Bộ Giáo dục và Đào tạo Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân Khoa Môi trường và Đô thị \QNH TE Sz `. CHUYÊN ĐÈ THỰC TẬP TÓT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: Trần Thị Mỹ linh Lớp: Kinh tế và quan lý đô thị Khóa: 55 Chuyên ngành: Kinh tế và quản lý đô thị Nơi thực tập: Phòng tài nguyên và môi trường Huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc Giáo viên hướng dẫn: 7S. Nguyễn Kim Hoàng Khoa Môi trường & Đô thị, ĐHKT Hà Nội, năm 2017 1 .Error! Bookmark not defined. NOI DUNG NGHIÊN CỨU.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐÁT ĐÔ TH 1. Đất đô thị và sử dụng đất đô thị 1. Một số khái niệm. Đặc điểm của đất đô thi 1.
Phân loại sử dụng đất đô th 1. Vai trờ của đất dai trong việ 2. Quán lý sử dụng đất đô thị. Khái niệm quản lý sử dụng dat đô thị 2.
Nội dung quản lý sử dung đất đô thị 2. Diéu tra, khảo sát, do đạc, lập bản đồ di đất đô thi. Quy hoạch xây dung đô thị và lập kê hoạch sử dụng dat đô thị. Giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất đô thi.
Ban hành các chính sách và tổ chức thực thi các chính sách 2. Đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng đắt. Lam thủ tục chuyển quyên sử dụng dat. Thanh tra, giải quyết các tranh chấp, gai xử lý các vi phạm về đất dai.
Kinh nghiệm quản lý sử dụng dat đô thị. Nước Thụy Điển. Nước Trung Quốc. Nước australia CHUONG 2.
THỰC TRẠNG CONG TAC QUAN LY SỬ DỤNG DAT DAI TREN DIA BAN HUYỆN LAP THACH, TỈNH VĨNH PHÚC GIAI DOAN 2010 - 2015. Tổng quan về huyện Lập Thạch 1. Đặc điểm tự nhiên 1. Vị trí địa lý.
Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên t 2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội 2. Tổng giá trị sản xuất. Thực trạng phát triển kinh t 2.
Khu vực kinh tế dịch vụ II. Thực trạng quản ly dat đai tổ chức thực hiện các văn bản 1. Xác định địa giới hành chính, bản đồ hành chính = 1. Khảo sát do đạc, đánh giá phân hạng dat, lập bản do địa chính, ban đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đỗ quy hoạch sử dụng dai 1.
Công tác đăng ký quyên sử dụng đất, lập va quản lý hỗ sơ di giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc thu hôi đất, giao đất, cho thuê đi dit. Thông kê, kiêm kê dat dai.
Quản lý tài chính về đất dai. Hiện trang sứ dụng và biến động các loại đá 2. Hiện trạng sử dụng các loại dat. Đất nông nghiệp.
Đất phi nông nghiép. Phân tích, đánh giá biến động các 2. Quy luật biến động dat đai. Đánh giá công tác quản lý sử dung đất trên địa bàn huyện giai đoạn 2010.
Múc độ thích hợp cua từng loại dat so với it tri i 47 2. Những han chế và nguyên nhân. 48 CHƯƠNG 3: MỘT SÓ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐÁT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẬP THẠCH, VĨNH PHÚC 49 I. Quan điểm và định hướng sử dụng đất trên địa bàn huyện 49 1.
Quan diém sử dụng đất 1. Khai thác khoa học, hợp lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả quỹ đất dai 1. Chuyên đôi mục dichs 1. Dành một quỹ dat xây dựng hợp lý cho sự phát trién 1.
Làm giàu và bảo vệ môi trường đất dé sử dụng 6n định lâu dài. Kết hợp hài hòa giữa đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội với khôi phục môi trường sinh thái, tái tạo tài nguyên, đa dạng sinh học bảo vệ các danh lam thắng cảnh, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc 2. Định hướng sử dụng đất trên địa bàn huyện 2. Đất nông nghiệp 2.
Dat phi nông ngh II. Giải pháp thực hiện. Giải pháp về công tác quán ly. Giải pháp về huy động vốn đầu tư 3.
Giải pháp về cơ chế chính sách. Chính sách về đất dai. Chính sách bảo vệ và phát trién quy 3. Chính sách tiết kiệm sử dụng đá 3.
Chính sách sử dung hợp lý các loại dat mang tính chat 3. Chính sách ưu đãi. Chính sách tạo nguôn von từ đất dé dau tư trở lại 4. Giải pháp về nguồn nhân lực.
- Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MỤC BẢNG Bang 2.2: Tình hình biến động diện tích đất nông nghiệp của tinh.3: Tình hình biến động diện tích đất phi nông nghiệp của tỉnh DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT TW : Trung ương UBND: Ủy ban nhân dân TT: Thị trấn GTSX: Giá trị san xuất Giá CD: Giá Có định ANQP: An ninh quốc phòng Giá TT: Giá thị trường HĐND: Hội đồng nhân dân LỜI MỞ ĐÀU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng,.
Đối với nước ta, trong các bộ luật đã khẳng định: Dat đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý. Trong những năm gan đây, cùng với sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa tăng nhanh đã làm cho nhu cầu sử dụng dat ngày một tăng cao, trong khi đó tài nguyên đất là hữu hạn. Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với Đảng và nhà nước ta là làm thế nào đề sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên đất đai. Trước yêu cầu bức thiết đó, Nhà nước đã sớm ban hành các văn bản pháp luật quy định quản lý và sử dụng đất đai như: Hiến pháp năm 1992 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, luật đất đai 2003, Nghị định 181/2004/ND_CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về việc thi hành luật dat đai năm 2003, Nghị định 188/CP về xử lý vi phạm trong lĩnh vực đất đai được ban hành ngày 29 tháng 10 năm 2004, Thông tư 29 về hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính ngày 01 tháng 10 năm 2004.
Trong giai đoạn hiện nay, đất đai đang là một vấn đề hết sức nóng bỏng. Qua quá trình phát triển kinh tế xã hội đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày càng đa dạng. Các vấn đề trong lĩnh vực đất đai phức tạp và vô cùng nhạy cảm. Do đó cần có những biện pháp giải quyết hợp lý để bảo vệ quyền lợi và lợi ích chính đáng của các đối tượng trong quan hệ đất.
Nên công tác quản lý nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng. Lập Thạch là huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Vĩnh Phúc , phía bắc giáp huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang với dãy núi Tam Đảo, phía đông giáp huyện Tam Đảo và huyện Tam Dương cùng tỉnh, phía nam 1 giáp huyện Vĩnh Tường, phía tây giáp huyện Sông Lô và thành phó Việt Trì, đó là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội. Hơn nữa, trong những năm trở lại đây, quá trình đô thị hóa đã và đang diễn ra mạnh mẽ. Cho nên việc sử dụng đất có nhiều thay đồi làm ảnh hưởng đến công tác quản lý của nhà nước về đất đai.
Vì vậy, việc đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trở thành vấn đề cấp thiết hiện nay. Với yêu cầu cấp thiết trên, tôi xin thực hiện dé tài : “ Quản lý sử dụng đất trên dia ban huyện lập Thạch, tinh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2010 — 2015” 2. Mục đích yêu cầu của đề tài 2.Mục đích của dé tài - Nghién cứu cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của công tác quan lý Nhà nước về đất đai. - Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc - Tim hiểu công tác quản lý và sử dung dat trên địa bàn huyện.
- anh giá đúng thực trạng công tác quản lý và sử dung đất trên địa bàn huyện. - Để xuất các ý kiến và giải pháp thích hợp.Yêu cau của dé tài - Nắm được tình hình quản lý nhà nước về sử dụng đất trên địa bàn huyện. - Nắm được tình hình sử dụng dat trên địa bàn huyện. - Thu thập đầy đủ và chính xác các số liệu liên quan đến tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn.
- Đề xuất biện pháp tăng cường hiệu quả quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện. Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. -_ _ Công tác quản lý Nhà nước về dat đai của huyện Lập Thạch.
- Toàn bộ quỹ đất của huyện Lập Thạch. - Cae điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan đến quá trình sử dụng đất đai trên địa bàn huyện.Pham vi nghiên cứu Không gian: Đề tài được thực hiện tại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc. Thời gian: Trong giai đoạn từ 2010 — 2015.Nội dung nghiên cứu Thực trạng quản lý đất đai. Bộ máy quản lý sử dụng đất trên địa bàn huyện.
Hiện trạng sử dụng và biên động các loại đất. Đánh giá công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện giai đoạn 2010 — 2015. Những kết quả đạt được trong công tác quản lý và sử dụng đất. Những hạn chế và nguyên nhân.Phương pháp nghiên cứu Điều tra thu thập số liệu.
Điều tra thực địa, khảo sát thực tế đối chiếu số liệu. Phân tích thống kê tình hình sử dụng dat, tong hợp xử lý thống kê. Phương pháp bản đồ NOI DUNG NGHIÊN CỨU. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ SỬ DỤNG DAT ĐÔ THỊ.
Đất đô thị và sử dụng đất đô thị 1.Một số khái niệm - Khái niệm đất: Dat theo nghĩa thé nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá mẹ, động thực vật, khí hậu, địa hình, thời gian. Giá trị tài nguyên đất được đánh giá bằng số lượng diện tích ( ha, km2) và độ phì nhiêu, màu mỡ. Đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, với khái niệm này đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trang sử dụng dat. Dat theo nghĩa đất đai bao gồm: yếu té khí hậu, địa hình, địa mạo, tính chất thé nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên, động vật và những biến đổi của đất do các hoạt động của con người.