Đồ án hcmute nghiên cứu chiến lược marketing trực tuyến tại công ty cổ phần đầu tư giáo dục và phát triển nguồn lực quốc tế pasal

Đồ án nghiên cứu hcmute nghiên cứu chiến lược marketing trực tuyến tại công ty cổ phần đầu tư giáo dục và phát triển, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

88
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC QUỐC TẾ PASAL

1.1. Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Phát triển Nguồn lực quốc tế Pasal

1.2. Sứ mệnh, tầm nhìn

1.3. Cơ cấu tổ chức

1.3.1. Sơ đồ tổ chức

1.3.2. Chức năng các phòng ban

1.4. Nguyên tắc phân quyền, phối hợp

1.5. Sản phẩm, thị trường

1.5.1. Sản phẩm- dịch vụ

1.5.2. Thị trường mục tiêu

1.6. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Phát triển Nguồn lực quốc tế Pasal

1.6.1. Tình hình hoạt động kinh doanh từ 04/2015 đến nay

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Khái niệm về marketing

2.2. Khái niệm về marketing trực tuyến

2.3. Đối tượng, đặc điểm của marketing trực tuyến

2.4. Lợi ích của marketing trực tuyến

2.4.1. Đối với doanh nghiệp

2.4.2. Đối với khách hàng

2.5. Các nội dung của marketing trực tuyến

2.5.1. Nghiên cứu thị trường

2.5.2. Chiến lược marketing trực tuyến (7Ps)

2.5.2.1. Chiến lược sản phẩm (Product)
2.5.2.2. Chiến lược giá (Price)
2.5.2.3. Chiến lược phân phối (Place)
2.5.2.4. Chiến lược chiêu thị (Promotion)
2.5.2.5. Chiến lược con người (People)
2.5.2.6. Chiến lược qui trình (Process)
2.5.2.7. Chiến lược minh chứng vật chất (Physical evidence)

2.5.3. Các công cụ marketing trực tuyến

2.5.3.1. Website doanh nghiệp
2.5.3.2. Marketing qua truyền thông mạng xã hội
2.5.3.3. Banner quảng cáo trực tuyến (Online Banner Advertising)
2.5.3.4. Marketing trên công cụ tìm kiếm (Search Engine Marketing)

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC MARKETING TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC QUỐC TẾ PASAL

3.1. Phân tích các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến chiến lược marketing trực tuyến của công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Phát triển Nguồn lực quốc tế Pasal

3.1.1. Môi trường vĩ mô

3.1.2. Môi trường vi mô

3.2. Ma trận SWOT trong chiến lược marketing trực tuyến

3.3. Thực trạng chiến lược marketing trực tuyến tại công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Phát triển Nguồn lực quốc tế Pasal

3.3.1. Hoạt động nghiên cứu thị trường

3.3.2. Các chiến lược marketing trực tuyến (7Ps) được áp dụng tại công ty

3.3.2.1. Chiến lược sản phẩm (Product)
3.3.2.2. Chiến lược giá (Price)
3.3.2.3. Chiến lược phân phối (Place)
3.3.2.4. Chiến lược chiêu thị (Promotion)
3.3.2.5. Chiến lược con người (People)
3.3.2.6. Chiến lược quy trình (Process)
3.3.2.7. Chiến lược minh chứng vật chất (Physical Enviroment)

3.3.3. Các công cụ marketing trực tuyến được áp dụng tại công ty

3.3.3.1. Website doanh nghiệp
3.3.3.2. Marketing qua truyền thông mạng xã hội
3.3.3.3. Marketing trên công cụ tìm kiếm

3.4. Đánh giá chung thực trạng chiến lược marketing trực tuyến tại công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Phát triển Nguồn lực quốc tế Pasal

3.4.1. Những thành quả đạt được. Những vấn đề còn tồn đọng

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC QUỐC TẾ PASAL

4.1. Cơ sở đề xuất giải pháp

4.2. Tình hình sử dụng internet ở Việt Nam. Thực trạng phát triển marketing trực tuyến

4.3. Dự báo tình hình marketing trực tuyến trong tương lai

4.4. Định hướng phát triển công nghệ thông tin và truyền thông đến 2020. Mục tiêu của công ty

4.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả chiến lược marketing trực tuyến tại công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Phát triển Nguồn lực quốc tế Pasal

4.5.1. Hoàn thiện hoạt động nghiên cứu thị trường

4.5.1.1. Hoàn thiện phương thức nghiên cứu thị trường
4.5.1.2. Xác định đối thủ cạnh tranh

4.5.2. Hoàn thiện chiến lược marketing trực tuyến (7Ps)

4.5.2.1. Chiến lược sản phẩm (Product)
4.5.2.2. Chiến lược giá (Price)
4.5.2.3. Kênh phân phối (Place)
4.5.2.4. Chiến lược chiêu thị (Promotion)
4.5.2.5. Chiến lược con người (People)
4.5.2.6. Chiến lược minh chứng vật chất (Physical Enviroment)

4.5.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng các công cụ marketing trực tuyến

4.5.3.1. Nâng cao thứ hạng website
4.5.3.2. Marketing qua truyền thông mạng xã hội phù hợp với chiến lược marketing trực tuyến
4.5.3.3. Triển khai kế hoạch email marketing tới khách hàng tiềm năng
4.5.3.4. Đẩy mạnh công cụ tìm kiếm

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về chiến lược marketing trực tuyến

Chiến lược marketing trực tuyến tại Pasal được xây dựng dựa trên nền tảng của digital marketing hiện đại. Công ty đã nhận thức rõ tầm quan trọng của việc áp dụng các công cụ marketing trực tuyến để tiếp cận khách hàng hiệu quả hơn. Việc nghiên cứu thị trường là bước đầu tiên trong quá trình này, giúp Pasal xác định được nhu cầu và thói quen tiêu dùng của khách hàng mục tiêu. Theo đó, nghiên cứu thị trường không chỉ giúp công ty hiểu rõ hơn về đối thủ cạnh tranh mà còn tạo ra cơ sở để xây dựng các chiến lược marketing phù hợp. Đặc biệt, việc áp dụng các công cụ như SEO, quảng cáo Google, và quảng cáo Facebook đã giúp Pasal tăng cường sự hiện diện trực tuyến và thu hút khách hàng tiềm năng.

1.1. Tầm quan trọng của marketing trực tuyến

Trong bối cảnh kinh tế số hiện nay, marketing trực tuyến trở thành một phần không thể thiếu trong chiến lược kinh doanh của Pasal. Việc sử dụng digital marketing không chỉ giúp công ty tiết kiệm chi phí mà còn mở rộng khả năng tiếp cận khách hàng. Theo một nghiên cứu, các doanh nghiệp áp dụng marketing trực tuyến có khả năng tăng trưởng doanh thu cao hơn so với những doanh nghiệp chỉ dựa vào marketing truyền thống. Điều này cho thấy rằng, việc chuyển đổi sang marketing trực tuyến là một bước đi cần thiết để Pasal có thể cạnh tranh hiệu quả trong thị trường giáo dục hiện nay.

II. Phân tích môi trường marketing trực tuyến

Môi trường marketing trực tuyến tại Pasal được phân tích thông qua ma trận SWOT. Phân tích này giúp công ty nhận diện được các yếu tố bên ngoài và bên trong ảnh hưởng đến chiến lược marketing. Các yếu tố như sự phát triển của công nghệ thông tin, sự gia tăng người dùng Internet tại Việt Nam, và xu hướng tiêu dùng trực tuyến đang tạo ra nhiều cơ hội cho Pasal. Tuy nhiên, công ty cũng phải đối mặt với những thách thức từ các đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ trong lĩnh vực giáo dục trực tuyến. Việc nắm bắt và phân tích các yếu tố này là rất quan trọng để Pasal có thể điều chỉnh chiến lược marketing của mình một cách linh hoạt.

2.1. Các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến marketing trực tuyến

Các yếu tố vĩ mô như chính sách của nhà nước về giáo dục, sự phát triển của hạ tầng Internet, và xu hướng tiêu dùng trực tuyến đều có ảnh hưởng lớn đến chiến lược marketing trực tuyến của Pasal. Chính sách khuyến khích phát triển giáo dục trực tuyến từ chính phủ đã tạo điều kiện thuận lợi cho Pasal mở rộng hoạt động. Hơn nữa, sự gia tăng số lượng người dùng Internet và smartphone cũng giúp Pasal dễ dàng tiếp cận khách hàng mục tiêu. Tuy nhiên, công ty cũng cần chú ý đến các yếu tố như sự cạnh tranh từ các trung tâm khác và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng.

III. Thực trạng chiến lược marketing trực tuyến tại Pasal

Thực trạng chiến lược marketing trực tuyến tại Pasal cho thấy công ty đã áp dụng nhiều công cụ marketing hiện đại. Các hoạt động như email marketing, content marketing, và marketing automation đã được triển khai để tối ưu hóa quy trình tiếp cận khách hàng. Đặc biệt, việc sử dụng quảng cáo trực tuyến đã giúp Pasal tăng cường nhận diện thương hiệu và thu hút nhiều học viên mới. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề tồn đọng cần được giải quyết, như việc tối ưu hóa nội dung trên website và cải thiện trải nghiệm người dùng.

3.1. Đánh giá hiệu quả của các công cụ marketing trực tuyến

Đánh giá hiệu quả của các công cụ marketing trực tuyến cho thấy rằng Pasal đã đạt được những thành công nhất định. Số lượng học viên đăng ký tăng lên đáng kể nhờ vào các chiến dịch quảng cáo Googlequảng cáo Facebook. Tuy nhiên, công ty cần tiếp tục cải thiện các chiến lược SEO để nâng cao thứ hạng tìm kiếm trên các công cụ tìm kiếm. Việc này không chỉ giúp tăng lượng truy cập vào website mà còn tạo ra nhiều cơ hội hơn cho việc chuyển đổi khách hàng tiềm năng thành học viên thực sự.

IV. Giải pháp hoàn thiện chiến lược marketing trực tuyến

Để nâng cao hiệu quả của chiến lược marketing trực tuyến, Pasal cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, công ty nên hoàn thiện hoạt động nghiên cứu thị trường để nắm bắt kịp thời xu hướng và nhu cầu của khách hàng. Thứ hai, việc tối ưu hóa các chiến lược marketing trực tuyến như 7Ps sẽ giúp Pasal cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường sự hài lòng của khách hàng. Cuối cùng, công ty cần đẩy mạnh việc sử dụng các công cụ marketing trực tuyến như email marketingcontent marketing để duy trì mối quan hệ với khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng mới.

4.1. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả marketing trực tuyến

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả marketing trực tuyến bao gồm việc cải thiện nội dung trên website và tăng cường hoạt động trên các nền tảng mạng xã hội. Nội dung chất lượng cao sẽ thu hút khách hàng và giữ chân họ lâu hơn. Bên cạnh đó, việc sử dụng marketing automation sẽ giúp Pasal tiết kiệm thời gian và nguồn lực trong việc quản lý các chiến dịch marketing. Cuối cùng, công ty cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh chiến lược marketing để phù hợp với sự thay đổi của thị trường.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC QUỐC TẾ PASAL 1.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Phát triển Nguồn lực quốc tế Pasal  Tên Công ty Tên tiếng việt: Công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Phát triển Nguồn lực quốc tế Pasal. Tên tiếng Anh: PASAL International Resources Development & Education Investment JSC. Tên viết tắt: PASAL. Ý nghĩa: PASAL là viết tắt của cụm từ “Passion is All”.

Thể hiện cho tình yêu và sự đam mê. Tại Pasal, Toàn thể cán bộ nhân viên làm việc bằng tình yêu, niềm đam mê với công việc. Mỗi người đều quan trọng, nhưng không ai quan trọng hơn ai mà cùng hợp tác làm việc vì mục tiêu chung của công ty.  Ngày thành lập công ty: 13/02/2015.

 Logo Logo của Pasal được lấy cảm hứng từ ngọn lửa của sự ĐAM MÊ. Có thể dễ dàng nhận ra ở chính giữa trung tâm là biểu tượng trái tim với toàn bộ không gian được tô sắc bởi màu đỏ cam rực rỡ - màu sắc tượng trưng cho ngọn lửa của nhiệt huyết, của tuổi trẻ.  Slogan: “Where your voice begins” Pasal tin tưởng rằng thành công trong việc học tiếng Anh hay bất kể việc gì, đều được dẫn lối bởi ngọn lửa của tình yêu và sự đam mê. Chỉ khi nào tìm thấy đam mê đích thực của mình thì sẽ thực hiện điều đó với tất cả quyết tâm, nỗ lực, tài năng, tinh thần của bản thân bất kể mệt mỏi và khó khăn.

Your Voice = Concept*Competency*Connection 4 do an Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên_13124103 1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn 1.1 Sứ mệnh Cung cấp các giải pháp giáo dục độc đáo, khác biệt và hiệu quả giúp người học khơi nguồn đam mê và giao tiếp tiếng Anh tự tin trôi chảy từ 3 – 6 tháng.2 Tầm nhìn Công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Phát triển Nguồn lực quốc tế Pasal đặt ra mục tiêu đến năm 2020 nhất định sẽ trở thành một trong những tập đoàn giáo dục hàng đầu với sự hiện diện khắp Việt Nam và các nước Đông Nam Á; nhằm lan truyền ngọn lửa của sự Đam Mê và giúp thế hệ trẻ Việt Nam tìm thấy Tiếng nói của bản thân để xây dựng sự nghiệp và cuộc sống thành công, hạnh phúc.3 Cơ cấu tổ chức 1.1 Sơ đồ tổ chức Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Phát triển Nguồn lực quốc tế Pasal. (Nguồn: Sổ tay nhân viên Pasal) Mục đích: - Tạo ra lãnh đạo ở mọi cấp độ trong tổ chức, quản trị theo mục tiêu, tự chủ và chịu trách nhiệm theo chức năng được phân công. 5 do an Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên_13124103 - Phát huy sức mạnh và tinh thần teamwork, gắn kết toàn bộ nguồn lực (Nhân lực, tài lực, vật lực) hướng đến đạt được mục tiêu của tổ chức. - Ai cũng quan trọng! 1.2 Chức năng các phòng ban  HĐQT, BGĐ Định hướng về chiến lược, đảm bảo tổ chức luôn đi đúng hướng, hoạt động hiệu quả trên 4 tiêu chí chính yếu: Tài chính, hài lòng khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển của đội ngũ nhân sự.

 Phòng Marketing - Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu của khách hàng; - Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu; - Khảo sát hành vi ứng sử của khách hàng tiềm năng; - Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu; - Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược marketing như 7P: sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị, con người, quy trình, minh chứng vật chất.  Phòng Kinh doanh Phòng Kinh doanh là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc về công tác bán các sản phẩm và dịch vụ của công ty bao gồm: - Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện; - Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân phối; - Thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp; - Phối hợp với các bộ phận liên quan như kế toán, marketing nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng.  Phòng Đào tạo Phòng Đào tạo và quản lý người học có chức năng tham mưu và giúp Giám đốc và các phòng ban trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức thực hiện các công việc trong lĩnh vực đào tạo; đào tạo học viên; hợp tác và phát triển; đảm bảo chất lượng giáo dục đúng với phương pháp Effortless English. 6 do an Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên_13124103  Phòng Tài chính- Kế toán - Tham mưu phương hướng, biện pháp, qui chế quản lý tài chính, thực hiện các quyết định tài chính của Giám đốc và các Phòng Ban; - Kiểm tra, rà soát và quản lý tài chính của công ty cũng như từng cơ sở trên trách nhiệm tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành.

 Phòng Nhân sự - Phòng Nhân sự là phòng tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc về công tác tổ chức, nhân sự, hành chính, pháp chế, truyền thông và quan hệ công chúng (PR) của công ty; - Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao.  Phòng Dịch vụ khách hàng - Tổ chức ghi nhận, tổng hợp ý kiến khiếu nại của khách hàng, tổ chức việc phân tích nguyên nhân, hành động khắc phục phòng ngừa và theo dõi quá trình thực hiện. Hàng năm tổng kết hoạt động khiếu nại của khách hàng, phân tích chỉ số khiếu nại; - Phối hợp với Trưởng Phòng Marketing thực hiện các chương trình quảng cáo khuyến mãi theo yêu cầu của công ty, phân công của Trưởng Phòng Bán hàng; - Tổ chức thực hiện các cuộc thăm hỏi khách hàng. Lập báo cáo phân tích ý kiến của khách hàng để cải tiến công việc.3 Nguyên tắc phân quyền, phối hợp  Nguyên tắc phân quyền - Phân quyền Trưởng Phòng, CHs (Cấp M): Theo 3 mức uỷ quyền: Mức 1: Đề xuất giải pháp xin phê duyệt thực hiện lên BGĐ (TGĐ, PTGĐ, GĐCN).

Mức 2: Thông báo giải pháp và thực hiện (BGĐ có thể can thiệp nếu cần). Mức 3: Toàn quyền quyết định và Báo cáo kết quả thực hiện (Chịu trách nhiệm trước BGĐ - BGĐ chỉ can thiệp khi thấy có nguy cơ ảnh hưởng đến lợi ích chung của DN). 7 do an Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên_13124103 - Phân quyền các vị trí còn lại (Cấp K, S: Phó phòng, Trưởng nhóm, Chuyên viên, Nhân viên): Mức 1: Quyết rồi báo lại. Mức 2: Báo trước khi quyết.

Mức 3: Đệ trình, không được quyết.  Phối hợp giữa các phòng ban - Tuân thủ quy trình, quy định, có kế hoạch công việc cụ thể. - Thời hạn trả lời các đề xuất: Không quá 2 ngày. - Lãnh đạo quản lý mảng nào (ngang – dọc): Được quyết chính mảng đó, chịu trách nhiệm về kết quả sau cùng.4 Sản phẩm, thị trường 1.1 Sản phẩm- dịch vụ Sản phẩm: Tiếng Anh giao tiếp theo phương pháp Effortless English của Tiến sĩ AJ Hoge.

Đối tượng: Sinh viên: Là sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn TPHCM, từ 18 tuổi – 23 tuổi. Yêu cầu: Tất cả học viên đều trải qua bài kiểm tra trực tiếp với giảng viên để sàng lọc kiến thức sao cho phù hợp với từng lớp học.2 Thị trường mục tiêu Dựa trên đặc điểm sản phẩm, dịch vụ, kết hợp với phân tích môi trường kinh doanh và nghiên cứu quy mô, tốc độ tăng trưởng của ngành, Pasal xác định thị trường mục tiêu đã và đang nhắm đến cho hoạt động kinh doanh là các bạn sinh viên. 8 do an Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên_13124103 1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Phát triển Nguồn lực quốc tế Pasal 1.1 Tình hình hoạt động kinh doanh từ 04/2015 đến nay  Tình hình hoạt động kinh doanh của Pasal trong 2 năm vừa qua như sau: Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của công ty năm 2015, 2016 2015 2016 Hà Nội TP.HCM Hà Nội Doanh Thu 3.000 0 Hà Nội TP.HCM Hà Nội 2015 2016 Doanh Thu Chi Phí Lợi Nhuận Hình 1.2: Biểu đồ thể hiện doanh thu, lợi nhuận, chi phí của công ty năm 2015, 2016 9 do an Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên_13124103 Nhận xét: Doanh thu năm 2016 ở Hà Nội tăng 8.700 tỷ đồng so với năm 2015, ứng với mức 2,43lần. Tổng doanh thu công ty tăng 9.700 tỷ, ứng với 3,82 lần.

Từ kết bảng kết quả kinh doanh trên, ta thấy được kết quả kinh doanh của công ty tăng khá nhiều. Tại thị trường TPHCM có mức doanh thu thấp hơn HN, nguyên nhân là do TPHCM mới được thành lập từ khoảng 05/2016, chưa được biết đến như ở HN nên chưa tiếp xúc với nhiều khách hàng. Doanh thu tăng cao được giải thích là do công ty đã có những bước đi đúng đắn trong việc chinh phục thị trường Việt Nam, thương hiệu công ty đã được biết đến nhiều hơn, công ty đã phải sử dụng nhiều ngân sách cho việc marketing xây dựng thương hiệu cũng như khách hàng chưa quen với phương pháp học tiếng Anh của công ty.  Tình hình hoạt động kinh doanh của Pasal trong 3 tháng vừa qua như sau: Bảng 1.2: Kết quả kinh doanh của công ty trong 3 tháng đầu năm 2017 ĐVT: 1000 đồng Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 TPHCM Hà Nội TPHCM Hà Nội TPHCM Hà Nội Doanh 425.000 Thu Chi Phí 297.000 Nhuận (Nguồn: Phòng Kế toán công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Phát triển Nguồn lực quốc tế Pasal) 10 do an Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên_13124103 250.000 0 TPHCM Hà Nội TPHCM Hà Nội TPHCM Hà Nội Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Doanh Thu Chi Phí Lợi Nhuận Hình 1.3: Biểu đồ thể hiện doanh thu, lợi nhuận, chi phí của công ty Tháng 1, Tháng 2, Tháng 3 năm 2017 Nhận xét:  Tại TP.HCM: + Doanh thu từ tháng 01/2017 đến tháng 02/2017 giảm 90.000 triệu đồng, tức giảm 1,27 lần.

+ Doanh thu từ tháng 02/2017 đến tháng 03/2017 tăng 465.000 triệu đồng, tức tăng 2,33 lần  Tại Hà Nội: + Doanh thu từ tháng 01/2017 đến tháng 02/2017 giảm 30.000 triệu đồng, tức giảm 1,02 lần. + Doanh thu từ tháng 02/2017 đến tháng 03/2017 tăng 670.000 triệu đồng, tức tăng 0,65 lần. Doanh thu 3 tháng không đều nhau, tháng 3 có sự tăng vọt hơn so với tháng 2 và tháng 1. Nguyên nhân là do nghỉ Tết Nguyên Đán hoạt động marketing trực tuyến không thường xuyên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu chiến lược marketing trực tuyến tại Pasal" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược marketing trực tuyến mà Pasal áp dụng để thu hút và giữ chân khách hàng. Tác giả phân tích các yếu tố quan trọng như tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), quảng cáo trực tuyến và xây dựng thương hiệu trên mạng xã hội. Những điểm nổi bật này không chỉ giúp Pasal nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn mang lại những bài học quý giá cho các doanh nghiệp khác trong việc phát triển chiến lược marketing trực tuyến.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh xây dựng chương trình truyền thông marketing tích hợp cho thương hiệu cosevco tại tổng công ty miền trung, nơi cung cấp cái nhìn về việc xây dựng chương trình marketing tích hợp. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực cạnh tranh marketing của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thông tin m1 thuộc tập đoàn viễn thông quân đội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách nâng cao năng lực cạnh tranh trong marketing. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí marketing trong các doanh nghiệp đầu tư xây dựng sẽ cung cấp thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí marketing, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.