Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (mã số 9310202) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thành Vinh, thực hiện tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh) năm 2024 dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Mai Đức Ngọc và PGS.TS. Lê Văn Hội, tập trung nghiên cứu đề tài: "Nâng cao bản lĩnh chính trị của đội ngũ văn nghệ sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Đội ngũ văn nghệ sĩ Quân đội giữ vị trí nòng cốt trong công tác tư tưởng, văn hóa của Quân đội nhân dân Việt Nam, trực tiếp góp phần xây dựng nhân tố chính trị - tinh thần cho cán bộ, chiến sĩ và bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng. Tuy nhiên, bối cảnh hiện nay đặt ra nhiều thách thức mới: tác động tiêu cực từ mặt trái cơ chế thị trường, sự gia tăng của chiến lược "diễn biến hòa bình", các biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa", cùng nguy cơ suy thoái đạo đức, lối sống. Trong thực tiễn, một số cấp ủy, chỉ huy cơ quan, đơn vị còn chưa coi trọng đúng mức công tác giáo dục chính trị cho văn nghệ sĩ; một bộ phận văn nghệ sĩ còn biểu hiện ngại khó, ngại khổ, lệch chuẩn hoặc "nhạt màu áo lính", chưa bám sát thực tiễn huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu. Dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về bản lĩnh chính trị của quân nhân hoặc vai trò của văn nghệ sĩ nói chung, nhưng chưa có công trình nào đi sâu luận giải một cách trực tiếp, toàn diện và có hệ thống về vấn đề nâng cao bản lĩnh chính trị của riêng đội ngũ văn nghệ sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Mục đích nghiên cứu: Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao bản lĩnh chính trị của đội ngũ văn nghệ sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam; trên cơ sở đó đề xuất các yêu cầu và giải pháp tiếp tục nâng cao bản lĩnh chính trị cho đội ngũ này trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án, xác định những vấn đề cần tập trung giải quyết.
  2. Luận giải, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao bản lĩnh chính trị của đội ngũ văn nghệ sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay.
  3. Khảo sát, đánh giá thực trạng nâng cao bản lĩnh chính trị của đội ngũ văn nghệ sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam giai đoạn 2018–2023, chỉ ra ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và rút ra các bài học kinh nghiệm.
  4. Dự báo các yếu tố tác động, xác định yêu cầu và đề xuất hệ thống giải pháp tiếp tục nâng cao bản lĩnh chính trị của đội ngũ văn nghệ sĩ trong Quân đội thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nâng cao bản lĩnh chính trị của đội ngũ văn nghệ sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay.
  • Phạm vi nội dung và không gian: Nghiên cứu đội ngũ văn nghệ sĩ được biên chế tại các cơ quan, đơn vị văn hóa, nghệ thuật, báo chí, xuất bản, đào tạo và các thiết chế văn hóa trong toàn quân.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế dựa trên nguồn tư liệu, số liệu giai đoạn 2018–2023; các định hướng và giải pháp đề xuất có giá trị ứng dụng đến năm 2035.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:

Nhóm nghiên cứu về bản lĩnh chính trị và nâng cao bản lĩnh chính trị của cán bộ, đảng viên, quân nhân

  • Tài liệu quốc tế:
    • Phon Chay Khăm Bun My (2011) nghiên cứu về vai trò của Quân đội nhân dân Lào trong đấu tranh chống "diễn biến hòa bình", nhấn mạnh công tác giáo dục chính trị, củng cố trận địa tư tưởng.
    • Son Xay Chan Nha Lat (2013) nghiên cứu giáo dục chính trị, tư tưởng cho hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân Lào nhằm bồi dưỡng bản lĩnh chính trị kiên định.
    • Seng Thoong Unnang (2016) xác định quan niệm, cấu trúc và giải pháp nâng cao bản lĩnh chính trị của đội ngũ cán bộ tiểu đoàn bộ đội chủ lực Quân đội nhân dân Lào.
    • Các công trình nghiên cứu quân sự tại Trung Quốc như Luu Minh Phuc (2020), Zhang Yi, Xu Jun, Li Longyi, Zhu Ri (2022) và tuyển tập cải cách của Tập Cận Bình phân tích yêu cầu xây dựng quân đội tuyệt đối phục tùng sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, rèn luyện quân nhân có bản lĩnh kiên định, trung thành.
    • Các nghiên cứu tại Liên bang Nga phân tích các yếu tố cấu thành bản lĩnh quân nhân (ý chí, niềm tin, lý trí) và hệ thống hóa phương pháp giáo dục lý tưởng trong Lực lượng vũ trang Liên Xô.
  • Tài liệu trong nước:
    • Nguyễn Mạnh Hưởng (2011) nghiên cứu xây dựng Quân đội về chính trị theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
    • Tăng Bình, Thu Huyền, Ái Phương (2013) làm rõ khái niệm, vị trí của bản lĩnh chính trị đối với cán bộ, đảng viên.
    • Lê Hữu Nghĩa (2016) phân tích bản lĩnh chính trị của cán bộ, đảng viên trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế.
    • Đinh Xuân Dũng (2016) nghiên cứu công tác tư tưởng - văn hóa và xây dựng bản lĩnh chính trị thông qua xây dựng quân đội chính quy.
    • Lê Hồng Vương (2019) nghiên cứu xây dựng bản lĩnh chính trị của lực lượng Cảnh vệ Công an nhân dân Việt Nam.
    • Nguyễn Trọng Nghĩa (2019) đề cập đến vai trò của công tác đảng, công tác chính trị trong nâng cao sức mạnh chính trị - tinh thần của quân đội.
    • Nguyễn Đăng Tuyên (2019) nghiên cứu phẩm chất chính trị của sĩ quan kỹ thuật cấp phân đội.
    • Lương Cường (tác phẩm tuyển tập), Ngô Xuân Lịch (2020), Cơ quan Tổng cục Chính trị (2021), Đình Phiếm và nhóm tác giả (2022) tập trung vào công tác xây dựng Đảng bộ Quân đội vững mạnh về chính trị, phòng chống "diễn biến hòa bình", giữ vững bản chất "Bộ đội Cụ Hồ".

Nhóm nghiên cứu về văn nghệ sĩ và văn nghệ sĩ trong lực lượng vũ trang

  • Tài liệu quốc tế: Chan Thi Duom Sa Van (1999), Chika Okeke - Agulu (2015), Warren Clark, Kursevich Natalia Ivanovna (2019), Bykova Polina Anatolyevna (2019), William Deresiewicz, Kham Sao Keo Vi Set (2023) tiếp cận dưới các góc độ: tâm lý sáng tạo, phẩm chất của nghệ sĩ - chiến sĩ, bản lĩnh nghề nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường, và giáo dục chính trị trong thực hành nghệ thuật.
  • Tài liệu trong nước:
    • Lưu Thị Phương Thảo (2014) khảo sát việc xây dựng môi trường văn hóa cơ sở và bồi dưỡng phẩm chất cho cán bộ văn hóa văn nghệ.
    • Nguyễn Đức Trịnh (2014) nghiên cứu mối quan hệ giữa văn hóa, nghệ thuật với đời sống tinh thần của bộ đội.
    • Tổng cục Chính trị (2016) biên soạn tuyển tập về phòng chống "diễn biến hòa bình" trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật.
    • Nguyễn Thanh Tâm (2017), Nguyễn Học Từ (2017), Đinh Xuân Dũng (2018) phân tích vai trò xung kích của văn nghệ sĩ Quân đội trong xây dựng Quân đội về chính trị và khắc họa hình tượng "Bộ đội Cụ Hồ".
    • Ngô Xuân Lịch (2019), Nguyễn Xuân Thủy (2020) nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực báo chí Quân đội vững vàng về chính trị, tinh thông về nghiệp vụ.
    • Nguyễn Phú Trọng (2021) chỉ đạo về đào tạo, bồi dưỡng văn nghệ sĩ giữ vững đạo đức cách mạng, hòa mình vào đời sống nhân dân.
    • Nguyễn Quang Hưng (2022), Phạm Phương Oanh (2022), Nguyễn Thế Kỷ (2023), Nguyễn Thị Triều (2023) làm rõ trách nhiệm của văn nghệ sĩ trong bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng và quản lý hoạt động biểu diễn tại các đoàn văn công quân đội.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn: Các công trình trước đây chỉ đề cập riêng lẻ đến bản lĩnh chính trị của quân nhân nói chung, hoặc nghiên cứu hoạt động biểu diễn, quản lý nghệ thuật, sáng tác văn học của văn nghệ sĩ mà chưa tích hợp toàn diện vấn đề nâng cao bản lĩnh chính trị riêng cho đội ngũ văn nghệ sĩ Quân đội. Luận án giải quyết khoảng trống này thông qua việc xây dựng hệ thống khái niệm, xác định đặc điểm, cấu trúc, đánh giá thực trạng (2018–2023) và đề xuất các giải pháp chuyên biệt.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khái niệm

  • Nền tảng lý luận: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Đảng, xây dựng Quân đội, xây dựng nền văn hóa và phát triển đội ngũ văn nghệ sĩ.
  • Văn bản chỉ đạo trực tiếp: Chỉ thị số 355-CT/QUTW (ngày 24/7/2017) của Quân ủy Trung ương về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác văn hóa, văn học, nghệ thuật trong Quân đội giai đoạn hiện nay; Kết luận số 1172-KL/QUTW (ngày 16/6/2022) của Quân ủy Trung ương về tiếp tục tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác văn hóa, văn học, nghệ thuật trong Quân đội thời kỳ mới; Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII, XIII về xây dựng, chỉnh đốn Đảng.
  • Khái niệm cơ bản: Đội ngũ văn nghệ sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam được xác định là tập hợp những sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ biên chế tại các cơ quan báo chí, xuất bản, điện ảnh, nhà hát, bảo tàng, nhà văn hóa, trường đào tạo nghệ thuật quân đội... thực hiện nhiệm vụ sáng tác, biểu diễn, tuyên truyền, bồi dưỡng phẩm chất chính trị cho bộ đội và nhân dân.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án thuộc ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, tiếp cận định tính kết hợp phân tích số liệu thống kê tổ chức:

  1. Phương pháp lịch sử và lôgíc: Xem xét quá trình phát triển của đội ngũ văn nghệ sĩ quân đội, kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đây nhằm đảm bảo tính hệ thống và bao quát.
  2. Phương pháp nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn: Phân tích văn kiện, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Quân ủy Trung ương, Tổng cục Chính trị để hệ thống hóa khung lý thuyết và đúc kết các bài học kinh nghiệm.
  3. Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh: Phân tích dữ liệu, thông số báo cáo hàng năm của Cục Tuyên huấn và Tổng cục Chính trị về số lượng biên chế, hệ thống thiết chế văn hóa, cơ cấu học vị, danh hiệu nghệ sĩ.
  4. Phương pháp điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu: Thực hiện khảo sát thực tế tại các cơ quan, đơn vị có văn nghệ sĩ nhằm ghi nhận các thuận lợi, khó khăn, biểu hiện tư tưởng và đánh giá thực trạng công tác giáo dục chính trị.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo chính thức của Quân ủy Trung ương, Tổng cục Chính trị, Cục Tuyên huấn giai đoạn 2018–2023.
  • Dữ liệu thực tế về hệ thống 12.144 thiết chế văn hóa và cơ cấu 3.292 nhân sự văn nghệ sĩ trong toàn quân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài theo hai nhánh: nghiên cứu về bản lĩnh chính trị trong quân đội và nghiên cứu về văn nghệ sĩ trong quân đội. Tác giả khẳng định tính độc lập của đề tài, xác lập 05 vấn đề cốt lõi cần giải quyết: làm rõ lý luận về bản lĩnh chính trị của văn nghệ sĩ quân đội; xác định nội dung, phương thức nâng cao bản lĩnh chính trị; khảo sát thực trạng giai đoạn 2018–2023; dự báo yếu tố tác động; và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi.

Chương 2: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao bản lĩnh chính trị của đội ngũ văn nghệ sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam

Chương 2 tập trung phác thảo bức tranh tổ chức, nhân sự của văn nghệ sĩ quân đội và xây dựng khung lý thuyết của đề tài.

Quy mô tổ chức và cơ cấu biên chế văn nghệ sĩ toàn quân: Toàn quân hiện có 3.292 văn nghệ sĩ hoạt động trong 12.144 thiết chế văn hóa và cơ quan quản lý, phân bổ cụ thể:

Cơ quan, đơn vị, thiết chế Quy mô tổ chức Số lượng văn nghệ sĩ biên chế
Tạp chí Quốc phòng toàn dân Cơ quan lý luận chính trị, quân sự của QUTW và BQP (thành lập 01/4/1948) 59 đồng chí
Tạp chí Văn nghệ Quân đội Cơ quan sáng tác và phê bình văn học của Quân đội (thành lập 01/01/1957) 62 đồng chí
Báo Quân đội nhân dân Cơ quan trực thuộc Tổng cục Chính trị (thành lập 20/10/1950) 60 đồng chí
Trung tâm Phát thanh - Truyền hình Quân đội Cơ quan ngôn luận của QUTW, BQP (thành lập 07/3/2011) 68 đồng chí
Điện ảnh Quân đội nhân dân Đơn vị sản xuất phim chuyên nghiệp (thành lập 17/8/1960) 56 đồng chí
Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội Cơ sở đào tạo đa ngành nghệ thuật (thành lập 23/9/1955) 174 đồng chí (100% đảng viên; 90,8% sau đại học; 15 NGƯT, 16 TS, 10 NSND, 16 NSƯT)
Các đơn vị nghệ thuật chuyên nghiệp 03 nhà hát (Chèo: 112; Ca, Múa, Nhạc: 145; Kịch nói: 98) và 10 đoàn văn công quân khu/quân chủng/biên phòng 1.226 đồng chí
Hệ thống bảo tàng 26 bảo tàng (Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam là đầu hệ, 25 bảo tàng đơn vị) 437 đồng chí
Hệ thống nhà văn hóa, câu lạc bộ, thư viện, đội chiếu phim 31 nhà văn hóa cấp quân khu/tổng cục; 110 CLB cấp sư đoàn/BCHQS tỉnh; 19 CLB quân nhân; 484 thư viện; 141 đội chiếu phim 1.629 đồng chí (Thư viện: 751; Chiếu phim: 273; Lãnh đạo & bộ phận văn hóa cơ sở: 605)
Thiết chế văn hóa cơ sở khác 148 nhà truyền thống, 489 phòng truyền thống, 3.095 phòng Hồ Chí Minh (2.282 phòng có ngân sách định kỳ) (Nhân sự tính chung trong bộ phận cơ sở)
Tổng cộng toàn quân 12.144 thiết chế và cơ quan văn hóa 3.292 đồng chí

Phân nhóm đội ngũ văn nghệ sĩ theo chức năng:

  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý và giảng dạy: Chiếm 25% quân số toàn quân. Lực lượng giảng viên tại Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội gồm 174 người, từ năm 2020 đến nay đã đào tạo 1.155 học viên, sinh viên.
  • Cán bộ, nhân viên sáng tác, sáng tạo: Chiếm 35% quân số toàn quân, giữ vai trò then chốt trong định hình chất lượng các tác phẩm văn học, mỹ thuật, âm nhạc, sân khấu, điện ảnh.
  • Nghệ sĩ biểu diễn, nhân viên văn hóa cơ sở: Chiếm 40% quân số toàn quân, trực tiếp phục vụ cán bộ, chiến sĩ tại đơn vị huấn luyện, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

05 đặc điểm nổi bật của văn nghệ sĩ Quân đội:

  1. Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Đảng, Nhà nước và nhân dân.
  2. Được tuyển chọn và đào tạo cơ bản cả về chuyên môn nghệ thuật lẫn tri thức khoa học xã hội nhân văn quân sự, kỹ chiến thuật tác chiến.
  3. Nội dung, phương thức hoạt động gắn liền với nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và đời sống bộ đội.
  4. Hoạt động trong môi trường có tính kỷ luật tự giác, nghiêm minh, dung hòa giữa cá tính sáng tạo nghệ thuật và điều lệnh quân đội.
  5. Có tinh thần đoàn kết nội bộ và mối quan hệ gắn bó máu thịt với nhân dân.

Chương 3: Nâng cao bản lĩnh chính trị của đội ngũ văn nghệ sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam - Thực trạng, nguyên nhân và kinh nghiệm

  • Thực trạng (2018–2023): Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, tổ chức đảng các cấp trong toàn quân được duy trì nghiêm túc thông qua việc cụ thể hóa Chỉ thị số 355-CT/QUTW và Kết luận số 1172-KL/QUTW. Đội ngũ văn nghệ sĩ cơ bản giữ vững lập trường, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, tích cực sáng tác các tác phẩm đề tài lực lượng vũ trang và chiến tranh cách mạng. Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế: một số chỉ huy đơn vị thiên về phát triển chuyên môn thuần túy, chưa coi trọng rèn luyện chính trị; công tác nắm bắt diễn biến tư tưởng có thời điểm chưa kịp thời; nội dung bồi dưỡng chính trị còn xơ cứng; xuất hiện tình trạng cá biệt có văn nghệ sĩ giảm sút nhiệt huyết sáng tác về đề tài người lính.
  • Nguyên nhân: Bắt nguồn từ sự tác động của cơ chế thị trường, sự xâm nhập của lối sống thực dụng, tác động của không gian mạng xã hội, cùng với sự thiếu chủ động, thiếu kinh nghiệm công tác đảng, công tác chính trị ở một số cán bộ quản lý văn hóa nghệ thuật.
  • 04 bài học kinh nghiệm: Đúc kết từ thực tiễn lãnh đạo, quản lý và tổ chức giáo dục chính trị cho văn nghệ sĩ toàn quân giai đoạn 2018–2023.

Chương 4: Yêu cầu và giải pháp tiếp tục nâng cao bản lĩnh chính trị của đội ngũ văn nghệ sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam thời gian tới

  • Dự báo tác động và yêu cầu: Phân tích tình hình thế giới, khu vực, nhiệm vụ xây dựng Quân đội tinh, gọn, mạnh tiến lên hiện đại và âm mưu "phi chính trị hóa" quân đội của các thế lực thù địch.
  • Hệ thống 06 nhóm giải pháp: Luận chứng chi tiết nhằm bảo đảm tính đồng bộ từ khâu giáo dục nhận thức, quản lý tổ chức, rèn luyện thực tiễn đến thực hiện chính sách đãi ngộ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  • Xây dựng hệ thống quan niệm khoa học về văn nghệ sĩ Quân đội và bản lĩnh chính trị của đội ngũ văn nghệ sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Luận giải cấu trúc, nội dung, phương thức nâng cao bản lĩnh chính trị của người "chiến sĩ - nghệ sĩ" trong môi trường quân sự đặc thù.
  • Đúc kết 04 bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn trong công tác xây dựng Đảng và quản lý lực lượng văn hóa nghệ thuật quân đội.

Đóng góp về mặt thực tiễn và hệ thống giải pháp đề xuất

Luận án đề xuất 06 giải pháp cụ thể, trong đó xác định rõ các nội dung trọng tâm:

  1. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giảng viên trực tiếp làm công tác giáo dục chính trị cho văn nghệ sĩ Quân đội (đặc biệt tại Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội).
  2. Phát huy sức mạnh tổng hợp của các tổ chức, các lực lượng (cấp ủy đảng, cơ quan chính trị, người chỉ huy, tổ chức quần chúng) trong việc quản lý, định hướng tư tưởng văn nghệ sĩ.
  3. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh gắn liền với việc đưa văn nghệ sĩ vào các điều kiện hoạt động thực tiễn khó khăn, thử thách (huấn luyện, diễn tập, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo) để thử thách và rèn luyện bản lĩnh chính trị.
  4. Đổi mới nội dung, hình thức giáo dục chính trị, tư tưởng phù hợp với đặc thù tâm lý sáng tạo nghệ thuật.
  5. Nâng cao tính tự giác tu dưỡng, rèn luyện bản lĩnh chính trị và đạo đức nghề nghiệp của từng văn nghệ sĩ.
  6. Hoàn thiện cơ chế, chính sách đãi ngộ, bảo đảm cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ hoạt động sáng tác và biểu diễn văn hóa nghệ thuật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn nguồn dữ liệu và thực tiễn khảo sát trong phạm vi Quân đội nhân dân Việt Nam giai đoạn 2018–2023. Các đánh giá định tính về bản lĩnh chính trị chủ yếu dựa trên các chỉ thị, báo cáo tổng kết ngành và số liệu điều tra chọn mẫu nội bộ, chưa mở rộng so sánh liên ngành với các lực lượng văn nghệ sĩ thuộc các bộ, ngành dân sự.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tác động của truyền thông số, trí tuệ nhân tạo và không gian mạng đối với định hướng tư tưởng của văn nghệ sĩ trong lực lượng vũ trang; nghiên cứu so sánh cơ chế quản lý văn nghệ sĩ giữa Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam trong thời kỳ mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cấp ủy, tổ chức đảng và cơ quan chính trị trong Quân đội: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở dữ liệu thực tiễn để hoạch định chủ trương, hoàn thiện quy chế quản lý, đào tạo, bồi dưỡng bản lĩnh chính trị cho cán bộ, nghệ sĩ thuộc quyền.
  • Đối với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu: Tài liệu hữu ích cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Công tác tư tưởng, Văn hóa học, Quản lý văn hóa trong và ngoài quân đội (đặc biệt là nội dung phân tích tại Chương 2 và Chương 4).
  • Đối với các cơ quan báo chí, xuất bản, đoàn nghệ thuật Quân đội: Cung cấp khung tiêu chuẩn rèn luyện và định hướng sáng tác đề tài lực lượng vũ trang - chiến tranh cách mạng cho đội ngũ tác giả, đạo diễn, diễn viên, phóng viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Đội ngũ văn nghệ sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam được phân loại thành những nhóm nào và tỷ lệ cụ thể ra sao? Đội ngũ văn nghệ sĩ Quân đội (tổng số 3.292 người) được chia thành 3 nhóm:

  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý và giảng dạy: chiếm khoảng 25% (trong đó có 174 giảng viên tại Trường Đại học Văn hóa Nghệ thuật Quân đội).
  • Cán bộ, nhân viên sáng tác, sáng tạo (nhà văn, nhạc sĩ, biên kịch, đạo diễn, họa sĩ...): chiếm khoảng 35%.
  • Ca sĩ, vũ công, nghệ sĩ biểu diễn, nhạc công, nhân viên bảo tàng, thư viện, chiếu phim: chiếm khoảng 40%.

2. Quy mô hệ thống thiết chế văn hóa có biên chế văn nghệ sĩ trong Quân đội hiện nay như thế nào? Theo báo cáo của Cục Tuyên huấn, toàn quân có 12.144 thiết chế và cơ quan văn hóa, bao gồm: 06 cơ quan báo chí, xuất bản, điện ảnh, đào tạo trọng điểm trực thuộc Tổng cục Chính trị; 03 nhà hát và 10 đoàn văn công quân khu, quân chủng, biên phòng (1.226 văn nghệ sĩ); 26 bảo tàng (437 người); 31 nhà văn hóa cấp quân khu/tổng cục; 110 CLB cấp sư đoàn/tỉnh; 19 CLB quân nhân; 484 thư viện (751 người); 141 đội chiếu phim (273 người); 148 nhà truyền thống; 489 phòng truyền thống; và 3.095 phòng Hồ Chí Minh.

3. Những biểu hiện hạn chế về bản lĩnh chính trị của một bộ phận văn nghệ sĩ Quân đội được chỉ ra trong luận án là gì? Một số văn nghệ sĩ còn có tâm lý ngại khó, ngại khổ trong tu dưỡng, tự rèn luyện; xuất hiện biểu hiện lệch chuẩn về tư tưởng, tâm lý "nhạt màu áo lính", giảm sút sự gắn bó với đề tài lực lượng vũ trang và chiến tranh cách mạng, chưa chủ động bám sát đời sống thực tế của bộ đội tại cơ sở.

4. Điểm đặc thù trong hoạt động của văn nghệ sĩ Quân đội so với văn nghệ sĩ ngoài dân sự là gì? Văn nghệ sĩ Quân đội vừa là người nghệ sĩ sáng tạo vừa là một quân nhân ("chiến sĩ - nghệ sĩ"). Hoạt động sáng tác và biểu diễn phải gắn liền với nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu; chịu sự điều chỉnh của kỷ luật quân đội tự giác, nghiêm minh; đồng thời phải nắm vững kiến thức quân sự, nghệ thuật tác chiến và kỹ thuật chuyên ngành để tác phẩm phản ánh chân thực đời sống quân ngũ mà vẫn bảo đảm yếu tố bí mật quân sự.

5. Luận án đề xuất giải pháp mới nào trong việc rèn luyện bản lĩnh chính trị cho văn nghệ sĩ Quân đội? Luận án nhấn mạnh giải pháp: xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh kết hợp trực tiếp đưa văn nghệ sĩ vào các điều kiện hoạt động thực tế có nhiều khó khăn, gian khổ, thử thách (tham gia diễn tập, đến các đơn vị huấn luyện sẵn sàng chiến đấu ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo) nhằm rèn luyện ý chí, củng cố lập trường chính trị qua trải nghiệm thực tiễn.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thành Vinh đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao bản lĩnh chính trị của đội ngũ văn nghệ sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Dựa trên dữ liệu khảo sát giai đoạn 2018–2023 tại 12.144 thiết chế văn hóa với 3.292 văn nghệ sĩ, công trình đã phân tích toàn diện thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra 04 bài học kinh nghiệm. Hệ thống 06 giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và khả năng ứng dụng thực tế cao đến năm 2035, trực tiếp phục vụ công tác xây dựng Đảng và xây dựng Quân đội vững mạnh về chính trị trong tình hình mới.