu hẹp diện tích đất nông nghiệp (như diện tích gieo trồng cây hàng năm giảm bình quân 1,23%/năm) để nhường chỗ cho đất công nghiệp (tăng 650,14 ha cấp tỉnh) và đất hạ tầng (tăng 68,67 ha).
- Hệ thống hóa giải pháp quản lý: Đề xuất được 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện cơ chế, chính sách, huy động vốn, phát triển nhân lực địa chính đến siết chặt quản lý quy hoạch đất đai cấp huyện miền núi đang trong quá trình công nghiệp hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Một số dự án sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất triển khai còn chậm, còn hiện tượng sử dụng vượt diện tích được giao hoặc san lấp mặt bằng nhưng chưa tiến hành xây dựng; công tác cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức còn tồn đọng 762 điểm đất chưa hoàn thành; trên địa bàn huyện chưa xây dựng được bãi chôn lấp, xử lý chất thải nguy hại tập trung mà mới dừng lại ở các điểm tập kết quy mô nhỏ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang giai đoạn sau năm 2015 để đánh giá tác động của việc thi hành Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn mới đối với thị trường bất động sản và công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường tái định cư tại huyện Lập Thạch.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế và Quản lý đô thị, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng sử dụng đất cấp huyện.
- Cán bộ quản lý tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch, Chi cục Quản lý đất đai tỉnh Vĩnh Phúc và các địa phương tương đồng trong công tác lập kế hoạch sử dụng đất, thống kê kiểm kê và cấp GCNQSDĐ.
Câu hỏi thường gặp
1. Địa bàn huyện Lập Thạch được phân chia thành những tiểu vùng địa hình nào và cơ cấu diện tích ra sao?
Địa bàn huyện chia thành 3 tiểu vùng: Tiểu vùng miền núi (9 xã/thị trấn, diện tích $93,73\text{ km}^2$, chiếm 54,15%); Tiểu vùng trũng ven sông (3 xã Sơn Đông, Triệu Đề, Đồng Ích, diện tích $27,94\text{ km}^2$, chiếm 16,14%); Tiểu vùng giữa (8 xã/thị trấn, diện tích $51,43\text{ km}^2$, chiếm 29,71%).
2. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Lập Thạch đạt được như thế nào?
Đối với hộ gia đình và cá nhân, huyện đã cấp được 120.176 giấy chứng nhận trên tổng số 150.212 hộ có nhu cầu cấp lần đầu. Đối với tổ chức, đã cấp được 860 điểm đất và còn 762 điểm đất cần tiếp tục thực hiện cấp giấy.
3. Cơ cấu ngành nông nghiệp của huyện Lập Thạch chuyển dịch ra sao trong giai đoạn 2010 – 2015?
Cơ cấu nông nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngành trồng trọt (từ 69,7% năm 2010 xuống 39,2% năm 2015) và tăng nhanh tỷ trọng ngành chăn nuôi (từ 26,26% năm 2010 lên 56,1% năm 2015).
4. Kinh nghiệm quản lý đất nông nghiệp của Trung Quốc được tác giả trích dẫn có điểm bồi thường nào đáng chú ý?
Nhà nước Trung Quốc quy định mức tiền bồi thường đối với đất canh tác bị trưng dụng bằng từ 6 đến 10 lần sản lượng bình quân hàng năm của 3 năm liên tiếp trước đó; tiêu chuẩn hỗ trợ định cư bằng từ 4 đến 6 lần giá trị sản lượng bình quân và tối đa không vượt quá 15 lần sản lượng bình quân 3 năm trước đó.
5. Nhóm đất phi nông nghiệp nào có biến động tăng mạnh nhất trong giai đoạn đánh giá?
Theo số liệu thống kê biến động đất phi nông nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc (Bảng 2.3), diện tích đất khu công nghiệp tăng mạnh nhất với mức tăng 650,14 ha (từ 801,15 ha năm 2008 lên 1.451,29 ha năm 2010), tiếp đến là đất có di tích, danh thắng tăng 88,81 ha và đất phát triển hạ tầng tăng 68,67 ha.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Mỹ Linh đã tổng kết toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 – 2015. Nghiên cứu đã làm rõ đặc điểm 3 tiểu vùng tự nhiên, lượng hóa biến động chuyển dịch từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và đánh giá kết quả thực hiện các nghiệp vụ quản lý địa chính như lập bản đồ số, thống kê kiểm kê và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các nhóm giải pháp về hoàn thiện chính sách, đào tạo nhân lực và quản lý quy hoạch được đề xuất phù hợp với điều kiện thực tế của một huyện trung du miền núi đang trong tiến trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.