Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động giao nhận hàng FCL Chương 2: Giới thiệu về Công ty TNHH Tiếp Vận Quốc té Delta Chương 3: Tìm hiểu quy trình giao nhận hàng nhập khau nguyên container tại Công ty TI Tiếp Vận Quóc té Delta CHUONG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÉ HOẠT ĐỘNG GIAO NHAN HANG FCL 1.1 Dịch vụ giao nhận 1.1 Khái niêm Theo Luật Thương mại Việt Nam (2005): “Dịch vụ giao nhận hàng hoá là hành vĩ Thươn mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chị „ lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cl người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc người làm dịch vụ giao | khác ( gọi chung là khách hàng) - Điều 136 Luật Thương mại ”. Như vậy, nói một cách ngắn gọn: giao nhận hàng hóa là tập hợp những nghiệp vụ , tf có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyền hàng hóa tir noi gui hi (người Xuất hàng) đến nơi nhận hàng (người nhập hàng ).2 Vai trò Trong xu thé quốc tế hoá đời sống xã hội hiện nay, cũng như là sự mở rộng giao lưu họ tác thương mại giữa các nước, đã khiến cho giao nhận ngày càng có vai trò quan trọng. Điều được thê hiện ở : + Giao nhận tạo điều kiện cho hàng hoá lưu thông nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm mà khôn có sự tham gia hiện diện của người gửi cũng như người nhận vào tác ngiệp. + Giao nhận giúp cho người chuyên chở đây nhanh tốc độ quay vòng của các phương tiện ' tải, tận dụng được một cách tối đa vả có hiệu quả dung tích và tải trọng của các phương tiện v tải, các công cụ vận tải, cũng như các phương tiện hỗ trợ khác.
+ Giao nhận làm giảm giá thành hàng hoá xuất nhập khâu. + Bên cạnh đó, giao nhận cũng giúp các nhà xuất nhập khâu giảm bớt các chi phí không c thiết như chi phí xây dựng kho tàng bén bãi của người giao nhận hay do người giao nhận thị giảm chỉ phí đào tạo nhân công.3 Các bên tham gia hoạ đông giao nhận - Người mua hàng (buyer): người mua đứng tên trong hợp đồng thương mại - Người bán hàng (seller): người bán hàng trong hợp đồng thương mại - Người gửi hàng (shipper): người gửi hàng, ký hợp đồng vận tải với Người giao nhận vận tải - Người nhận hàng (consipnee): người có quyền nhận hàng hóa - Nguoi van tai (carrier): van chuyên hàng từ điểm giao đến điểm nhận theo hợp đồng \ chuyên. - Người giao nhận (forwarder): người chịu trách nhiệm làm các thú tục liên quan đến nhập kf cho lô hàng và giao nó cho chủ hàng. - Hải quan (customs): bên kiếm tra, xác nhận việc thông quan cho lô hàng.2 Người giao nhận 1.1 Khái niêm Theo Luật Thương mại Việt Nam(2008): “Người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá.” Như vậy, người giao nhận là người thực hiện các dịch vụ giao nhận theo sự uỷ thác khách hàng hoặc người chuyên chở.
Nói cách khác, người kinh doanh các dịch vụ giao nhậi là người giao nhận. Người giao nhận có thế là chủ hàng (khi chú hàng tự đứng ra thực hiệr công việc giao nhận cho hàng hoá của mình), là chủ tàu ( khi chủ tàu thay mặt người chư thực hiện các dịch vụ giao nhận ), công ty xép dỡ hay kho hàng hoặc người giao nhận cl nghiệp hay bát kỳ một người nào khác thực hiện dịch vụ đó.2 Các loại dịch vự ca người giao nhận a) Thay mặi người gửi hàng (người xuất khẩu) Theo yêu câu của người gửi hàng, người giao nhận thực hiện các nhiệm vụ sau: + Chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người chuyên chở thích hợp + Lưu cước Với người chuyên chở đã chọn lọc. + Nhận hàng và cáp chứng từ thích hợp như :giáy chứng nhận hàng của người giao nhận, chứng nhận chuyên chở của người giao nhận. + Nghiên cứu những điều khoản trong tín dụng thư và tất cả những luật lệ của chinh phi dụng cho việc giao hàng ở nước xuất khâu, nước nhập khâucũng như ở bất cứ nước quá c nao va chuan bị những chứng từ cân thiết.
+ Đóng gói hàng hoá (trừ phi việc này do người gửi hàng làm trước khi giao nhận) có tính đến tuyến đường, phương thức vận tải, bản chất của hàng hoá và những luật lệ áp dụng nếu c nước Xuất khâu, nước quá cảnh và nước gửi hàng đén. + Lo liệu việc lưu kho hàng hoá néu can. + Can do hang hoa. + Lưu ý người gửi hàng cần phải mua bảo hiếm và nếu người gửi hàng yêu cầu thì mua hiém cho hàng.
+ Vận chuyên hàng hoá đến cảng, lo liệu khai báo hải quan, lo các thủ tục chứng từ liên qua giao hàng cho người chuyên chở. + Lo việc giao dịch ngoại hi (néu có). + Thanh toán phí và những phí khác bao gồm cả tiền cước. + Nhận vận đơn đã ký của người chuyên chở, giao cho người gửi hàng.
+ Thu xếp việc chuyên tải trên đường (nêu cản). + Giám sát việc vận chuyên hàng hoá trên đường đưa tới người nhận hàng thông qua nhưng mồ liên hệ người chuyên chở và đại lý của người giao nhận ở nước ngoài. + Ghi nhận những tồn thất của hàng hoá nếu có. + Giúp đỡ người gửi hàng tiền hành khiếu nại người chuyên chớ về những tồn thát của hàng (nêu có).
b) Thay mặ/ øgười nhận hàng (người nhập khẩu) Theo những ch¡ dẫn giao hàng của người nhập khâu, người giao nhận thực hiện những nhiệ: sau: + Thay mặt người nhận hàng giám sát việc vận chuyên hàng hoá tir khi nguoi nhan hang | vận tải hàng. + Nhận và kiêm tra tất cả chứng từ liên quan đến việc vận chuyên hàng hoá. + Nhận hàng của người chuyên chở và thanh toán cước(nêu cản). + Thu xép việc khai báo hải quan và trả lệ phí, thué và những chi phí khác cho hai quan.
+ Thu xếp việc lưu kho quá cảnh (néu cần). + Giao hàng đã làm thủ tục hải quan cho người nhận hàng. + Nếu cần giúp đỡ người nhận hàng tiền hành khiếu nại đối với người chuyên chở vẻ những thất của hàng hoá nếu có. + Giúp người giao nhận hàng trong việc lưu kho và phân phối néu cần.
c) Nhéng dich vu khác Ngoài những dịch vụ đã nêu ở trên, người giao nhận cũng có thê làm một só những dịch khác nảy sinh trong quá trình chuyên chở và cả những dịch vụ đặc biệt khác như gom hàng hợp những lô hàng lẻ lại) có liên quan đến hàng công trình: công trình chìa khoá trao tay | cấp thiết bị, xưởng. sẵn sàng vận hành), phân loại, dán ký mã hiệu hàng hóa, vận tải nội t 4 Người giao nhận cũng có thê thông báo khách hang của minh vé nhu cau tiéu dung, r thị trường mới, tình hình cạnh tranh, chiến lược xuất khâu, những điều khoản thích hợp cần vào hợp đồng mua bán ngoại thương.3 Tông hợp các nguồn luật liên quan đến giao nhận - Công ước Vienne 1980 vẻ buôn bán quốc té - Điều 167 Luật Thương Mại 2005 - Bộ luật hàng hải 2015 - Nghị định 87/2012/NĐ-CP quy định chỉ tiết một số điều của Luật hải quan vẻ thú tục hải qL điện tử đối với hàng hóa xuất khâu, nhập khẩu thương mại - Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chỉ tiết và biện | thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiêm so¿ quan.Nghi định được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP. - Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải qu kiêm tra, giám sát hải quan; thué xuất khâu, thué nhập khâu và quản lý thué đối với hànc xuất khâu, nhập khâu. - Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về trị giá hai ql đối với hàng hoá xuất khâu, nhập khâu.
- Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ Tài chính ban hành quy định m thu, ché độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Hải quan.4 Các chứng từ liên quan đến hàng hóa nhập khẩu FCL -_ Arrival notice ( Giấy báo hàng đến cảng ) - Billoflading ( vận đơn) - Giấy giới thiệu của công ty nhập khâu - Hợp đồng mua bán - Hóa đơn thương mại - Packing list - C/O - To khai hai quan hang nhap khau - Phi local charge tai cang dén - Thué nhap khau - Hóa đơn nâng container, hạ Vỏ rồng - Phiéu tam thu cuoc vo container - Phiếu tạm thu phí sử dụng tiện ích công trình cảng biên - Cac chi phi phat sinh ( nếu có ). - Bang ké van chuyén container 1.5 Phan biét hang FCL va LCL 1.1 Khái niêm a) Hàng FCL( Full Container Load): Hàng nguyên container FCL là những lô hàng lớn đủ để đóng vào trong một hoặc nl container. Đóng hàng nguyên container thường sẽ là các mặt hàng đồng nhất , sao cho đủ để thê đóng hết vào trong một container. b) Hàng LCL( Less than Container Load): Hàng lẻ LCL là những lô hàng nhỏ, không đủ để đóng trong một container.
Chủ hàng ghép chung lô hàng với các chủ hàng khác. Người kinh doanh chuyên chở hàng lẻ gọi là gom hang (consolidator) sé tap hop những lô hàng lẻ của nhiều chủ, tiến hành sắp xép loại, kết hợp các lô hàng lẻ đóng vào container, niêm phong kẹp chì theo quy ché xuất khâu làm thủ tục hải quan, bốc container từ bãi chứa cảng gửi xuống tàu chở di, dé container |e chứa cảng đích và giao cho người nhận hàng lẻ.2 Phân biết dịch vự giao nhận hàng FCL và LCL a) Phân tích d;ch v giao nhn hàng FCL.1 Nghĩa vụ các bên theo dịch vụ giao nhận hàng FCL Người gửi hàng Người vận chuyên Người nhận hàng — Thực hiện book containe — Phat hanh van don vị — Khi nhận được thông bác và ra cảng lấy containel khai manifest cho người hàng đã đến cảng của hãn vận chuyền về kho để đóng gửi hàng. Trước khi gửi tàu, thực hiện sắp xếp b hàng. bill thì phải gửi bản draft chứng từ hợp lý dé đến - Cung cáp chỉ tiết thông bill để người gửi hàng hãng tàu đổi lệnh.
Sau đó tin cho hang tau dé lam vận kiêm tra thông tin trên bill. làm thủ tục hải quan thôn don. - Bốc container lên tàu vị quan lô hàng. — Dong hang vao container sắp xếp container an toa — Van chuyền container v và thực hiện gia có hàng đị trước khi tàu nhô neo.