Chương trình đào tạo thạc sĩ Công nghệ thông tin - ĐH Hàng hải

Dưới đây là meta tags cho bài viết 'Trường đại học hàng hải việt nam chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ ngành công nghệ thông tin': { "ai_description":

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chương trình đào tạo

2022

119
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan chương trình đào tạo thạc sĩ CNTT tại ĐHHHVN

Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (ĐHHHVN) cung cấp chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Công nghệ Thông tin (CNTT) mã số 8480201 theo định hướng ứng dụng. Chương trình được Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định, nhằm trang bị kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành cho học viên. Mục tiêu đào tạo tập trung vào phát triển năng lực nghiên cứu, quản lý dự án CNTT và ứng dụng công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây. Chương trình đào tạo theo chuẩn khung trình độ quốc gia Việt Nam bậc 7, đảm bảo học viên đáp ứng nhu cầu thực tiễn của ngành công nghiệp 4.0. Học viên tốt nghiệp có thể đảm nhiệm vai trò chuyên gia CNTT tại doanh nghiệp, viện nghiên cứu hoặc tiếp tục học lên tiến sĩ.

1.1. Mục tiêu đào tạo chuyên ngành CNTT

Chương trình đào tạo thạc sĩ CNTT tại ĐHHHVN hướng đến hai mục tiêu chính: nâng cao trình độ chuyên môn và phát triển năng lực nghiên cứu. Về chuyên môn, học viên được trang bị kiến thức lý thuyết nâng cao về kiến trúc máy tính, phương pháp phân tích thiết kế phần mềm tiên tiến, hệ thống mã nguồn mở và di động. Chương trình cũng tập trung vào kỹ năng quản lý dự án CNTT, đảm bảo học viên có khả năng triển khai dự án trong môi trường doanh nghiệp. Ngoài ra, học viên được đào tạo nghiên cứu khoa học, chuẩn bị cho bậc học tiến sĩ hoặc các vị trí nghiên cứu chuyên sâu.

1.2. Đối tượng tuyển sinh và thời gian đào tạo

Chương trình tuyển sinh học viên đã tốt nghiệp đại học ngành CNTT hoặc các ngành liên quan. Thời gian đào tạo tiêu chuẩn là 2 năm, bao gồm 4 học kỳ chính khóa. Đối tượng ưu tiên tuyển sinh bao gồm kỹ sư CNTT có ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn. Chương trình cũng áp dụng hình thức đào tạo liên thông từ đại học lên thạc sĩ, rút ngắn thời gian học tập xuống còn 1,5 năm. Ngoài ra, học viên có thể đăng ký học theo hình thức vừa làm vừa học để phù hợp với nhu cầu thực tế.

II. Các vấn đề và thách thức trong đào tạo thạc sĩ CNTT

Chương trình đào tạo thạc sĩ CNTT tại ĐHHHVN đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh công nghệ thay đổi nhanh chóng. Một trong những vấn đề chính là sự thiếu hụt giáo trình cập nhật theo xu hướng công nghệ mới như blockchain, IoT và big data. Ngoài ra, chương trình đào tạo cần cân bằng giữa lý thuyết nâng cao và kỹ năng thực hành, đảm bảo học viên có thể ứng dụng ngay vào môi trường doanh nghiệp. Thách thức khác bao gồm nhu cầu đa dạng hóa chương trình để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp trong nước và quốc tế. Việc thu hút giảng viên có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm thực tế cũng là bài toán khó đối với nhà trường.

2.1. Cập nhật chương trình đào tạo theo xu hướng công nghệ

Để đáp ứng nhu cầu thị trường, chương trình đào tạo thạc sĩ CNTT cần liên tục cập nhật nội dung giảng dạy. Nhà trường đã xây dựng cơ chế phối hợp với doanh nghiệp để đưa các công nghệ mới vào chương trình, bao gồm trí tuệ nhân tạo, học máy và an toàn thông tin. Ngoài ra, chương trình cũng tích hợp các dự án thực tế do doanh nghiệp tài trợ, giúp học viên rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề trong môi trường chuyên nghiệp. Việc cập nhật chương trình được thực hiện thông qua hội thảo khoa học, khảo sát nhu cầu doanh nghiệp và hợp tác quốc tế.

2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên

Chất lượng đào tạo phụ thuộc lớn vào đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao. Nhà trường đã triển khai chính sách thu hút giảng viên có học vị tiến sĩ, kinh nghiệm làm việc trong ngành CNTT và chứng chỉ quốc tế. Ngoài ra, chương trình đào tạo cũng khuyến khích giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và giảng dạy tại các trường đại học danh tiếng. Việc xây dựng phòng thí nghiệm CNTT hiện đại cũng là giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo.

III. Phương pháp đào tạo thạc sĩ CNTT tại ĐHHHVN

Chương trình đào tạo thạc sĩ CNTT tại ĐHHHVN áp dụng phương pháp đào tạo tích hợp lý thuyết và thực hành. Học viên được tham gia các dự án nghiên cứu ứng dụng do doanh nghiệp tài trợ, giúp rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề trong môi trường chuyên nghiệp. Phương pháp giảng dạy bao gồm bài giảng lý thuyết, thảo luận nhóm, seminar khoa học và thực hành trên hệ thống phòng thí nghiệm hiện đại. Ngoài ra, chương trình cũng áp dụng phương pháp học tập trực tuyến, tạo điều kiện thuận lợi cho học viên bận rộn. Việc đánh giá kết quả học tập được thực hiện thông qua bài tập, dự án nhóm, tiểu luận và luận văn tốt nghiệp.

3.1. Phương pháp giảng dạy tích hợp lý thuyết và thực hành

Phương pháp giảng dạy tại ĐHHHVN kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết nâng cao và kỹ năng thực hành. Học viên được tham gia các buổi seminar khoa học, trong đó giảng viên trình bày các vấn đề nghiên cứu mới và học viên trình bày kết quả nghiên cứu của mình. Ngoài ra, chương trình cũng áp dụng phương pháp học tập dựa trên dự án, trong đó học viên giải quyết các vấn đề thực tế do doanh nghiệp đưa ra. Việc tích hợp lý thuyết và thực hành giúp học viên phát triển năng lực tư duy phản biện và kỹ năng giải quyết vấn đề.

3.2. Hệ thống đánh giá và đảm bảo chất lượng đào tạo

Chương trình đào tạo áp dụng hệ thống đánh giá toàn diện, bao gồm đánh giá quá trình thông qua bài tập, dự án nhóm và tiểu luận. Kết quả học tập được đánh giá dựa trên tiêu chuẩn khung trình độ quốc gia Việt Nam bậc 7. Ngoài ra, chương trình cũng tiến hành khảo sát nhu cầu doanh nghiệp để điều chỉnh nội dung đào tạo. Việc đảm bảo chất lượng đào tạo được thực hiện thông qua kiểm định chương trình bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo, cũng như đánh giá định kỳ bởi hội đồng khoa học.

IV. Cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp chương trình thạc sĩ CNTT

Học viên tốt nghiệp chương trình thạc sĩ CNTT tại ĐHHHVN có nhiều cơ hội nghề nghiệp trong nước và quốc tế. Chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng, giúp học viên đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp trong lĩnh vực CNTT. Các vị trí công việc bao gồm chuyên gia phát triển phần mềm, quản lý dự án CNTT, chuyên gia an toàn thông tin, nhà nghiên cứu khoa học và giảng viên đại học. Ngoài ra, học viên có thể tiếp tục học lên tiến sĩ tại các trường đại học danh tiếng trong nước hoặc quốc tế. Chương trình cũng hỗ trợ học viên khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ, thông qua các buổi tư vấn khởi nghiệp và kết nối với các quỹ đầu tư.

4.1. Các vị trí công việc sau khi tốt nghiệp

Học viên tốt nghiệp chương trình thạc sĩ CNTT tại ĐHHHVN có thể đảm nhiệm nhiều vị trí công việc khác nhau. Các vị trí phổ biến bao gồm chuyên gia phát triển phần mềm tại các công ty công nghệ, quản lý dự án CNTT tại doanh nghiệp sản xuất, chuyên gia an toàn thông tin tại ngân hàng hoặc cơ quan nhà nước. Ngoài ra, học viên cũng có thể trở thành nhà nghiên cứu khoa học tại viện nghiên cứu hoặc giảng viên đại học. Chương trình đào tạo cũng chuẩn bị cho học viên khả năng khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ, thông qua các buổi tư vấn khởi nghiệp và hỗ trợ kết nối với nhà đầu tư.

4.2. Hỗ trợ học viên trong quá trình tìm kiếm việc làm

Nhà trường cung cấp nhiều dịch vụ hỗ trợ học viên trong quá trình tìm kiếm việc làm, bao gồm buổi hội thảo về kỹ năng phỏng vấn, viết CV và thư xin việc. Ngoài ra, chương trình cũng tổ chức ngày hội việc làm, trong đó doanh nghiệp tuyển dụng trực tiếp học viên tốt nghiệp. Nhà trường cũng xây dựng mạng lưới cựu sinh viên, giúp học viên kết nối với các chuyên gia trong ngành CNTT. Ngoài ra, chương trình đào tạo cũng hỗ trợ học viên khởi nghiệp thông qua các buổi tư vấn, đào tạo kỹ năng quản lý doanh nghiệp và kết nối với các quỹ đầu tư.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Trường đại học hàng hải việt nam chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ ngành công nghệ thông tin

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan về phân tích thiết kế phần mềm (LT 02) 1.1 Khái niệm chung về phân tích và thiết kế phần mềm 1.2 Phân tích và đặc tả yêu cầu 1.3 Thiết kế phần mềm 1.4 Khái quát về tiến trình phát triển phần mềm hiện nay 1.5 Vòng đời phát triển phần mềm Tài liệu tham khảo của chương: [1]. Lan Sommerville , Software Engineering, Sixth Editor, Addison Wasley, 2011. Bùi Việt Hà, Kỹ thuật phần mềm, NXB ĐHQG Hà nội, 2006.

Nguyễn Văn Vỵ, Nguyễn Việt Hà, Giáo trình kỹ nghệ phần mềm, NXB ĐHQG Hà Nội, 2008. Các quan điểm phương pháp luận của thiết kế phần mềm (LT 03) 2.1 Các nguyên tắc chung của thiết kế phần mềm 2.2 Mô hình hóa trực quan 2.3 Các phương pháp phân tích thiết kế phần mềm hiện đại 2.4 Giới thiệu ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML 2.5 So sánh và mối tương quan của cách tiếp cận hướng cấu trúc và hướng đối tượng Nội dung thảo luận: Theo chuyên đề của từng chương. Tài liệu tham khảo của chương: [1]. Đoàn Văn Ban, Phân tích và thiết kế hệ thống hướng đối tượng, Nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội, 2006.M, Thiết kế phần mềm, NXB Phinancư & Statistica, 2006.

Phân tích và thiết kế phần mềm (LT 05) 3.2 Thiết kế phần mềm theo hướng cấu trúc 3.3 Thực hành phân tích thiết kế phần mềm theo hướng cấu trúc bằng phương pháp SADT 3.4 Thiết kế phần mềm theo hướng logic 3.5 Phân tích hướng đối tượng 3.6 Thiết kế hướng đối tượng Nội dung thực hành: Dùng phương pháp SADT để phân tích và thiết kế phần mềm. Tài liệu tham khảo của chương: [1]. Bùi Việt Hà, Kỹ thuật phần mềm, NXB ĐHQG Hà Nội, 2006. Nguyễn Văn Vỵ , Phân tích thiết kế hệ thống thông tin hiện đại.

Hướng cấu trúc và hướng đối tượng, NXB Thống kê Hà Nội, 2002.M , Thiết kế phần mềm, Phinancư & Statistica, 2006. Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (LT 05) 4.1 Mô hình hóa trường hợp sử dụng 4.2 Mô hình hóa tương tác đối tượng 4.3 Biểu đồ lớp và gói 4.4 Biểu đồ chuyển trạng thái và biểu đồ hoạt động 4.5 Biểu đồ kiến trúc vật lý và phát sinh mã trình 4.6 Bài tâp ứng dụng phân tích thiết kế phần mềm Nội dung thực hành: Thực hành các biểu đồ phân tích thiết kế hệ thống. Tài liệu tham khảo của chương: [1]. Grady Booch, Robert A.D, Jim Conallen, Kelli A.Houston, Object-Oriented Analysis And Design with Application, Third Edition.

Teague, Object-Oriented Systems Analysis and Design with UML, Pearson Prentice Hall. Đặng Văn Đức, Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML, NXB Giáo dục, 2002. Đoàn Văn Ban, Phân tích và thiết kế hệ thống hướng đối tượng, NXB ĐHQG Hà Nội, 2006. Trương Ninh Thuận , Phân tích thiết kế hướng đối tượng (UML), ĐHCN-ĐHQG Hà nội, 2009.

Klusiina, Butr, Grazi, Phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng. Shelestova , Ứng dụng UML và khuôn hình thiết kế, NXB Vilnhams – Matxcova-Xanhpetecbua, 2004. Nội dung thảo luận: Theo chuyên đề của từng chương và tập trung vào các vấn đề liên quan đến các phương pháp phân tích và thiết kế phần mềm tiên tiến. Nội dung bài tập lớn: áp dụng các phương pháp phân tích và thiết kế phần mềm tiên tiến trong các hệ thống thông tin: quản lí nhân sự, tài sản,.

Tài liệu học tập và tham khảo: Tài liệu học tập: [1]. Đoàn Văn Ban, Phân tích và thiết kế hệ thống hướng đối tượng, NXB ĐHQG Hà nội, 2006. Grady Booch, Robert A.D, Jim Conallen, Kelli A.Houston, Object-Oriented Analysis And Design with Application, Third Edition. Tài liệu tham khảo: [3].

Nguyễn Văn Vỵ , Phân tích thiết kế hệ thống thông tin hiện đại. Hướng cấu trúc và hướng đối tượng, NXB Thống kê, Hà nội 2002. Đặng Văn Đức, Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML, NXB Giáo dục, 2002. Nguyễn Văn Vỵ, Nguyễn Việt Hà, Giáo trình kỹ nghệ phần mềm, NXB ĐHQG Hà Nội, 2008.

Trương Ninh Thuận, Phân tích thiết kế hướng đối tượng (UML), ĐHCN-ĐHQG Hà Nội, 2009.M, Thiết kế phần mềm, NXB Phinancư & Statistica, 2006. Thang điểm: 10/10 TT Nội dung đánh giá Trọng số (%) Ghi chú 21 1 Điểm Kiểm tra/TL/TH/TN 20 2 Điểm /BTL/TiL 30 3 Điểm thi kết thúc học phần 50 Tổng cộng 100 4. Ngày phê duyệt: Cấp phê duyệt: 22 5. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY ĐẠI HỌC 5.

Tên học phần : Lý luận giảng dạy đại học 5. Mã số học phần : ITGD 505 5. Số tín chỉ : 2 tín chỉ 5. Người phụ trách : 5.

Mục tiêu học phần: Kiến thức: Sau khi học học phần này các học viên sẽ nắm vững các kiến thức chung về phương pháp dạy học ở đại học, trên cơ sở đó biết vận dụng, tổ chức hoạt động dạy và học cho sinh viên đạt kết quả cao. Kỹ năng: Khả năng thực nghiệm lại hoạt động dạy học trong thực tế Thái độ: Có thái độ, nhận thức đúng đắng về nội dung và các hoạt động nghiên cứu liên quan đến môn học 5. Mô tả học phần: Đây là học phần mới trong chương trình đào tạo thạc sĩ. Để nghiên cứu học phần này học viên phải có kiến thức cơ bản về môn Triết học và Tâm lý học.

Học phần trang bị cho học viên các kiến thức về hoạt động của cán bộ giảng dạy đại học và sinh viên đại học; kiến thức về quá trình dạy và phương pháp dạy học trong các trường đại học, cũng như các kiến thức tổ chức dạy học và c/nghệ hóa quá trình dạy học. Phân phối thời lượng Chương Nội dung LT TL BTL TiL TH TN (giờ) (giờ) (giờ) (giờ) (giờ) (giờ) Quan điểm mới đối với vai trò 1 của GD-ĐT trong cơ chế thị 1 0 trường Tâm lý học, công tác giáo dục ở 1 0 2 trường ĐH 3 Bản chất của quá trình dạy học 2 0 Lý thuyết về nội dung trí dục và 4 1 0 môn học 5 Các phương pháp dạy học 6 30 Nghiên cứu khoa học về lý luận 6 2 0 dạy học 23 Những xu hướng mới trong lý 7 2 0 luận dạy học Tổng cộng 15 30 5. Nội dung chi tiết Chương 1: Quan điểm mới đối với vai trò của GDĐT trong cơ chế thị trường (LT 01) 1. Những đặc trưng đào tạo ở các nước kém phát triển 1.

Giáo dục và đào tạo là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Tài liệu tham khảo của chương: [1]. Các kết luận của hội nghị quốc tế những người được giải thưởng Nôben. Thông tin chuyên đề của viện NCGD, số 8/1989.

Chương 2: Tâm lý học và công tác giáo dục ở trường đại học (LT 01) 2. Khái niệm tâm lý học. Nhiệm vụ của tâm lý học 2. Vai trò và nhiệm vụ của tâm lý học sư phạm đại học trong quá trình đào tạo ĐH.

Tài liệu tham khảo của chương: [1]. Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB KHKT HN, 1999. Tô Duy Hợp, Nguyễn Anh Tuấn, Logic học, NXB Đồng Nai, 1997. Chương 3: Bản chất của quá trình dạy học (LT 02) 3.

Quá trình dạy học tối ưu. Tài liệu tham khảo của chương: [1]. Patrice Pelpel, Tự đào tạo để dạy học (bản dịch Nguyễn Kỳ), NXBGD, HN 1998. Chương 4: Lý thuyết về nội dung trí dục và môn học (LT 01) Tài liệu tham khảo của chương: [1].

Long, Thử đi tìm những p/pháp dạy học hiệu quả, NXBGD, HN 1998. Patrice Pelpel, Tự đào tạo để dạy học (bản dịch Nguyễn Kỳ), NXBGD, HN 1998. Chương 5: Các phương pháp dạy học (LT 06, TL 30) 5. Tổng quan về phương pháp dạy học đại học 5.

Phân loại các phương pháp 5. Tố chất của người thầy giáo 5. Các phương pháp giảng dạy phổ biến Nội dung thảo luận: Các phương pháp giảng dạy đại học. Tài liệu tham khảo của chương: [1].

Long, Thử đi tìm những p/pháp dạy học hiệu quả, NXBGD, HN 1998. Chương 6: Nghiên cứu khoa học về lý luận dạy học (LT 02) Tài liệu tham khảo của chương: [1]. Thử đi tìm những p/pháp dạy học hiệu quả. Tự đào tạo để dạy học (bản dịch Nguyễn Kỳ).

Chương 7: Những xu hướng mới trong lý luận dạy học (LT 02) 24 Tài liệu tham khảo của chương: [1]. Tô Duy Hợp, Nguyễn Anh Tuấn, Logic học, NXB Đồng Nai,1997. Tài liệu học tập và tham khảo Tài liệu học tập [1]. Các kết luận của hội nghị quốc tế những người được giải thưởng Nôben.

Thông tin chuyên đề của viện NCGD, số 8/1989. Tô Duy Hợp, Nguyễn Anh Tuấn, Logic học, NXB Đồng Nai,1997. Long, Thử đi tìm những p/pháp dạy học hiệu quả, NXBGD, HN 1998. Tài liệu tham khảo [4].

Patrice Pelpel, Tự đào tạo để dạy học (bản dịch Nguyễn Kỳ), NXBGD, HN 1998. Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB KHKT, HN, 1999. Thang điểm: 10/10 TT Nội dung đánh giá Trọng số (%) Ghi chú 1 Điểm Kiểm tra/TL/TH/TN 30 2 Điểm thi kết thúc học phần 70 Tổng cộng 100 5. Ngày phê duyệt: Cấp phê duyệt: 25 6.

KHOA HỌC QUẢN LÍ 6. Tên học phần : Khoa học quản lí 6. Số tín chỉ : 2 tín chỉ 6. Người phụ trách: 6.

Mục tiêu học phần: Kiến thức: Sau khi học môn học này các học viên sẽ nắm vững các kiến thức chung về Khoa học quản lý. Kỹ năng: Biết vận dụng, tổ chức bộ máy kinh tế và hoạt động lãnh đạo trong lĩnh vực quản lý kinh tế đạt kết quả cao. Thái độ: Có thái độ, nhận thức đúng đắng về nội dung và các hoạt động nghiên cứu liên quan đến môn học 6. Mô tả học phần: Đây là một môn học mới, tự chọn trong chương trình đào tạo cao học chuyên ngành Điều khiển tàu biển.

Môn học này nhằm trang bị cho các học viên các kiến thức chung về chức năng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh tế, cách vận dụng các quy luật trong quản lý kinh tế và các yêu cầu đối với cán bộ lãnh đạo trong quản lý kinh tế. Phân phối thời lượng Chương Nội dung LT TL BTL TiL TH TN (giờ) (giờ) (giờ) (giờ) (giờ) (giờ) 1 Sơ lược về lý thuyết hệ thống 3 4 - Đối tượng, bản chất, nội dung của 2 1 4 - quản lý kinh tế Vận dụng các quy luật trong quản lý 3 2 6 - kinh tế Các nguyên tắc và phương pháp quản 4 2 6 - lý kinh tế Chức năng, cơ cấu tổ chức bộ máy 5 3 4 - quản lý kinh tế Thông tin, quyết định và mục tiêu 6 3 4 - quản lý kinh tế 7 Cán bộ lãnh đạo trong quản lý kinh tế 1 2 - Tổng cộng 15 30 - 6. Nội dung chi tiết 26 Chương 1: Sơ lược về lý thuyết hệ thống (LT 03, TL 04) 1.1 Khái niệm cơ bản 1.2 Điều kiện hệ thống Tài liệu tham khảo của chương: [1].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ