Tài liệu học tập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học - Đại học Hàng hải VN

Khám phá bộ tài liệu học tập toàn diện về Chủ nghĩa xã hội khoa học. Hỗ trợ sinh viên và giảng viên nâng cao kiến thức, nghiên cứu sâu về môn học này.

Trường đại học

Đại học Hàng hải Việt Nam

Chuyên ngành

Lý luận chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu học tập

2021

63
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan tài liệu học tập Chủ nghĩa xã hội khoa học Đại học Hàng hải

Tài liệu học tập Chủ nghĩa xã hội khoa học Đại học Hàng hải là giáo trình chính quy do Khoa Lý luận Chính trị biên soạn. Học phần có mã 19501, gồm 2 tín chỉ với 40 tiết học. Trong đó có 20 tiết lý thuyết và 20 tiết thực hành. Tài liệu thuộc hệ thống các môn khoa học lý luận chính trị của Chủ nghĩa Mác - Lênin. Sinh viên bắt buộc phải hoàn thành Triết học Mác - Lênin và Kinh tế chính trị Mác - Lênin trước khi đăng ký. Giáo trình được dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác - Lênin. Nội dung bao gồm 7 chương học từ nhập môn đến các vấn đề cụ thể. Chương trình giúp sinh viên hiểu biết toàn diện về CNXH khoa học và con đường đi lên CNXH ở Việt Nam. Đây là nền tảng quan trọng trong đào tạo đại học hiện nay.

1.1. Cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo gồm 7 chương học chính. Chương 1 giới thiệu nhập môn CNXH khoa học. Chương 2 trình bày sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. Chương 3 phân tích CNXH và thời kỳ quá độ. Chương 4 đề cập dân chủ và nhà nước XHCN. Chương 5 về cơ cấu xã hội - giai cấp và liên minh giai cấp. Chương 6 giải quyết vấn đề dân tộc và tôn giáo. Chương 7 về vai trò gia đình trong thời kỳ quá độ. Mỗi chương có nội dung chi tiết và hệ thống câu hỏi ôn tập. Cấu trúc logic giúp sinh viên tiếp cận kiến thức từ tổng quan đến chuyên sâu.

1.2. Mục tiêu và yêu cầu của học phần

Học phần nhằm trang bị nhận thức tổng hợp, toàn diện về CNXH khoa học. Sinh viên cần nắm vững các nguyên lý cơ bản về sự phát triển xã hội. Mục tiêu giúp hiểu biết sâu sắc về con đường đi lên CNXH ở Việt Nam. Học phần phát triển tư duy lý luận chính trị cho sinh viên. Yêu cầu sinh viên vận dụng kiến thức vào thực tiễn công tác và học tập. Sinh viên phải hoàn thành hai môn tiên quyết trước khi học. Đây là điều kiện bắt buộc để đảm bảo nền tảng kiến thức vững chắc.

II. Các vấn đề lý luận cơ bản trong Chủ nghĩa xã hội khoa học

Các vấn đề lý luận cơ bản trong CNXH khoa học bao gồm nhiều nội dung trọng tâm. Trước hết là sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân theo quan điểm Mác - Lênin. Giai cấp công nhân có vai trò lãnh đạo cách mạng xã hội chủ nghĩa. Tiếp theo là thời kỳ quá độ lên CNXH với nhiều hình thức sở hữu và phân phối. Quá độ bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là con đường tất yếu ở Việt Nam. Dân chủ XHCN và nhà nước XHCN cũng là vấn đề lý luận quan trọng. Nhà nước pháp quyền XHCN do nhân dân làm chủ. Cơ cấu xã hội - giai cấp và liên minh giai cấp cần được xây dựng vững mạnh. Vấn đề dân tộc và tôn giáo đòi hỏi giải pháp phù hợp. Tất cả tạo nên hệ thống lý luận hoàn chỉnh về CNXH.

2.1. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

Giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử thế giới theo chủ nghĩa Mác - Lênin. Sứ mệnh này xuất phát từ vị trí kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân. Giai cấp công nhân đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến nhất. Họ là lực lượng cách mạng triệt để nhất trong xã hội tư bản chủ nghĩa. Ở Việt Nam, sứ mệnh lịch sử này được Đảng Cộng sản lãnh đạo. Giai cấp công nhân Việt Nam đã hoàn thành tốt sứ mệnh trong cách mạng giải phóng dân tộc. Hiện nay sứ mệnh đó tiếp tục trong công cuộc đổi mới đất nước.

2.2. Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Thời kỳ quá độ lên CNXH là giai đoạn chuyển biến từ xã hội cũ sang CNXH. Ở Việt Nam, quá độ bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là con đường tất yếu. Thời kỳ này còn nhiều hình thức sở hữu và thành phần kinh tế khác nhau. Phân phối theo lao động vẫn là chủ đạo, ngoài ra còn phân phối theo đóng góp. Quá trình này đòi hỏi tiếp thu thành tựu khoa học công nghệ của nhân loại. Đây là sự nghiệp khó khăn, phức tạp và lâu dài với nhiều chặng đường. Cần phát triển nhanh lực lượng sản xuất để xây dựng nền kinh tế hiện đại.

III. Phương pháp học tập Chủ nghĩa xã hội khoa học hiệu quả

Phương pháp học tập CNXH khoa học hiệu quả đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Sinh viên cần xây dựng nền tảng vững chắc từ Triết học Mác - Lênin trước. Kiến thức Kinh tế chính trị Mác - Lênin cũng rất cần thiết. Phương pháp học chủ động kết hợp nhiều hình thức khác nhau. Nghiên cứu tài liệu trước khi lên lớp giúp tiếp thu bài tốt hơn. Ghi chép hệ thống các khái niệm và nguyên lý cơ bản là quan trọng. Tham gia thảo luận nhóm giúp hiểu sâu hơn các vấn đề lý luận. Liên hệ thực tiễn Việt Nam để vận dụng kiến thức hiệu quả. Sinh viên cần đọc kỹ giáo trình và tài liệu tham khảo. Việc hệ thống hóa kiến thức sau mỗi chương rất cần thiết.

3.1. Xây dựng nền tảng kiến thức tiên quyết

Nền tảng kiến thức tiên quyết đóng vai trò quyết định trong học tập CNXH khoa học. Sinh viên phải hoàn thành Triết học Mác - Lênin trước. Môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin cũng là điều kiện bắt buộc. Hai môn này cung cấp phương pháp luận và công cụ phân tích. Kiến thức triết học giúp hiểu quy luật phát triển xã hội. Kinh tế chính trị giúp phân tích các quan hệ sản xuất. Không có nền tảng này, việc tiếp thu CNXH khoa học sẽ rất khó khăn. Sinh viên cần ôn tập lại kiến thức cũ trước khi học môn mới.

3.2. Phương pháp nghiên cứu và tiếp cận tài liệu

Phương pháp nghiên cứu CNXH khoa học cần tiếp cận từ nhiều góc độ. Đọc kỹ đề cương chi tiết trước khi nghiên cứu nội dung. Phân tích từng chương theo trình tự logic của giáo trình. Gạch chân và ghi chú các khái niệm, nguyên lý quan trọng. So sánh các quan điểm lý luận khác nhau để hiểu sâu. Liên hệ với thực tiễn cách mạng Việt Nam khi nghiên cứu. Tham khảo thêm tài liệu ngoài giáo trình chính thức. Tham gia các buổi thảo luận trên lớp để trao đổi kiến thức. Hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ tư duy rất hiệu quả.

IV. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của Chủ nghĩa xã hội khoa học

Ý nghĩa của CNXH khoa học rất to lớn trong đời sống xã hội. Học phần cung cấp công cụ tư duy sắc bén cho sinh viên. Khả năng phân tích các vấn đề xã hội phức tạp được nâng cao. Sinh viên hiểu rõ cơ cấu giai cấp trong thời kỳ quá độ. Mối quan hệ dân tộc và tôn giáo được tiếp cận khoa học. Vai trò gia đình trong xây dựng CNXH được làm sáng tỏ. Ứng dụng thực tiễn rất đa dạng trong nhiều lĩnh vực. Sinh viên có thể phân tích các chính sách phát triển kinh tế - xã hội. Năng lực tư duy lý luận chính trị được nâng cao đáng kể. Đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN.

4.1. Vận dụng kiến thức vào thực tiễn Việt Nam

Vận dụng kiến thức CNXH khoa học vào thực tiễn Việt Nam rất quan trọng. Quá trình đổi mới đất nước cần có nền tảng lý luận vững chắc. Sinh viên hiểu rõ con đường đi lên CNXH bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa. Kiến thức giúp phân tích các chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần. Liên minh giai cấp - tầng lớp được xây dựng trên cơ sở khoa học. Vấn đề dân tộc và tôn giáo được giải quyết theo quan điểm Mác - Lênin. Nhà nước pháp quyền XHCN do nhân dân làm chủ được củng cố. Sinh viên đóng góp tích cực vào công cuộc xây dựng đất nước.

4.2. Phát triển tư duy lý luận chính trị

Phát triển tư duy lý luận chính trị là mục tiêu quan trọng của học phần. Sinh viên học cách phân tích hiện tượng xã hội bằng phương pháp duy vật biện chứng. Tư duy lịch sử cụ thể được rèn luyện qua từng bài học. Khả năng đánh giá khách quan các vấn đề xã hội được nâng cao. Sinh viên phân biệt rõ giữa lý luận và thực tiễn cách mạng. Năng lực phản bác các quan điểm sai trái được trang bị. Tư duy độc lập và sáng tạo trong nghiên cứu được phát triển. Đây là hành trang quan trọng cho công tác sau khi tốt nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC 1. Sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học Chủ nghĩa xã hội khoa học được hiểu theo hai nghĩa: - Theo nghĩa rộng, Chủ nghĩa xã hội khoa học là chủ nghĩa Mác - Lênin, luận giải từ các giác độ triết học, kinh tế học chính trị và chính trị - xã hội về sự chuyển biến tất yếu của xã hội loài người từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản. - Theo nghĩa hẹp, chủ nghĩa xã hội khoa học là một trong ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác – Lênin (Triết học Mác - Lênin; Kinh tế chính trị Mác – Lênin; Chủ nghĩa xã hội khoa học) 1. Hoàn cảnh lịch sử ra đời Chủ nghĩa xã hội khoa học 1.

Điều kiện kinh tế - xã hội - Vào những năm 40 của thế kỷ XIX, cuộc cách mạng công nghiệp phát triển mạnh mẽ tạo nên nền đại công nghiệp. Nền đại công nghiệp cơ khí làm cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa có bước phát triển vượt bậc. Sự trình phát triểncủa nền đại công nghiệp và sự ra đời hai giai cấp cơ bản, đối lập về lợi ích, nhưng nương tựa vào nhau: giai cấp tư sản và giai cấp công nhân. - Các cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chống lại sự thống trị áp bức của giai cấp tư sản, biểu hiện về mặt xã hội của mâu thuẫn ngày càng quyết liệt giữa lực lượng sản xuất mang tính chất xã hội với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất, tiêu biểu: + Phong trào Hiến chương của những người lao động ở nước Anh diễn ra trên 10 năm (1836- 1848); + Phong trào công nhân dệt ở thành phố Xi-lê-di, nước Đức diễn ra năm 1844.

+ Đặc biệt, phong trào công nhân dệt thành phố Li-on, nước Pháp diễn ra vào năm 1831 và năm 1834 đã có tính chất chính trị rõ rệt. - Sự phát triển nhanh chóng có tính chính trị công khai của phong trào công nhân đã minh chứng, lần đầu tiên, giai cấp công nhân đã xuất hiện như một lực lượng chính trị độc lập với những yêu sách kinh tế, chính trị riêng của mình và đã bắt đầu hướng thẳng mũi nhọn của cuộc đấu tranh vào kẻ thù chính của mình là giai cấp tư sản. Sự lớn mạnh của phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân đòi hỏi một cách bức thiết phải có một hệ thống lý luận soi đường và một cương lĩnh chính trị làm kim chỉ nam cho hành động. Điều kiện kinh tế - xã hội ấy không chỉ đặt ra yêu cầu đối với các nhà tư tưởng của giai cấp công nhân mà còn là mảnh đất hiện thực cho sự ra đời một lý luận mới, tiến bộ - chủ nghĩa xã hội khoa học.

Tiền đề khoa học tự nhiên và tư tưởng lý luận a. Tiền đề khoa học tự nhiên Những thành tựu khoa học tự nhiên, đặc biệt là ba phát minh khoa học mang ý nghĩa vạch thời đại: - Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng; - Thuyết tế bào - Thuyết tiến hoá 9 Đây là những tiền đề khoa học cho sự ra đời của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, cơ sở phương pháp luận cho các nhà sáng lập chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu những vấn đề lý luận chính trị - xã hội đương thời. Tiền đề tư tưởng lý luận - Triết học cổ điển Đức, đặc biệt là phép biện chứng của Ph. Hêghen (1770-1831) và chủ nghĩa duy vật của L.

Phoiơbắc (1804-1872) là nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác. - Kinh tế học chính trị cổ điển Anh với những đại biểu xuất sắc như A. - CNXH không tưởng Pháp với những đại biểu nổi tiếng như Xanh Ximông (1760-1825), S. Những giá trị khoa học, cống hiến của các nhà tư tưởng đã tạo ra tiền đề tư tưởng - lý luận, để C.Ăngghen kế thừa những hạt nhân hợp lý, lọc bỏ những bất hợp lý, xây dựng và phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học.

Vai trò của Các Mác và Phriđrích Ăngghen 1. Sự chuyển biến lập trường triết học và lập trường chính trị C.Ăngghen là hai thành viên tích cực của câu lạc bộ Hêghen trẻ và chịu ảnh hưởng của quan điểm triết học của V. Với nhãn quan khoa học uyên bác, C.Ăngghen đã sớm nhận thấy những mặt tích cực và hạn chế trong triết học của V.Ăngghen đã kế thừa “cái hạt nhân hợp lý”, cải tạo và loại bỏ cái vỏ thần bí duy tâm, siêu hình để xây dựng nên lý thuyết mới chủ nghĩa duy vật biện chứng.Mác, từ cuối năm 1843 đến 4/1844, thông qua tác phẩm “Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen - Lời nói đầu (1844)”, đã thể hiện rõ sự chuyển biến từ thế giới quan duy tâm sang thế giới quan duy vật, từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường cộng sản chủ nghĩa. Đối với Ph.Ăngghen, từ năm 1843 với tác phẩm “Tinh cảnh nước Anh”; “Lược khảo khoa Kinh tế - Chính trị” đã thể hiện rõ sự chuyển biến từ thế giới quan duy tâm sang thế giới quan duy vật từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường cộng sản chủ nghĩa.

Trong thời gian (từ 1843-1848) C.Ăngghen đã thể hiện quá trình chuyển biến lập trường triết học và lập trường chính trị và từng bước củng cố, dứt khoát, kiên định, nhất quán và vững chắc lập trường đó, mà nếu không có sự chuyển biến này thì chắc chắn sẽ không có Chủ nghĩa xã hội khoa học. Ba phát kiến vĩ đại của C. Chủ nghĩa duy vật lịch sử Học thuyết duy vật lịch sử mà nội dung cơ bản của nó là lý luận về “hình thái kinh tế - xã hội” chỉ ra bản chất của sự vận động và phát triển của xã hội loài người. Chủ nghĩa duy vật lịch sử là phát kiến vĩ đại thứ nhất của C.Ăngghen; là cơ sở về mặt triết học khẳng định sự sụp đổ của giai cấp tư sản và sự thắng lợi của giai cấp công nhân đều tất yếu như nhau.

Học thuyết về giá trị thặng dư Giá trị to lớn trong bộ “Tư bản” của C.Ănghen là “Học thuyết về giá trị thặng dư”. Học thuyết này chứng minh một cách khoa học rằng: trong chủ nghĩa tư bản, sức lao động của công nhân là loại “hàng hóa đặc biệt” mà nhà tư bản, giai cấp tư sản đã mua và có những thủ đoạn tinh vi chiếm đoạt ngày càng lớn “giá trị thặng dư” được sinh ra nhờ bóc lột sức lao động của công nhân mà nhà tư bản, giai cấp tư sản không trả cho công nhân. Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân 10 Học thuyết về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân ra đời đã khắc phục một cách triệt để những hạn chế có tính lịch sử của chủ nghĩa xã hội không tưởng đã luận chứng về phương diện chính trị - xã hội của sự diệt vong không tránh khỏi của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời tất yếu của chủ nghĩa xã hội. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản đánh dấu sự ra đời của Chủ nghĩa xã hội khoa học Tháng 2 năm 1848, tác phẩm “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản” do C.

Ăngghen soạn thảo được công bố trước toàn thế giới. Sự ra đời của tác phẩm vĩ đại này đánh dấu sự hình thành về cơ bản lý luận của chủ nghĩa Mác bao gồm ba bộ phận hợp thành: Triết học, Kinh tế chính trị học và Chủ nghĩa xã hội khoa học. Tác phẩm đã khái quát những luận điểm của của các ông về chủ nghĩa xã hội khoa học: - Cuộc đấu tranh của giai cấp trong lịch sử loài người đã phát triển đến một giai đoạn mà giai cấp công nhân không thể tự giải phóng mình nếu không đồng thời giải phóng vĩnh viễn xã hội ra khỏi tình trạng phân chia giai cấp, áp bức, bóc lột và đấu tranh giai cấp. Song, giai cấp vô sản không thể hoàn thành sứ mệnh lịch sử nếu không tổ chức ra chính đảng của giai cấp, Đảng được hình thành và phát triển xuất phát từ sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

- Lôgic phát triển tất yếu của xã hội tư sản và cũng là của thời đợi tư bản chủ nghĩa đó là sự sụp đổ của chủ nghĩa tư bản và sự thắng lợi của chủ nghĩa xã hội là tất yếu như nhau. - Giai cấp công nhân, do địa vị kinh tế - xã hội đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến, có sứ mệnh lịch sử thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, đồng thời là lực lượng tiên phong trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản. - Những người cộng sản trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản, cần thiết phải thiết lập sự liên minh với các lực lượng dân chủ để đánh đổ chế độ phong kiến chuyên ché, đồng thời không quên đấu tranh cho mục tiêu cuối cùng là chủ nghĩa cộng sản. Những người cộng sản phải tiến hành cách mạng không ngừng nhưng phải có chiến lược, sách lược khôn khéo và kiên quyết.

Các giai đoạn phát triển cơ bản của Chủ nghĩa xã hội khoa học 2.Ăngghen phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học 2. Thời kỳ từ 1848 đến Công xã Pari (1871) Đây là thời kỳ C.Mác cho xuất bản tập I bộ Tư bản (1867) mà nền tảng là nội dung lý luận về giá trị thặng dư trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, khẳng định một cách vững chắc địa vị kinh tế - xã hội và vai trò lịch sử của giai cấp công nhân.Ăngghentiếp tục phát triển thêm nhiều nội dung của chủ nghĩa xã hội khoa học. Hai ông đã chỉ ra rằng, để giành được quyền thống trị về chính trị, giai cấp công nhân cần đập tan bộ máy nhà nước tư sản, thiết lập chuyên chính vô sản; xây dựng khối liên minh giữa giai cấp công nhân và giai cấp nông dân. Thời kỳ sau Công xã Pari đến 1895 Nhiệm vụ nghiên cứu của chủ nghĩa xã hội khoa học: Nghiên cứu những điều kiện lịch sử và do đó, nghiên cứu chính ngay bản chất của sự biến đổi ấy và bằng cách ấy làm cho giai cấp hiện nay đang bị áp bức và có sứ mệnh hoàn thành sự nghiệp ấy hiểu rõ được những điều kiện và bản chất của sự nghiệp của chính họ - đó là nhiệm vụ của chủ nghĩa xã hội khoa học, sự thể hiện về lý luận của phong trào vô sản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ