Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Giải pháp tạo động lực cho nhân viên tại Rocket Game Studio

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tập trung vào tạo động lực cho nhân viên tại Rocket Game Studio, giúp nâng cao hiệu suất và gắn kết đội ngũ.

Chuyên ngành

Khoa học quản lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

2022

65
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TẠO ĐỘNG LỰC LAM VIỆC CHO NHÂN VIÊN

1.1. Khái niệm về động lực làm việc và tạo động lực làm việc cho nhân viên

1.1.1. Khái niệm DLLV

1.1.2. Một số học thuyết có liên quan đến tạo động lực lao động

1.1.2.1. Học thuyết nhu cầu của Abraham Maslow
1.1.2.2. Thuyết hai yếu tố của Herzberg
1.1.2.3. Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom
1.1.2.4. Lý thuyết thúc đẩy theo nhu cầu của David Mc Clelland

1.1.3. Tiêu chí đánh giá kết quả TDL

1.1.3.1. Mức độ hài lòng, thỏa mãn của người lao động
1.1.3.2. Năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc
1.1.3.3. Lòng trung thành của lao động

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY ROCKET GAME STUDIO

2.1. Tổng quan về Công ty Rocket Game Studio

2.1.1. Giới thiệu tổng quát

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.3. Các sản phẩm và lĩnh vực hoạt động của Rocket

2.1.4. Tầm nhìn và giá trị cốt lõi

2.2. Cơ cấu tổ chức

2.3. Tình hình kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây

2.4. Tình hình nhân sự của công ty

2.5. Thực trạng tình hình TDL cho NLD ở Rocket Game Studio hiện nay

2.5.1. Tạo động lực bằng phương pháp kích thích tài chính

2.5.2. Tạo động lực bằng phương pháp kích thích phi tài chính

2.5.3. Kết quả của quá trình TDL tại CTCP Rocket Game Studio

2.5.3.1. Năng suất lao động
2.5.3.2. Ý thức chấp hành kỷ luật của lao động
2.5.3.3. Mức độ gắn bó của NLĐ
2.5.3.4. Sự hài lòng của NLĐ

2.5.4. Đánh giá chung về công tác tạo ĐLLV cho nhân viên tại CTCP Rocket Game Studio

2.5.5. Ưu điểm trong công tác tạo ĐLLV cho nhân viên

2.5.6. Hạn chế trong công tác tạo ĐLLV cho nhân viên

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN TẠI CTCP ROCKET GAME STUDIO

3.1. Quan điểm mục tiêu phát triển công ty

3.2. Quan điểm mục tiêu TDL cho nhân viên

3.3. Đề xuất một số giải pháp TDL cho nhân viên ở CTCP Rocket Game Studio

3.3.1. Tạo động lực bằng phương pháp kích thích tài chính

3.3.2. Tạo động lực bằng phương pháp kích thích phi tài chính

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho nhân viên

Động lực làm việc (DLLV) là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất lao động của nhân viên. Theo PGS. Bùi Anh Tuấn, DLLV là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Các học thuyết như thuyết nhu cầu của Maslow và thuyết hai yếu tố của Herzberg đã chỉ ra rằng việc thỏa mãn nhu cầu của nhân viên sẽ dẫn đến sự tăng cường động lực. Đặc biệt, trong môi trường làm việc tại Rocket Game Studio, việc tạo động lực cho nhân viên không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn giữ chân nhân tài. Môi trường làm việc tích cực, cùng với các chính sách đãi ngộ hợp lý, sẽ tạo ra sự hài lòng và gắn bó lâu dài của nhân viên với công ty.

1.1 Khái niệm về động lực làm việc

DLLV được định nghĩa là sự khao khát và tự nguyện của nhân viên nhằm đạt được mục tiêu cá nhân và tổ chức. Theo Robbins, DLLV là một quá trình đáp ứng nhu cầu, trong đó khi nhu cầu được thỏa mãn, nhân viên sẽ phát huy nỗ lực cao hơn. Đặc điểm của DLLV gắn liền với công việc và môi trường làm việc. Nếu không có động lực, nhân viên có thể hoàn thành công việc nhưng sẽ không đạt hiệu suất cao. Do đó, việc quản lý động lực là rất cần thiết để duy trì hiệu quả làm việc của nhân viên tại Rocket Game Studio.

1.2 Một số học thuyết có liên quan đến tạo động lực lao động

Các học thuyết như thuyết nhu cầu của Maslow và thuyết hai yếu tố của Herzberg đã chỉ ra rằng việc thỏa mãn nhu cầu của nhân viên sẽ dẫn đến sự tăng cường động lực. Maslow phân chia nhu cầu thành nhiều cấp bậc, từ nhu cầu sinh lý đến nhu cầu tự hoàn thiện. Herzberg phân chia động lực thành hai nhóm: động viên và duy trì. Việc áp dụng các học thuyết này vào thực tiễn tại Rocket Game Studio sẽ giúp nhà quản lý hiểu rõ hơn về động lực của nhân viên và từ đó có những biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu suất làm việc.

II. Thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho nhân viên tại Rocket Game Studio

Tại Rocket Game Studio, công tác tạo động lực cho nhân viên đang được thực hiện thông qua nhiều phương pháp khác nhau. Công ty đã áp dụng các chính sách đãi ngộ tài chính và phi tài chính nhằm khuyến khích nhân viên. Tuy nhiên, thực trạng cho thấy vẫn còn nhiều vấn đề cần cải thiện. Nhiều nhân viên vẫn cảm thấy chưa hài lòng với môi trường làm việc và các chính sách đãi ngộ hiện tại. Việc khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên cho thấy rằng, mặc dù công ty có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn tồn tại những hạn chế trong việc tạo động lực cho nhân viên.

2.1 Tình hình kinh doanh và nhân sự của công ty

Trong thời gian gần đây, Rocket Game Studio đã có sự phát triển mạnh mẽ về doanh thu và quy mô nhân sự. Tuy nhiên, sự cạnh tranh trong ngành công nghệ thông tin ngày càng gay gắt, đòi hỏi công ty phải có những chiến lược thu hút và giữ chân nhân tài. Tình hình nhân sự hiện tại cho thấy, mặc dù công ty có nhiều nhân viên tài năng, nhưng tỷ lệ nhân viên nghỉ việc vẫn còn cao. Điều này cho thấy công tác tạo động lực cần được chú trọng hơn nữa để giữ chân nhân viên.

2.2 Đánh giá chung về công tác tạo động lực

Đánh giá chung về công tác tạo động lực tại Rocket Game Studio cho thấy có nhiều điểm mạnh nhưng cũng không ít hạn chế. Công ty đã áp dụng nhiều phương pháp kích thích tài chính như thưởng và phúc lợi, nhưng vẫn cần cải thiện các phương pháp phi tài chính như tạo môi trường làm việc thân thiện và khuyến khích sự sáng tạo. Việc đánh giá hiệu quả công tác tạo động lực là rất cần thiết để có những điều chỉnh kịp thời, nhằm nâng cao sự hài lòng và gắn bó của nhân viên với công ty.

III. Giải pháp tạo động lực làm việc cho nhân viên tại Rocket Game Studio

Để nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại Rocket Game Studio, cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả. Đầu tiên, công ty cần cải thiện các chính sách đãi ngộ tài chính, đảm bảo rằng nhân viên được thưởng xứng đáng với nỗ lực của họ. Thứ hai, việc tạo ra một môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và giao tiếp giữa các nhân viên cũng rất quan trọng. Cuối cùng, công ty nên thường xuyên khảo sát ý kiến của nhân viên để nắm bắt được nhu cầu và mong muốn của họ, từ đó có những điều chỉnh phù hợp.

3.1 Đề xuất giải pháp tài chính

Giải pháp tài chính cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo rằng nhân viên cảm thấy được đánh giá cao. Công ty có thể áp dụng các hình thức thưởng theo hiệu suất làm việc, cũng như cải thiện các phúc lợi như bảo hiểm và nghỉ phép. Việc này không chỉ giúp tăng cường động lực mà còn tạo ra sự gắn bó lâu dài của nhân viên với công ty.

3.2 Đề xuất giải pháp phi tài chính

Giải pháp phi tài chính cũng cần được chú trọng. Công ty nên tổ chức các hoạt động team building, tạo cơ hội cho nhân viên giao lưu và kết nối với nhau. Bên cạnh đó, việc tạo ra một môi trường làm việc thân thiện, khuyến khích sự sáng tạo và phát triển cá nhân sẽ giúp nâng cao động lực làm việc của nhân viên. Các chương trình đào tạo và phát triển nghề nghiệp cũng cần được triển khai để nhân viên cảm thấy có cơ hội thăng tiến trong công việc.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Thực tế đã chỉ ra rằng thực tập là một bước không thể bỏ qua trong hành trang tri thức của sinh viên. Đây là phương pháp thực tế hóa, bổ sung kiến thức giúp cho sinh viên khi ra trường có thể tự tin, vững vàng hơn đề đáp ứng được yêu cầu gắt gao của xã hội nói chung và của các công ty, doanh nghiệp nói riêng. Đó cũng là lý do em xin thực tập tại Công Ty Rocket Game Studio. Trong thời gian thực tập tại công ty Rocket Game Studio, nhận thấy hiện trạng công ty đang có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, nhu cầu tuyển dụng cao nham mở rộng quy mô trên nhiều lĩnh vực như Mobile App, Xử lý đữ liệu Data, mở rộng hợp tác Publishing.

Cạnh tranh trong việc tuyên dụng khối ngành công nghệ tại Việt Nam là vô cùng gay gắt, Theo tính toán, năm 2020, ngành công nghệ thông tin cần hơn 100.000 sinh viên tốt nghiệp và phải là cử nhân có chất lượng tốt. Nhưng thực tế quá trình khảo sát trong số 50.000 cử nhân công nghệ thông tin ra trường cho thấy chỉ 30% làm việc được ngay, có việc làm đúng nghề, 70% cần phải đào tạo lại. Vì vậy việc xây dựng hình ảnh công ty đến với thị trường lao động là vô cùng cấp thiết để thu hút nhân lực. Đồng thời, xây dựng một môi trường lam việc tốt, bên cạnh chế độ đãi ngộ dé giữ chân nhân viên cũng là 1 van dé mà ban lãnh dao công ty vô cùng quan tâm.

Điều đó đồng nghĩa với việc, bên cạnh nhưng giờ làm việc sẽ cần tô chức các chương trình họat động giải trí vui chơi nham động viên và khích lệ tinh thần nhân viên, tăng sự đoàn kết và gan bó lâu dài. Cũng như truyền bá lich sử, văn hóa của công ty đến với nhân viên. Nguồn lực con người luôn là một trong những nguồn lực quý giá nhất, mang ý nghĩa cốt lõi cho sự thành công và phát triển của mỗi doanh nghiệp, công ty hay xa hơn là với sự phát triển của mỗi quốc gia. Nắm bắt được tình hình đó, các công ty, doanh nghiệp tại nước ta đã có những sự cố gang, sự chủ động trong việc phát triển nguồn lực con người.

Tuy vậy, việc tìm kiếm được người tài về đóng góp cho công ty đã khó, việc làm sao dé tận dụng và phát huy tối đa tiềm năng của họ, giúp họ vượt lên chính khả năng của bản thân để gia tăng giá trị cho công ty lại càng khó hơn. Và công ty nào giải quyết được bài toán ấy sẽ có một lợi thế cực lớn trong giai đoạn cạnh tranh toàn cầu hiện nay. Với hiện trạng công tác của doanh nghiệp nói chung như đã nêu trên, em quyết định lựa chọn đề tài “Giải pháp tạo động lực cho nhân viên tại công ty ROCKET GAME STUDIO”. Đề tài góp phần hỗ trợ nhà quản lý trong việc: Nâng cao tinh than làm việc, tăng hiệu suất, làm giảm tỷ lệ nhận viên xin nghỉ việc.

Bên cạnh đó, đề tài cũng sẽ giúp cho các nhân viên tại vi trí truyền thông nội bộ xác định được các kiến thức chuyên môn, năng lực, kỹ năng cần thiết dé thực hiện công việc từ đó có thê phát triên nghiệp vụ của moi cá nhân. CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE TẠO ĐỘNG LUC LAM VIỆC CHO NHÂN VIÊN 1. Khái niệm về động lực làm việc và tạo động lực làm việc cho nhân viên 1. Khái niệm DLLV Trên thực tế hiện có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm của DLLV.

Theo giáo trình hành vi tô chức: “Động lực của NLD là những nhân té bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như của bản thân NLĐ” ( PGS. Bùi Anh Tuấn - 2003) Theo giáo trình quản trị nhân lực thì “Động lực là sự khao khát và tự nguyện của NLD dé tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tô chức. Động lực cá nhân là kết quả của rất nhiều nguồn lực hoạt động đồng thời trong con người và trong môi trường sống và làm việc của con người” ( Ths.

Nguyễn Vân Điểm và PGS. Nguyễn Ngọc Quân - 2010) M.Vroom (1964) cho rằng động lực có nguồn gốc từ tiếng Latin "movere", có nghĩa là "Di chuyền”. Đây là một nội lực xuất phát từ nhu cầu cá nhân. Theo Maier & Lawler (1973): “Động lực là sự khao khát và tự nguyện của mỗi cá nhân”.

Theo Kreitner (1995): “Động lực là một quá trình tâm ly mà nó định hướng các hành vi cá nhân theo mục đích nhất định”. Bedeian (1993) cho rang: “Động lực là sự cô gắng dé đạt được mục tiêu”. Theo Higgins (1994): “Động lực là lực đây từ bên trong cá nhân để đáp ứng các nhu cầu chưa được thoả mãn”. Theo Robbins (2001) “Động lực là một quá trình đáp ứng nhu cau, có nghĩa là khi nhu cầu của một cá nhân được thỏa mãn hoặc được thúc đây bởi các yếu tố nhất định, cá nhân sẽ phát huy nỗ lực cao đối với việc đạt được mục tiêu của tổ chức”.

Schulze và Steyn (2003) khang định răng khi quản lý và giám sát nhận thức được bản chất của nhu cầu và động cơ. Điều này sẽ giúp họ hiểu rõ hành vi của nhân viên tại nơi làm việc Như vậy, DLLV là sự khao khát và tự nguyện của con người nhằm hướng tới việc đạt mục tiêu cá nhân trong công việc và mục tiêu của tô chức thông qua sự nỗ lực của mỗi cá nhân và tập thê. Đặc điểm của DLLV được thể hiện như sau: (PGS.TS Phạm Thúy Hương, TS. Phạm Thị Bích Ngọc - 2019): e “Động lực gắn liền với công việc, với tô chức và môi trường làm việc.

Không có động lực chung chung không gắn với công việc cụ thê nào.” e “Động lực không phải là đặc điểm tính cách cá nhân. Điều đó có nghĩa là không có người có động lực và người không có động lực.” e “Trong trường hợp các nhân tô khác không thay đổi, động lực sẽ dẫn tới năng suất, hiệu quả công việc cao hơn.” e “NLD nếu không có động lực vẫn có thé hoàn thành công việc. Tuy nhiên, NLD nếu mắt động lực hoặc suy giảm động lực sẽ mat khả năng thực hiện công việc và có xu hướng rời xa tô chức” 1.2 Một số học thuyết có liên quan đến tạo động lực lao động Có nhiều học thuyết về động lực trong lao động cho thấy có nhiều cách tiếp cận khác nhau về tạo động lực. Tuy nhiên, tất cả các học thuyết đều có một kết luận chung là việc tăng cường động lực đối với người lao động sẽ dẫn đến nâng cao thành tích lao động và các thắng lợi lớn hơn của tổ chức.

Dưới đây là một số học thuyết cơ bản vé tao động lực.1 Học thuyết nhu cau của Abraham Maslow Abraham Maslow (1908 — 1970) là nhà tâm lý học người Mỹ. Ông cho rằng, nhu cầu của con người phù hợp với sự phân cấp từ nhu cầu thấp nhất đến nhu cầu cao nhất như sơ đồ dưới đây: Nhu cầu hoàn thiên Nhu cầu được tôn trọng Nhu câu xã hội Nhu cau an toàn Nhu cau sinh lý Sơ đồ 1.1 Tháp nhu cầu Maslow Nguồn: Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực[7, Tr.180] Nhu cầu sinh lý là các đòi hỏi cơ bản về thức ăn, nước uống, chỗ ở, chỗ ngủ và các nhu cầu khác của cơ thé. Khi nhu cầu này chưa được thoả mãn tới mức độ cần thiết để duy trì cuộc sống thì những nhu cầu khác của con người sẽ không thê tiễn thêm được nữa. Nhu cầu an toàn là nhu cầu được ồn định, chắc chắn, được bảo vệ khỏi các điều bắt trắc hoặc nhu cầu tự bảo vệ.

Nhu cầu xã hội là nhu cầu được quan hệ với những người khác, được thé hiện và chấp nhận tình cảm, sự chăm sóc và sự hiệp tác. Hay nói cách khác là nhu cầu bạn bè, giao tiếp. Nhu cầu được tôn trọng là nhu cầu có địa vị, được người khác công nhận và tôn trọng, cũng như nhu cầu tự tôn trọng mình. Nhu cầu tự hoàn thiện là nhu cầu được trưởng thành và phát triển, được biến các năng lực của mình thành hiện thực, hoặc nhu cầu đạt được các thành tích mới có ý nghĩa, nhu cầu sáng tạo.

Nhìn vào sơ đồ ta thay rang, khi mỗi một nhu cầu trong số các nhu cầu trên được thỏa mãn thì nhu cầu tiếp theo trở nên quan trọng. Sự thỏa mãn nhu cầu cá nhân sẽ đi theo thứ bậc từ dưới lên trên. Abraham Maslow đã khăng định: Mỗi cá nhân người lao động có hệ thống nhu cầu khác nhau và nó được thỏa mãn bằng những cách, những phương tiện khác nhau. Về nguyên tắc con người cần phải được thỏa mãn nhu cầu ở bậc thấp hơn trước khi được khyến khích thỏa mãn những nhu cầu ở bậc cao hơn.

Người quản lý cần phải quan tâm đến các nhu cầu của nhân viên. Từ đó, có các định hướng dé thỏa mãn nhu cầu đó một cách hợp lý.2 Thuyết hai yếu to của Herzberg Frederick Herzberg (1923 — 2000) là nhà tâm lý học người Mỹ. Theo học thuyết hai yếu tố của ông thì sự thỏa mãn hay không thỏa mãn với công việc được chia làm 2 nhân tố: Nhân tô động viên và nhân tố duy trì. Nhóm các yếu tố động viên gồm sự thành đạt, sự thừa nhận thành tích, bản chất bên trong của công việc, trách nhiệm lao động, sự thăng tiến.Khi các yêu tố này mà không tốt thì nhân viên không thoả mãn.

Khi không có động lực thúc đầy thì người lao động van làm việc bình thường, nhưng khi có sự hiện diện của các yêu tô thúc đây thì người lao động tích cực và thoả mãn cao hơn. Nhóm các yếu tô duy trì gồm các chính sách và chế độ quản trị Công ty, sự giám sát công việc, tiền lương, các quan hệ con người, các điều kiện làm việc. Các nhóm yêu tố này nếu được định hướng tốt sẽ có tác dụng ngăn ngừa thái độ thiếu nhiệt tình của người lao động và duy trì được mức độ làm việc ôn định của người lao động. Tổ chức phải biết được các yếu tổ gây ra sự bất mãn cho nhân viên và từ đó tìm cách loại bỏ những nhân tố này.

Tuy nhiên, khi các nhân tố gây bat mãn được loại bỏ thì cũng không có nghĩa là người lao động sẽ hài lòng. Nếu muốn động viên họ, làm cho họ hài lòng trong công việc thì tổ chức cần chú trọng đến những yếu tố như sự thành dat, sự thừa nhận va giao việc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp: Tạo động lực cho nhân viên tại Rocket Game Studio là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường động lực làm việc cho nhân viên trong môi trường sáng tạo tại Rocket Game Studio. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực mà còn đưa ra các chiến lược thực tiễn để cải thiện hiệu suất và sự hài lòng của nhân viên. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý và sinh viên quan tâm đến quản trị nhân sự trong lĩnh vực công nghệ và sáng tạo.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tạo động lực làm việc cho người lao động tại công ty cổ phần bia hà nội quảng bình, nghiên cứu về cách tạo động lực trong môi trường sản xuất. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học kỷ luật lao động theo bộ luật lao động năm 2019 cung cấp góc nhìn pháp lý về quản lý nhân sự, trong khi Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh một số biện pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại công ty cp công nghệ và thương mại trang khanh giai đoạn 2018 2025 đề cập đến việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Mỗi tài liệu này đều mang đến những góc nhìn bổ sung, giúp bạn hiểu sâu hơn về quản trị nhân sự và tạo động lực trong doanh nghiệp.