Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và sự phục hồi của các chuỗi cung ứng toàn cầu sau đại dịch Covid-19, hoạt động thương mại xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các quốc gia láng giềng—đặc biệt là thị trường Trung Quốc—diễn ra ngày càng sôi động. Vận tải hàng hóa bằng đường bộ đóng vai trò huyết mạch nhờ tính cơ động, khả năng giao nhận tận nơi (door-to-door) và thời gian vận chuyển linh hoạt. Tuy nhiên, phương thức này thường xuyên phải đối mặt với các rủi ro vận hành như ách tắc tại các cửa khẩu biên giới, thời gian thông quan kéo dài, biến động chi phí nhiên liệu và thủ tục hải quan phức tạp.

Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế DHT (thành lập từ năm 2015 tại tỉnh Bắc Ninh) là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong mảng giao nhận vận tải hàng hóa đường bộ và dịch vụ đại lý hải quan. Sau gần 9 năm hoạt động, mặc dù đạt được mức tăng trưởng ổn định, quy trình tiếp nhận và xử lý hàng nhập khẩu đường bộ của công ty vẫn bộc lộ những điểm nghẽn trong kiểm soát chứng từ, quản lý phương tiện mùa cao điểm và ứng dụng công nghệ thông tin.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về logistics, dịch vụ giao nhận và quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và phân tích chi tiết quy trình 8 bước nhận hàng nhập khẩu đường bộ tại Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế DHT trong giai đoạn 2021 – 6 tháng đầu năm 2024.
  3. Nhận diện các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong quy trình vận hành của doanh nghiệp.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn và kiến nghị nhằm tối ưu hóa thời gian, chi phí và nâng cao hiệu quả quy trình nhận hàng nhập khẩu đường bộ của công ty giai đoạn 2025 – 2026.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ của Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế DHT.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động giao nhận và vận hành tại trụ sở chính của Công ty DHT (TP. Bắc Ninh), kho hàng tập kết tại Bằng Tường (Quảng Tây, Trung Quốc) và các cửa khẩu biên giới phía Bắc (chủ yếu là cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, Lạng Sơn).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động thực tế thu thập từ năm 2021 đến tháng 11 năm 2024; các giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn 2025 – 2026.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các định nghĩa chuẩn tắc và các quy định pháp luật hiện hành trong thương mại quốc tế và logistics:

  • Căn cứ pháp lý và thuật ngữ: Khái niệm nhập khẩu theo Điều 28 Luật Thương mại năm 2005; các quy định về thủ tục thông quan hàng hóa theo Luật Hải quan; quy định kiểm soát thiết bị theo Luật Tần số vô tuyến điện; danh mục quản lý ngoại thương theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP; các điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms: EXW, FCA, CPT, CIF, DDP, DPU); các hiệp định thương mại tự do như RCEP, EVFTA và hệ thống phân loại mã HS, quy tắc xuất xứ mẫu E (C/O Form E).
  • Khung lý thuyết chuyên ngành: Tiếp cận quy trình giao nhận theo bài giảng Quản trị giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế (Trường Đại học Thương mại) và giáo trình Quản trị logistics và Chuỗi cung ứng (Trường Đại học Ngoại thương). Đồng thời kế thừa các mô hình tối ưu hóa vận tải của Dr. Lambert, quản lý chuỗi cung ứng của John T. Mentzer và các công trình nghiên cứu giao nhận đa phương thức của TS. Nguyễn Hồng Vân.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát thực tế quá trình luân chuyển chứng từ và xử lý hàng hóa trong thời gian thực tập tại các phòng ban của Công ty DHT; thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên nghiệp vụ (phòng Kinh doanh, phòng Chứng từ, phòng Khai thác hải quan) thông qua phiếu phỏng vấn chuẩn hóa.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất và tổng hợp báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thống kê sản lượng - doanh thu theo phương thức vận tải và thị trường từ phòng Kế toán và phòng Kinh doanh của Công ty DHT trong giai đoạn 2021 – tháng 6/2024.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính kết hợp so sánh đối chiếu số liệu qua các năm để đánh giá xu hướng tăng trưởng, xác định điểm nghẽn quy trình và tổng hợp luận cứ cho các đề xuất hoàn thiện.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Tổng quan của nghiên cứu hoàn thiện quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ của Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế DHT

Chương này thiết lập nền tảng đề tài thông qua việc khẳng định tính cấp thiết của logistics đường bộ tuyến Việt Nam - Trung Quốc. Tác giả tiến hành lược khảo các công trình khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến tối ưu hóa chuỗi cung ứng và thủ tục giao nhận; xác định rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, quy trình thu thập và xử lý dữ liệu phục vụ khóa luận.

CHƯƠNG 2: Cơ sở lý luận liên quan đến quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ

Chương 2 phân tích hệ thống khái niệm về nhập khẩu, nhận hàng nhập khẩu và đặc thù của giao nhận đường bộ. Tác giả chuẩn hóa quy trình nhận hàng nhập khẩu lý thuyết thành 8 bước chuẩn mực:

  1. Nhận thông tin hàng hóa và nhu cầu vận chuyển của khách hàng.
  2. Sắp xếp phương án vận chuyển (đánh giá tiêu chí: an toàn, thời gian, cước phí, độ tin cậy, năng lực vận chuyển, tính linh hoạt).
  3. Báo giá vận chuyển (phân định cước phổ thông tính theo tấn x km, cước đặc biệt, cước địa phương và các phụ phí bến bãi, xếp dỡ).
  4. Ký kết hợp đồng vận chuyển.
  5. Nắm bắt tình hình hàng hóa và điều phối phương tiện.
  6. Chuẩn bị bộ chứng từ hải quan (Tờ khai hải quan, Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói, Vận đơn, Tờ khai trị giá tính thuế, C/O, Giấy chứng nhận kiểm dịch/khử trùng).
  7. Nhận hàng hóa tại điểm quy định và tổ chức thông quan.
  8. Quyết toán chi phí và phát hành Debit Note/Hóa đơn VAT.

Chương này cũng phân loại các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quy trình, bao gồm nhân tố nội bộ (năng lực quản lý chuỗi cung ứng, hệ thống phần mềm TMS/WMS, chất lượng phương tiện, tài chính) và nhân tố bên ngoài (cơ sở hạ tầng giao thông, thủ tục kiểm tra chuyên ngành tại cửa khẩu, thời tiết, rào cản an ninh biên giới, giá nhiên liệu và biến động tỷ giá).

CHƯƠNG 3: Thực trạng quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ của Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế DHT

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về năng lực vận hành và thực tế áp dụng quy trình tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty DHT có trụ sở tại tòa nhà Vĩnh Cát, 39 Lý Thái Tổ, TP. Bắc Ninh; hoạt động chính trong lĩnh vực vận tải đường bộ (mã ngành 4933) và dịch vụ đại lý hải quan, đóng gói (mã ngành 5229).
  • Nguồn nhân lực (tháng 6/2024): Tổng số 33 lao động. Cơ cấu nhân sự có tính chất trẻ hóa với 75,2% trong độ tuổi 20-35; nhân sự nữ chiếm 73% (nam giới chiếm 27,7%); trình độ học vấn cao với 81,8% tốt nghiệp Đại học và 12,1% Sau đại học (tổng cộng 93,9% trình độ đại học trở lên).
  • Cơ cấu tài chính và kết quả kinh doanh: Nợ phải trả duy trì mức cao gấp khoảng 3 lần vốn chủ sở hữu do nhu cầu tài trợ vốn lưu động mở rộng sản lượng vận tải.
Chỉ tiêu tài chính / kinh doanh Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 6 tháng đầu năm 2024
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 28,2 31,2 30,5 Đang tăng trưởng tích cực
Tổng chi phí (tỷ đồng) 24,8 26,15 24,5 12,7
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 2,6 3,87 4,3 Đạt ~65% cả năm 2023
Doanh thu vận tải quốc tế (tỷ đồng) 12,8 - 15,5 8,6
  • Cơ cấu hoạt động giao nhận quốc tế: Vận tải đường bộ đóng vai trò chủ lực, chiếm khoảng 60% tổng doanh thu giao nhận quốc tế; vận tải đường biển chiếm khoảng 30%; vận tải hàng không chiếm tỷ trọng nhỏ. Xét theo chủng loại hàng hóa đường bộ, hàng lẻ ghép container (LCL) chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng dần qua các năm, kế tiếp là hàng siêu trường siêu trọng/quá khổ và hàng nguyên container (FCL). Thị trường Trung Quốc chiếm vị thế tuyệt đối với 75-76% tổng doanh thu giao nhận quốc tế của DHT, thị trường Hàn Quốc đóng góp khoảng 20%, phần còn lại là Nhật Bản và châu Âu.
  • Phân tích thực tế quy trình 8 bước tại DHT:
    1. Nhận thông tin: Phòng Kinh doanh thu thập mã HS, thuế suất và chính sách mặt hàng. Tuy nhiên, thời gian xử lý thông tin ban đầu còn chậm hơn 1-2 ngày so với kế hoạch; từng xảy ra lỗi nghiệp vụ không đo lại kích thước thực tế máy móc lẻ dẫn đến tính sai thuế cho đối tác (vụ việc Công ty Vinatech).
    2. Sắp xếp phương án: Liên kết với các đối tác vận tải Trung Quốc (YTO, STO, TianTian). Điểm nghẽn là tình trạng thiếu xe vào mùa cao điểm (tháng 11-12 âm lịch); đặc biệt đợt tháng 12/2022 chính sách phong tỏa biên giới phòng dịch phía Trung Quốc đã khiến toàn bộ phương tiện của công ty bị kẹt tại cửa khẩu Hữu Nghị, buộc phải hủy bỏ các đơn hàng kế tiếp.
    3. Báo giá: Lập bảng tính: Chi phí nhập khẩu = Cước vận chuyển + Thuế nhập khẩu + Thuế VAT 10% + Phí ủy thác. Cam kết giao hàng tuyến Quảng Tây - Bắc Ninh trong 6-8 ngày.
    4. Ký kết hợp đồng: Thực hiện chạy thử lô hàng đầu tiên đối với khách hàng mới trước khi ký hợp đồng dịch vụ định kỳ.
    5. Nắm bắt hàng hóa: Kiểm tra Packing List chi tiết từ nhà máy cung ứng Trung Quốc và đăng ký chuyến xe.
    6. Chuẩn bị chứng từ: Xử lý hồ sơ ủy thác, hóa đơn thương mại, C/O và thủ tục kiểm tra chất lượng đối với thiết bị y tế, gia dụng, thực phẩm.
    7. Nhận hàng và thông quan: Để tối ưu chi phí vận chuyển, kho Bằng Tường áp dụng nguyên tắc gom đủ 90 $m^3$ hàng mới xếp xe container lớn (thay vì chạy xe nhỏ 45-60 $m^3$). Khai báo hải quan điện tử qua cửa khẩu Hữu Nghị, theo dõi phân luồng (xanh, vàng, đỏ với tỷ lệ kiểm hóa 3-100%), thực hiện nộp thuế trong thời hạn luật định 30 ngày và xuất trình lệnh giao hàng (D/O) để nhận hàng tại cửa khẩu.
    8. Quyết toán chi phí: Phát hành Debit Note, xuất hóa đơn GTGT 10% cho chủ hàng và quyết toán cước với hãng xe.

CHƯƠNG 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ của Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế DHT

Chương 4 vạch rõ định hướng chiến lược trong 5 năm tới của công ty: lọt vào Top 3 doanh nghiệp logistics miền Bắc, chuẩn hóa 100% nhân sự chuyên môn đạt trình độ trên đại học. Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật:

  1. Cải tiến quy trình làm việc: Xây dựng biểu mẫu thông tin tiếp nhận chuẩn hóa từ đầu vào; tích hợp dữ liệu giữa bộ phận kinh doanh, chứng từ và hiện trường để loại bỏ các thao tác trung gian; triển khai ứng dụng phần mềm quản lý quy trình doanh nghiệp (BPM) và phần mềm quản lý vận tải (TMS).
  2. Phát triển cơ sở hạ tầng và phương tiện: Đầu tư xe chuyên dụng (xe tải lạnh, rơ-moóc chở hàng quá khổ); thay thế các xe nâng, cần cẩu cũ tại bãi bốc dỡ; đầu tư phương tiện vận tải đạt tiêu chuẩn khí thải Euro 5/Euro 6; nghiên cứu mở rộng kho trung chuyển gần các cửa khẩu Hữu Nghị, Móng Cái; áp dụng phần mềm quản lý kho thông minh (WMS).
  3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Thiết lập giáo trình đào tạo nội bộ bài bản cho 20% nhân sự trẻ mới tuyển dụng, hạn chế phương pháp kèm cặp truyền miệng thiếu tài liệu; tuyển dụng chuyên gia logistics kỳ cựu để tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ thông quan phức tạp.
  4. Phát triển dịch vụ giá trị gia tăng: Bổ sung các gói dịch vụ gia tăng sau vận chuyển như dán nhãn, kẻ ký mã hiệu bao bì, đóng gói lại kiện hàng và quản lý chuỗi hàng trả lại (reverse logistics).
  5. Kiến nghị vĩ mô: Kiến nghị Nhà nước và các cơ quan hữu quan xem xét điều chỉnh giảm phí cầu đường/BOT (như tuyến Hà Nội - Hải Phòng); tăng cường phối hợp liên ngành (hải quan, kiểm dịch, quản lý thị trường) tại cửa khẩu Hữu Nghị và Móng Cái để rút ngắn thời gian giải phóng hàng hóa từ 1-3 ngày xuống trong ngày.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu tài chính và vận hành chính xác của Công ty DHT từ năm 2021 đến giữa năm 2024. Minh chứng bằng số liệu cho thấy sự dịch chuyển cơ cấu vận tải tập trung vào đường bộ (chiếm 60% doanh thu quốc tế), hàng lẻ LCL và thị trường Trung Quốc (chiếm 75-76%).
  • Xác định cụ thể các sai sót vận hành: Đề tài chỉ rõ các hạn chế thực tế tại doanh nghiệp như tình trạng kéo dài 1-2 ngày ở khâu tiếp nhận thông tin, lỗi tính sai thuế do không đo lại kích thước máy móc dự án của khách hàng Vinatech, tình trạng thiếu hệ thống giám sát tiến độ dẫn đến chồng chéo khách hàng giữa các chi nhánh và sự bị động phương tiện trong giai đoạn phong tỏa biên giới tháng 12/2022.
  • Tính mới và đóng góp ứng dụng: Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện về quy trình giao nhận đường bộ tại Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế DHT trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19. Hệ thống giải pháp đề xuất gắn liền với đặc thù tuyến vận tải Lạng Sơn - Bắc Ninh và định hướng ứng dụng công nghệ (BPM, TMS, WMS) giai đoạn 2025 – 2026.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát tại một doanh nghiệp giao nhận cụ thể (Công ty DHT) với tuyến vận tải đường bộ chuyên biệt Việt Nam - Trung Quốc; chuỗi số liệu năm 2024 mới cập nhật đến hết tháng 11/2024 (số liệu tài chính chính thức có đến 6 tháng đầu năm 2024); chưa có điều kiện lượng hóa chi tiết mức tiết kiệm chi phí cụ thể khi triển khai phần mềm TMS/WMS vào thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình giao nhận vận tải đường bộ kết hợp đa phương thức (đường bộ - đường sắt liên vận quốc tế hoặc đường bộ - đường biển); đánh giá hiệu quả kinh tế sau khi Công ty DHT hoàn tất đầu tư hệ thống kho bãi biên giới và chuẩn hóa phương tiện theo tiêu chuẩn Euro 5/Euro 6.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao đối với:

  • Sinh viên và giảng viên: Chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị xuất nhập khẩu; cung cấp góc nhìn thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ hải quan đường bộ cửa khẩu.
  • Doanh nghiệp giao nhận vừa và nhỏ (SMEs): Đặc biệt là các doanh nghiệp vận tải khai thác tuyến hành lang kinh tế Việt Nam - Trung Quốc qua cửa khẩu Hữu Nghị, Tân Thanh, Móng Cái; tham khảo mô hình gom hàng ghép 90 $m^3$ tại Bằng Tường, phương pháp xử lý rủi ro kiểm hóa luồng vàng/luồng đỏ và giải pháp quản trị đội xe.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ tại Công ty DHT bao gồm các bước cụ thể nào? Quy trình thực tế tại DHT gồm 8 bước tuần tự: (1) Nhận thông tin hàng hóa và nhu cầu vận chuyển; (2) Sắp xếp phương án vận chuyển kết nối xe Trung Quốc; (3) Lập bảng báo giá chi phí và thời gian; (4) Ký kết hợp đồng ủy thác/vận chuyển; (5) Nắm tình hình hàng hóa và phương tiện qua Packing List; (6) Chuẩn bị bộ chứng từ hải quan; (7) Gom hàng tại kho Bằng Tường, mở tờ khai hải quan tại cửa khẩu Hữu Nghị, kiểm tra thực tế và nhận hàng; (8) Quyết toán chi phí và phát hành hóa đơn VAT.

2. Thị trường và loại hình hàng hóa nào đóng góp doanh thu lớn nhất cho mảng đường bộ quốc tế của DHT? Thị trường Trung Quốc chiếm tỷ trọng lớn nhất với 75-76% tổng doanh thu giao nhận quốc tế của công ty (Hàn Quốc chiếm ~20%). Về loại hình hàng hóa đường bộ, hàng lẻ ghép container (LCL) chiếm tỷ trọng cao nhất và có xu hướng tăng liên tục từ năm 2021 đến tháng 6/2024, tiếp theo là hàng quá khổ tải phục vụ máy móc dự án và hàng nguyên container (FCL).

3. Công ty DHT áp dụng quy tắc đóng ghép container tại kho Bằng Tường như thế nào để tối ưu chi phí? Tại kho tập kết Bằng Tường (Quảng Tây), bộ phận kho bãi của DHT áp dụng quy định chỉ tiến hành xếp hàng lên xe container khi tổng lượng hàng gom trong kho đạt đủ 90 $m^3$, tránh việc điều động xe tải nhỏ chạy dung tích 45 $m^3$ hoặc 60 $m^3$ nhằm tiết kiệm tối đa chi phí vận hành chuyến xe.

4. Khóa luận ghi nhận sự cố thực tế điển hình nào về lỗi chứng từ và rủi ro chuỗi cung ứng tại DHT? Văn bản nêu rõ hai sự cố điển hình: (1) Lỗi chủ quan không đo lại kích thước thực tế máy móc nhập khẩu của Công ty Vinatech dẫn đến kê khai sai kích thước và tính thiếu thuế; (2) Rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng vào tháng 12/2022 khi chính sách đóng cửa phòng dịch của Trung Quốc làm toàn bộ xe và container của DHT bị mắc kẹt dài ngày tại cửa khẩu Hữu Nghị, buộc công ty phải từ bỏ các đơn hàng tiếp theo.

5. Những rào cản vĩ mô bên ngoài nào đang ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí giao nhận đường bộ của công ty? Các rào cản được tác giả phân tích gồm: mức phí BOT/cầu đường cao (điển hình là tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng); thuế nhập khẩu một số mặt hàng ngoài ASEAN còn ở mức cao (thuế ô tô nguyên chiếc 50-70%); quy trình kiểm tra chuyên ngành liên bộ ngành tại cửa khẩu Hữu Nghị và Móng Cái còn chậm, kéo dài thời gian thông quan từ 1-3 ngày; cùng với đó là áp lực cạnh tranh từ các tập đoàn logistics châu Âu (hưởng lợi từ EVFTA) và khu vực ASEAN (hưởng lợi từ RCEP).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Vân Thư đã phản ánh một cách chân thực, chi tiết và có căn cứ khoa học về toàn bộ quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường bộ tại Công ty TNHH Giao nhận Quốc tế DHT giai đoạn 2021 – 2024. Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận ngoại thương với số liệu hoạt động thực tế, tác giả đã làm rõ các điểm nghẽn về hạ tầng, công nghệ và quy trình nghiệp vụ kiểm soát chứng từ. Hệ thống giải pháp được xây dựng có tính đồng bộ cao, tập trung vào số hóa quy trình (BPM, TMS), chuẩn hóa đào tạo nhân lực và nâng cấp phương tiện đạt chuẩn môi trường, tạo tiền đề quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn 2025 – 2026.