CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC QUỐC TẾ PASAL 1.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Phát triển Nguồn lực quốc tế Pasal Tên Công ty Tên tiếng việt: Công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Phát triển Nguồn lực quốc tế Pasal. Tên tiếng Anh: PASAL International Resources Development & Education Investment JSC. Tên viết tắt: PASAL. Ý nghĩa: PASAL là viết tắt của cụm từ “Passion is All”.
Thể hiện cho tình yêu và sự đam mê. Tại Pasal, Toàn thể cán bộ nhân viên làm việc bằng tình yêu, niềm đam mê với công việc. Mỗi người đều quan trọng, nhưng không ai quan trọng hơn ai mà cùng hợp tác làm việc vì mục tiêu chung của công ty. Ngày thành lập công ty: 13/02/2015.
Logo Logo của Pasal được lấy cảm hứng từ ngọn lửa của sự ĐAM MÊ. Có thể dễ dàng nhận ra ở chính giữa trung tâm là biểu tượng trái tim với toàn bộ không gian được tô sắc bởi màu đỏ cam rực rỡ - màu sắc tượng trưng cho ngọn lửa của nhiệt huyết, của tuổi trẻ. Slogan: “Where your voice begins” Pasal tin tưởng rằng thành công trong việc học tiếng Anh hay bất kể việc gì, đều được dẫn lối bởi ngọn lửa của tình yêu và sự đam mê. Chỉ khi nào tìm thấy đam mê đích thực của mình thì sẽ thực hiện điều đó với tất cả quyết tâm, nỗ lực, tài năng, tinh thần của bản thân bất kể mệt mỏi và khó khăn.
Your Voice = Concept*Competency*Connection 4 do an Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên_13124103 1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn 1.1 Sứ mệnh Cung cấp các giải pháp giáo dục độc đáo, khác biệt và hiệu quả giúp người học khơi nguồn đam mê và giao tiếp tiếng Anh tự tin trôi chảy từ 3 – 6 tháng.2 Tầm nhìn Công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Phát triển Nguồn lực quốc tế Pasal đặt ra mục tiêu đến năm 2020 nhất định sẽ trở thành một trong những tập đoàn giáo dục hàng đầu với sự hiện diện khắp Việt Nam và các nước Đông Nam Á; nhằm lan truyền ngọn lửa của sự Đam Mê và giúp thế hệ trẻ Việt Nam tìm thấy Tiếng nói của bản thân để xây dựng sự nghiệp và cuộc sống thành công, hạnh phúc.3 Cơ cấu tổ chức 1.1 Sơ đồ tổ chức Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Phát triển Nguồn lực quốc tế Pasal. (Nguồn: Sổ tay nhân viên Pasal) Mục đích: - Tạo ra lãnh đạo ở mọi cấp độ trong tổ chức, quản trị theo mục tiêu, tự chủ và chịu trách nhiệm theo chức năng được phân công. 5 do an Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên_13124103 - Phát huy sức mạnh và tinh thần teamwork, gắn kết toàn bộ nguồn lực (Nhân lực, tài lực, vật lực) hướng đến đạt được mục tiêu của tổ chức. - Ai cũng quan trọng! 1.2 Chức năng các phòng ban HĐQT, BGĐ Định hướng về chiến lược, đảm bảo tổ chức luôn đi đúng hướng, hoạt động hiệu quả trên 4 tiêu chí chính yếu: Tài chính, hài lòng khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển của đội ngũ nhân sự.
Phòng Marketing - Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu của khách hàng; - Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu; - Khảo sát hành vi ứng sử của khách hàng tiềm năng; - Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu; - Xây dựng và thực hiện kế hoạch chiến lược marketing như 7P: sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị, con người, quy trình, minh chứng vật chất. Phòng Kinh doanh Phòng Kinh doanh là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc về công tác bán các sản phẩm và dịch vụ của công ty bao gồm: - Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện; - Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân phối; - Thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thu cho doanh nghiệp; - Phối hợp với các bộ phận liên quan như kế toán, marketing nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng. Phòng Đào tạo Phòng Đào tạo và quản lý người học có chức năng tham mưu và giúp Giám đốc và các phòng ban trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức thực hiện các công việc trong lĩnh vực đào tạo; đào tạo học viên; hợp tác và phát triển; đảm bảo chất lượng giáo dục đúng với phương pháp Effortless English. 6 do an Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên_13124103 Phòng Tài chính- Kế toán - Tham mưu phương hướng, biện pháp, qui chế quản lý tài chính, thực hiện các quyết định tài chính của Giám đốc và các Phòng Ban; - Kiểm tra, rà soát và quản lý tài chính của công ty cũng như từng cơ sở trên trách nhiệm tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Phòng Nhân sự - Phòng Nhân sự là phòng tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc về công tác tổ chức, nhân sự, hành chính, pháp chế, truyền thông và quan hệ công chúng (PR) của công ty; - Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao. Phòng Dịch vụ khách hàng - Tổ chức ghi nhận, tổng hợp ý kiến khiếu nại của khách hàng, tổ chức việc phân tích nguyên nhân, hành động khắc phục phòng ngừa và theo dõi quá trình thực hiện. Hàng năm tổng kết hoạt động khiếu nại của khách hàng, phân tích chỉ số khiếu nại; - Phối hợp với Trưởng Phòng Marketing thực hiện các chương trình quảng cáo khuyến mãi theo yêu cầu của công ty, phân công của Trưởng Phòng Bán hàng; - Tổ chức thực hiện các cuộc thăm hỏi khách hàng. Lập báo cáo phân tích ý kiến của khách hàng để cải tiến công việc.3 Nguyên tắc phân quyền, phối hợp Nguyên tắc phân quyền - Phân quyền Trưởng Phòng, CHs (Cấp M): Theo 3 mức uỷ quyền: Mức 1: Đề xuất giải pháp xin phê duyệt thực hiện lên BGĐ (TGĐ, PTGĐ, GĐCN).
Mức 2: Thông báo giải pháp và thực hiện (BGĐ có thể can thiệp nếu cần). Mức 3: Toàn quyền quyết định và Báo cáo kết quả thực hiện (Chịu trách nhiệm trước BGĐ - BGĐ chỉ can thiệp khi thấy có nguy cơ ảnh hưởng đến lợi ích chung của DN). 7 do an Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên_13124103 - Phân quyền các vị trí còn lại (Cấp K, S: Phó phòng, Trưởng nhóm, Chuyên viên, Nhân viên): Mức 1: Quyết rồi báo lại. Mức 2: Báo trước khi quyết.
Mức 3: Đệ trình, không được quyết. Phối hợp giữa các phòng ban - Tuân thủ quy trình, quy định, có kế hoạch công việc cụ thể. - Thời hạn trả lời các đề xuất: Không quá 2 ngày. - Lãnh đạo quản lý mảng nào (ngang – dọc): Được quyết chính mảng đó, chịu trách nhiệm về kết quả sau cùng.4 Sản phẩm, thị trường 1.1 Sản phẩm- dịch vụ Sản phẩm: Tiếng Anh giao tiếp theo phương pháp Effortless English của Tiến sĩ AJ Hoge.
Đối tượng: Sinh viên: Là sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn TPHCM, từ 18 tuổi – 23 tuổi. Yêu cầu: Tất cả học viên đều trải qua bài kiểm tra trực tiếp với giảng viên để sàng lọc kiến thức sao cho phù hợp với từng lớp học.2 Thị trường mục tiêu Dựa trên đặc điểm sản phẩm, dịch vụ, kết hợp với phân tích môi trường kinh doanh và nghiên cứu quy mô, tốc độ tăng trưởng của ngành, Pasal xác định thị trường mục tiêu đã và đang nhắm đến cho hoạt động kinh doanh là các bạn sinh viên. 8 do an Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên_13124103 1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Phát triển Nguồn lực quốc tế Pasal 1.1 Tình hình hoạt động kinh doanh từ 04/2015 đến nay Tình hình hoạt động kinh doanh của Pasal trong 2 năm vừa qua như sau: Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của công ty năm 2015, 2016 2015 2016 Hà Nội TP.HCM Hà Nội Doanh Thu 3.000 0 Hà Nội TP.HCM Hà Nội 2015 2016 Doanh Thu Chi Phí Lợi Nhuận Hình 1.2: Biểu đồ thể hiện doanh thu, lợi nhuận, chi phí của công ty năm 2015, 2016 9 do an Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên_13124103 Nhận xét: Doanh thu năm 2016 ở Hà Nội tăng 8.700 tỷ đồng so với năm 2015, ứng với mức 2,43lần. Tổng doanh thu công ty tăng 9.700 tỷ, ứng với 3,82 lần.
Từ kết bảng kết quả kinh doanh trên, ta thấy được kết quả kinh doanh của công ty tăng khá nhiều. Tại thị trường TPHCM có mức doanh thu thấp hơn HN, nguyên nhân là do TPHCM mới được thành lập từ khoảng 05/2016, chưa được biết đến như ở HN nên chưa tiếp xúc với nhiều khách hàng. Doanh thu tăng cao được giải thích là do công ty đã có những bước đi đúng đắn trong việc chinh phục thị trường Việt Nam, thương hiệu công ty đã được biết đến nhiều hơn, công ty đã phải sử dụng nhiều ngân sách cho việc marketing xây dựng thương hiệu cũng như khách hàng chưa quen với phương pháp học tiếng Anh của công ty. Tình hình hoạt động kinh doanh của Pasal trong 3 tháng vừa qua như sau: Bảng 1.2: Kết quả kinh doanh của công ty trong 3 tháng đầu năm 2017 ĐVT: 1000 đồng Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 TPHCM Hà Nội TPHCM Hà Nội TPHCM Hà Nội Doanh 425.000 Thu Chi Phí 297.000 Nhuận (Nguồn: Phòng Kế toán công ty Cổ phần Đầu tư Giáo dục và Phát triển Nguồn lực quốc tế Pasal) 10 do an Khóa luận tốt nghiệp SVTH: Nguyễn Thị Thủy Tiên_13124103 250.000 0 TPHCM Hà Nội TPHCM Hà Nội TPHCM Hà Nội Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Doanh Thu Chi Phí Lợi Nhuận Hình 1.3: Biểu đồ thể hiện doanh thu, lợi nhuận, chi phí của công ty Tháng 1, Tháng 2, Tháng 3 năm 2017 Nhận xét: Tại TP.HCM: + Doanh thu từ tháng 01/2017 đến tháng 02/2017 giảm 90.000 triệu đồng, tức giảm 1,27 lần.
+ Doanh thu từ tháng 02/2017 đến tháng 03/2017 tăng 465.000 triệu đồng, tức tăng 2,33 lần Tại Hà Nội: + Doanh thu từ tháng 01/2017 đến tháng 02/2017 giảm 30.000 triệu đồng, tức giảm 1,02 lần. + Doanh thu từ tháng 02/2017 đến tháng 03/2017 tăng 670.000 triệu đồng, tức tăng 0,65 lần. Doanh thu 3 tháng không đều nhau, tháng 3 có sự tăng vọt hơn so với tháng 2 và tháng 1. Nguyên nhân là do nghỉ Tết Nguyên Đán hoạt động marketing trực tuyến không thường xuyên.