Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Lịch sử với đề tài "Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Dương Huy Đức, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Thị Thu Hương, bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (2019), chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (mã số: 62 22 03 15).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tổ chức cơ sở đảng (TCCSĐ) xã, phường, thị trấn giữ vị trí nền tảng, là hạt nhân chính trị trực tiếp lãnh đạo hệ thống chính trị và nhân dân ở cơ sở. Theo quy định của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X, đây là loại hình tổ chức cơ sở đảng tập trung đông đảo đảng viên nhất (chiếm gần 60% tổng số đảng viên cả nước), trực tiếp lãnh đạo địa bàn quản lý gần 80% dân số và trên 65% lực lượng lao động xã hội.

Đồng Nai là địa bàn thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa nhanh, dân số cơ học gia tăng mạnh, thành phần dân cư, dân tộc và tôn giáo đa dạng. Trong giai đoạn 2005–2015, bên cạnh những thuận lợi từ sự phát triển kinh tế, Đảng bộ tỉnh Đồng Nai phải đối mặt với nhiều áp lực về quản lý xã hội, phân hóa giàu nghèo, ô nhiễm môi trường và những hạn chế về năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của một bộ phận TCCSĐ xã, phường, thị trấn. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về xây dựng Đảng tại Đồng Nai hoặc nghiên cứu TCCSĐ ở các địa phương khác, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống quá trình Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo xây dựng TCCSĐ xã, phường, thị trấn trong toàn bộ giai đoạn 2005–2015 dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo xây dựng TCCSĐ xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015; phân tích rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đúc kết một số kinh nghiệm có giá trị tham khảo nhằm vận dụng vào thực tiễn công tác xây dựng TCCSĐ xã, phường, thị trấn hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về tổ chức cơ sở đảng, tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn nói chung và ở các địa phương nói riêng.
  2. Làm rõ những yếu tố tác động đến công tác xây dựng TCCSĐ xã, phường, thị trấn của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai từ năm 2005 đến năm 2015.
  3. Làm rõ chủ trương và sự chỉ đạo xây dựng TCCSĐ xã, phường, thị trấn của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai qua hai nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh (2005–2010 và 2010–2015) trên 4 mặt công tác: chính trị tư tưởng; tổ chức, cán bộ; phát triển đảng viên và nâng cao chất lượng đảng viên; kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật.
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của ưu điểm và hạn chế; rút ra các bài học kinh nghiệm của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai trong quá trình lãnh đạo công tác này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về công tác xây dựng TCCSĐ xã, phường, thị trấn từ năm 2005 đến năm 2015.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào loại hình TCCSĐ xã, phường, thị trấn (trong số 5 loại hình TCCSĐ theo quy định của Điều lệ Đảng), bao gồm việc hoạch định chủ trương và chỉ đạo thực hiện trên 4 nội dung chính: công tác chính trị tư tưởng; công tác tổ chức, cán bộ; công tác đảng viên và phát triển đảng; công tác kiểm tra, giám sát.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Đồng Nai (gồm 11 đơn vị hành chính cấp huyện: 9 huyện, 1 thị xã, 1 thành phố).
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2005 (thời điểm tiến hành Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ VIII) đến năm 2015 (thời điểm kết thúc nhiệm kỳ Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ IX).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã phân chia và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan thành 3 nhóm tài liệu chính:

                                 HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu về tổ chức cơ sở đảng nói chung

Nhóm này tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng trên phạm vi toàn quốc:

  • Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng trong thời kỳ mới (2005) do Nguyễn Phú Trọng chủ biên, phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng TCCSĐ trong bối cảnh đổi mới và chỉnh đốn Đảng.
  • Một số vấn đề về xây dựng Đảng hiện nay (2008) của Đặng Xuân Kỳ, Mạch Quang Thắng, Nguyễn Văn Hoà (đồng chủ biên), nghiên cứu về mô hình tổ chức, quy định mới của Ban Chấp hành Trung ương về chức năng, nhiệm vụ của TCCSĐ.
  • Một số vấn đề về xây dựng tổ chức cơ sở đảng hiện nay (2010) của Nguyễn Đức Hà, phân tích đánh giá chất lượng TCCSĐ, chất lượng sinh hoạt chi bộ và các mô hình thí điểm như Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch UBND.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng chi bộ Đảng gắn với xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch vững mạnh (2013) của Trần Minh Trưởng, luận giải 5 yêu cầu vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong xây dựng chi bộ, thực hành dân chủ, tự phê bình và phê bình theo Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI.
  • Kỷ yếu Hội thảo Khoa học cấp Bộ của Tạp chí Cộng sản (2011) với chủ đề "Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng", tập hợp các tham luận của Nguyễn Ngọc Lâm, Đặng Đình Phú, Đỗ Tuấn Nghĩa, Đức Lượng, Nguyễn Phi Long, Cao Văn Thống, Phạm Chiến Khu.
  • Các bài viết trên tạp chí chuyên ngành: Dương Trung Ý (2006, 2008), Phúc Sơn (2006) với 4 bài học kinh nghiệm về đánh giá chất lượng TCCSĐ và đảng viên theo Hướng dẫn số 18 và Hướng dẫn số 20; Nguyễn Đức Hà (2008), Trương Thị Thông (2008), Nguyễn Ngọc Thịnh (2010), Vũ Văn Phúc (2011).

Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu thực tiễn tại các vùng miền, địa phương

Nhóm này khảo sát thực tế xây dựng TCCSĐ tại các địa bàn và loại hình đặc thù:

  • Khu vực đồng bằng Bắc Bộ và đô thị: Đỗ Ngọc Ninh và Đinh Ngọc Giang (2010–2012) về sinh hoạt chi bộ tổ dân phố tại Hà Nội; Nguyễn Văn Biều (2001) về đổi mới phương thức lãnh đạo của đảng bộ xã Đồng bằng Bắc Bộ; Đỗ Ngọc Ninh (Luận án Tiến sĩ, 1995); Trần Thị Thu Hằng (Luận án Tiến sĩ, 2012) về Hà Nội (1996–2005); Vũ Thị Duyên (Luận án Tiến sĩ, 2014) về Hưng Yên (1997–2010); Nguyễn Thị Thanh Bình (Luận án Tiến sĩ, 2016) về Hà Nam (1997–2010); Trần Văn Rạng (Luận án Tiến sĩ, 2006) về Thái Bình (1998–2005); Phạm Thị La (Luận án Tiến sĩ, 2013) về huyện Kim Sơn, Ninh Bình.
  • Khu vực miền núi, vùng cao, biên giới và tôn giáo: Nguyễn Thị Minh Bích (Đề tài cấp Bộ, 2005), Nguyễn Việt Phương (Đề tài cấp Bộ, 2011) về miền núi Tây Bắc; Nguyễn Đức Ái (Luận án Tiến sĩ, 2002); Hoàng Mạnh Đoàn (Luận án Tiến sĩ, 2005) về công tác vận động giáo dân ở đồng bằng Bắc Bộ; Hoàng Văn Đồng (Luận án Tiến sĩ, 2009) về TCCSĐ đồn biên phòng tuyến biên giới đất liền.
  • Khu vực doanh nghiệp và phía Nam: Trương Thị Mỹ Trang (Luận án Tiến sĩ, 2009), Nguyễn Minh Tuấn (Luận án Tiến sĩ, 2006) về TCCSĐ trong doanh nghiệp nhà nước; Nguyễn Văn Bé Tư (Luận án Tiến sĩ, 2011) về đảng bộ cấp xã tại tỉnh Vĩnh Long; các bài báo của Nguyễn Văn Dũng (2013) về Long An, Lê Tiến Lập (2014) về Đồng bằng sông Cửu Long.

Nhóm 3: Các công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến Đảng bộ tỉnh Đồng Nai

  • Các công trình tổng kết lịch sử: Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Nai với Lịch sử Đảng bộ tỉnh Đồng Nai 1930–1975 (Tập 1, 1995) và Lịch sử Đảng bộ tỉnh Đồng Nai 1975–2000 (Tập 2, 2005).
  • Báo cáo và đề tài cấp tỉnh: Báo cáo tổng kết “Đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp uỷ cơ sở đảng xã, phường, thị trấn ở tỉnh Đồng Nai” (2005) của Ban Tổ chức Tỉnh ủy Đồng Nai; Đề tài “Về xây dựng cơ sở Đảng trong vùng đồng bào theo đạo Thiên chúa qua thực tiễn tỉnh Đồng Nai” do Ngô Đức Tính và Lê Hồng Phương chủ biên; Đề tài “Nâng cao chất lượng hoạt động của Ủy ban Kiểm tra các cấp của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” (2015) của UBKT Tỉnh ủy Đồng Nai.
  • Luận án tiến sĩ và bài báo chuyên ngành: Vi Văn Vũ (Luận án Tiến sĩ, 2005) về đào tạo, quy hoạch cán bộ quản lý kinh tế Đồng Nai; Nguyễn Văn Tú (Luận án Tiến sĩ, 2012) về công tác tư tưởng của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai (1996–2006); các bài viết của Vũ Thị Nghĩa (2005) về cán bộ chủ chốt cấp xã; Thái Bảo (2011) về đào tạo cán bộ; Trung Kiên (2011) về phát triển đảng viên tại Đồng Nai.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Các công trình trên đã cung cấp cơ sở lý luận, phương pháp tiếp cận và nguồn tư liệu thực tiễn quan trọng. Tuy nhiên, các công trình tại Đồng Nai trước đó chỉ nghiên cứu từng giai đoạn ngắn (trước 2005 hoặc 1996–2006), hoặc chỉ giới hạn ở một mặt công tác đơn lẻ (công tác tư tưởng, công tác cán bộ kinh tế, công tác kiểm tra) hoặc một địa bàn tôn giáo đặc thù. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống quá trình Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo xây dựng TCCSĐ xã, phường, thị trấn trong giai đoạn 10 năm (2005–2015), qua hai kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ VIII và lần thứ IX.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và quan điểm nền tảng

Luận án được thực hiện dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác xây dựng Đảng và xây dựng tổ chức cơ sở đảng:

  • Lý luận Mác - Lênin: Kế thừa học thuyết V.I. Lênin về xây dựng Đảng kiểu mới của giai cấp công nhân; quan điểm của Lênin trong tác phẩm "Về việc cải tổ Đảng", khẳng định các chi bộ cơ sở là tổ chức cơ sở của Đảng, giữ vai trò liên hệ chặt chẽ với quần chúng, tiến hành tuyên truyền, cổ động và tổ chức trong mọi lĩnh vực đời sống.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh: Luận án dựa trên các luận điểm cơ bản của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Đảng mạnh là do chi bộ tốt. Chi bộ tốt là do các đảng viên đều tốt", "Chi bộ là gốc rễ của Đảng", "Chi bộ là sợi dây chuyền để liên hệ Đảng với quần chúng", và chi bộ phải là "hạt nhân lãnh đạo quần chúng ở cơ sở".
  • Chủ trương, đường lối của Đảng: Các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (4-2006); Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X; các Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa X (Nghị quyết 14-NQ/TW về kiểm tra, giám sát; Nghị quyết 15-NQ/TW về phương thức lãnh đạo; Nghị quyết 16-NQ/TW về công tác tư tưởng, lý luận; Nghị quyết 17-NQ/TW về cải cách hành chính); Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 02/02/2008 của Hội nghị Trung ương 6 khóa X "Về nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên".

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng hai phương pháp nghiên cứu chuyên ngành chủ yếu:

  • Phương pháp lịch sử: Được ưu tiên sử dụng chủ yếu tại Chương 1, Chương 2 và Chương 3 nhằm tái hiện một cách chân thực, tuần tự và cụ thể quá trình hình thành chủ trương, sự chỉ đạo và kết quả thực tế của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai qua các mốc thời gian từ năm 2005 đến năm 2015.
  • Phương pháp logic: Được sử dụng kết hợp trong toàn bộ công trình và tập trung chủ yếu ở Chương 4 nhằm khái quát hóa các sự kiện lịch sử, phân tích mối quan hệ nhân quả giữa chủ trương và kết quả, rút ra các nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đúc kết thành các bài học kinh nghiệm mang tính quy luật.
  • Các phương pháp bổ trợ: Kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn như: tổng kết thực tiễn, phân tích - tổng hợp, so sánh lịch sử, khảo sát thực tiễn, thống kê số liệu và phỏng vấn nhân chứng lịch sử.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

Nguồn tư liệu của luận án được chia thành hai nhóm chính:

  1. Nhóm văn kiện và tài liệu lưu trữ: Các tác phẩm của Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng; Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc và các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng; Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ VII (2001–2005), lần thứ VIII (2005–2010), lần thứ IX (2010–2015); các nghị quyết chuyên đề (như Nghị quyết số 19-NQ/TU ngày 30/12/2006 của Tỉnh ủy Đồng Nai), chỉ thị, kế hoạch, báo cáo định kỳ và tổng kết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo, Ban Tổ chức, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy Đồng Nai và báo cáo của các huyện ủy trên địa bàn tỉnh.
  2. Nhóm công trình khoa học: Các sách chuyên khảo, đề tài khoa học cấp bộ, cấp tỉnh, luận án tiến sĩ, bài báo khoa học đã công bố của các nhà khoa học, nhà quản lý về công tác xây dựng Đảng và xây dựng TCCSĐ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến nội dung luận án

Chương 1 tiến hành phân loại, phân tích nội dung khoa học của các công trình nghiên cứu đã công bố trong và ngoài tỉnh liên quan đến đề tài. Tác giả chỉ rõ những kết quả mà các nghiên cứu đi trước đã đạt được về mặt lý luận, phương pháp và tư liệu thực tiễn; đồng thời chỉ ra khoảng trống nghiên cứu lịch sử Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về công tác xây dựng TCCSĐ xã, phường, thị trấn giai đoạn 2005–2015. Trên cơ sở đó, xác định rõ các nhiệm vụ khoa học mà luận án tập trung giải quyết.

Chương 2: Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn (2005-2010)

Chương 2 phân tích bối cảnh, chủ trương và quá trình chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai trong nhiệm kỳ Đại hội VIII (2005–2010):

Nhóm nội dung Chi tiết đặc điểm và chỉ đạo thực tế (2005–2010)
Yếu tố tác động • Địa lý - Hành chính: Diện tích 5.903,4 km² (25,5% Đông Nam Bộ); 11 đơn vị hành chính cấp huyện.
• Dân số: Năm 2005 có hơn 2,15 triệu người (thứ 2 miền Nam, thứ 4 cả nước); năm 2008 đạt 2,29 triệu người; mật độ 388 người/km² (thành thị 31,5%, nông thôn 68,5%).
• Kinh tế: 36 khu công nghiệp được quy hoạch/hoạt động; tỷ trọng công nghiệp đạt 52% (năm 2000), FDI đứng thứ 2 toàn miền Nam.
• Xã hội - Tôn giáo - Dân tộc: 12 tôn giáo (Công giáo gần 80 vạn người, Phật giáo ~34 vạn người); 31 dân tộc cùng sinh sống.
• Truyền thống lịch sử: Chi bộ Phú Riềng Đỏ, Căn cứ Khu ủy miền Đông - Chiến khu Đ (xã Trị An, Vĩnh Cửu - thành lập TW Cục miền Nam năm 1961), Căn cứ Tỉnh ủy Biên Hòa.
• Khó khăn: Ô nhiễm chất thải công nghiệp, tăng dân số cơ học, áp lực hạ tầng, khiếu kiện đất đai.
Chủ trương ban hành • Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ VIII (2005–2010).
• Chỉ thị số 42-KH/TU triển khai Nghị quyết TW 6 (lần 2) khóa X.
• Nghị quyết số 19-NQ/TU ngày 30/12/2006 của Tỉnh ủy Đồng Nai về nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của TCCSĐ.
Chỉ đạo công tác chính trị tư tưởng Tổ chức học tập, quán triệt Nghị quyết Đại hội X của Đảng, Nghị quyết Đảng bộ tỉnh lần thứ VIII, các nghị quyết Trung ương khóa X; triển khai thực hiện Chỉ thị 23-CT/TW về học tập tư tưởng Hồ Chí Minh và cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; tỷ lệ cán bộ, đảng viên tham gia học tập đạt trên 94,16%.
Chỉ đạo công tác tổ chức, cán bộ Củng cố các TCCSĐ yếu kém, kiện toàn cấp ủy cơ sở, thực hiện quy chế làm việc của cấp ủy xã, phường, thị trấn; chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở.
Chỉ đạo đảng viên và phát triển đảng Tăng cường công tác quản lý, phân công nhiệm vụ cho đảng viên; chú trọng bồi dưỡng nhận thức về Đảng cho quần chúng ưu tú, phát triển đảng viên trẻ, nữ, người theo đạo và người dân tộc thiểu số (kế thừa kết quả nhiệm kỳ 2001–2005 đã kết nạp 6.823 đảng viên).
Chỉ đạo kiểm tra, giám sát, kỷ luật Quán triệt Nghị quyết 14-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 5 khóa X, Hướng dẫn số 07-HD/KTTW (11/9/2007) và Quyết định số 826-QĐ/UBKT Trung ương (18/4/2008); tiến hành kiểm tra có trọng tâm, giám sát mở rộng.

Chương 2 đi kèm các bảng dữ liệu thống kê:

  • Bảng 2.1: Thống kê chất lượng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn từ năm 2006 đến năm 2010.
  • Bảng 2.2: Thống kê số người học lớp “bồi dưỡng nhận thức về Đảng” và số người được kết nạp ở xã, phường, thị trấn từ năm 2006 đến năm 2010.

Chương 3: Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo đẩy mạnh xây dựng tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn (2010-2015)

Chương 3 trình bày sự phát triển chủ trương và các biện pháp chỉ đạo đẩy mạnh công tác xây dựng TCCSĐ trong nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX (2010–2015):

  • Tình hình mới và chủ trương: Tác động từ quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng, yêu cầu nâng cao chất lượng xây dựng nông thôn mới và phát triển đô thị; các chủ trương mới của Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng, chỉnh đốn Đảng (đặc biệt là Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI). Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX xác định tiếp tục đẩy mạnh toàn diện công tác xây dựng TCCSĐ xã, phường, thị trấn.
  • Chỉ đạo đẩy mạnh trên 4 mặt công tác:
    1. Công tác chính trị tư tưởng: Đẩy mạnh giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; gắn việc tự phê bình và phê bình với học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; đấu tranh phòng chống suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống.
    2. Công tác tổ chức, cán bộ: Đổi mới, nâng cao chất lượng sinh hoạt cấp ủy và sinh hoạt chi bộ ấp, khu phố; kiện toàn mô hình tổ chức đảng; thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn theo chức danh, tiêu chuẩn.
    3. Nâng cao chất lượng đảng viên và phát triển đảng: Quản lý chặt chẽ đội ngũ đảng viên; nâng cao chất lượng đánh giá, phân loại đảng viên hàng năm; đẩy mạnh tạo nguồn kết nạp đảng viên mới ở địa bàn dân cư, vùng đồng bào có đạo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
    4. Công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật: Đổi mới quy trình kiểm tra, giám sát của cấp ủy và Ủy ban Kiểm tra các cấp; chủ động phòng ngừa sai phạm, giữ nghiêm kỷ luật đảng.

Chương 3 đi kèm các bảng dữ liệu thống kê:

  • Bảng 3.1: Thống kê chất lượng tổ chức cơ sở đảng ở xã, phường, thị trấn tỉnh Đồng Nai từ năm 2011 đến năm 2015.
  • Bảng 3.2: Thống kê số người học lớp “bồi dưỡng nhận thức về Đảng” và được kết nạp vào đảng ở xã, phường, thị trấn từ năm 2011 đến năm 2015.

Chương 4: Nhận xét và kinh nghiệm

Chương 4 tổng kết thực tiễn, phân tích ưu điểm, hạn chế và chỉ ra các bài học kinh nghiệm:

  • Bảng số liệu tổng hợp:
    • Bảng 4.1: Tổng hợp chất lượng tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn tỉnh Đồng Nai 10 năm (2006–2015).
    • Bảng 4.2: So sánh kết quả phát triển Đảng ở xã, phường, thị trấn tỉnh Đồng Nai qua hai nhiệm kỳ (2006–2010) và (2010–2015).
  • Nhận xét ưu điểm và hạn chế: Đánh giá những chuyển biến tích cực trong năng lực lãnh đạo, tỷ lệ tổ chức đảng đạt trong sạch vững mạnh, tỷ lệ kết nạp đảng viên mới; đồng thời chỉ rõ những mặt hạn chế như sự lúng túng trong phương thức lãnh đạo ở một số nơi, chất lượng sinh hoạt chi bộ chưa đồng đều, việc quản lý đảng viên đi làm ăn xa còn khó khăn và nguyên nhân của những tồn tại đó.
  • Hệ thống 5 bài học kinh nghiệm:
    1. Quán triệt đúng đắn, vận dụng sáng tạo, cụ thể hóa chủ trương của Trung ương Đảng về xây dựng tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn phù hợp với thực tiễn của tỉnh Đồng Nai.
    2. Chỉ đạo thường xuyên, toàn diện và đồng bộ công tác tư tưởng, công tác tổ chức cán bộ và đảng viên, công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng viên của tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn.
    3. Thường xuyên chỉ đạo giữ vững nguyên tắc tập trung dân chủ, nâng cao chất lượng lãnh đạo của các cấp ủy tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn.
    4. Sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy cấp trên cơ sở có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn.
    5. Đổi mới nội dung, hình thức công tác dân vận của tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn để thực hiện tốt nhất nhiệm vụ chính trị của Đảng ở cơ sở.

Kết quả và những đóng góp mới

Theo công bố của tác giả trong phần Mở đầu, luận án có các đóng góp khoa học cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa chủ trương và chỉ đạo: Góp phần hệ thống hóa toàn diện những chủ trương lớn và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về xây dựng TCCSĐ xã, phường, thị trấn trong giai đoạn 10 năm (2005–2015) qua hai kỳ Đại hội VIII và IX.
  2. Phân tích thực trạng khách quan: Phân tích thực trạng công tác xây dựng TCCSĐ xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai qua 4 nội dung công tác (chính trị tư tưởng; tổ chức, cán bộ; đảng viên và phát triển đảng; kiểm tra, giám sát); làm rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cụ thể gắn liền với đặc điểm địa phương.
  3. Đúc kết bài học kinh nghiệm: Rút ra 5 bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị thực tiễn và lý luận, phục vụ trực tiếp cho việc nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của TCCSĐ xã, phường, thị trấn trong giai đoạn tiếp theo.
  4. Giá trị tư liệu: Cung cấp nguồn tư liệu thực tiễn và số liệu thống kê có hệ thống phục vụ công tác nghiên cứu, học tập và giảng dạy lịch sử Đảng bộ tỉnh Đồng Nai cũng như chuyên đề xây dựng Đảng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế theo phạm vi nghiên cứu: Luận án giới hạn đối tượng nghiên cứu ở loại hình tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn trong khoảng thời gian từ 2005 đến 2015 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Do đó, công trình chưa bao quát các loại hình TCCSĐ khác như TCCSĐ trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), cơ quan hành chính sự nghiệp hoặc lực lượng vũ trang của tỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu công tác xây dựng TCCSĐ xã, phường, thị trấn tỉnh Đồng Nai ở các giai đoạn tiếp theo (từ 2015 đến nay) để đánh giá việc thực hiện các nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh khóa X, XI.
    • Nghiên cứu so sánh công tác xây dựng TCCSĐ giữa các địa bàn có đặc thù công nghiệp hóa nhanh với các địa bàn thuần nông nghiệp hoặc vùng đồng bào tôn giáo đặc thù trong khu vực Đông Nam Bộ.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý và cấp ủy các cấp: Cung cấp cơ sở thực tiễn và 5 bài học kinh nghiệm phục vụ công tác chỉ đạo, đổi mới phương thức lãnh đạo của cấp ủy cấp trên đối với các tổ chức đảng xã, phường, thị trấn.
  • Cơ quan tham mưu của Đảng: Là tài liệu tham khảo cho Ban Tổ chức, Ban Tuyên giáo, Ủy ban Kiểm tra các cấp ủy trong việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, tạo nguồn phát triển đảng viên và nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ.
  • Giảng viên, học viên, nghiên cứu sinh: Phục vụ công tác giảng dạy, học tập chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng và Nhà nước, Lịch sử Đảng bộ địa phương tại các trường chính trị tỉnh, các viện nghiên cứu và các trường đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi thời gian và không gian nghiên cứu của luận án được xác định như thế nào?

Luận án nghiên cứu trong khoảng thời gian 10 năm, từ năm 2005 (năm tổ chức Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ VIII) đến năm 2015 (kết thúc nhiệm kỳ Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ IX). Phạm vi không gian là toàn bộ địa bàn tỉnh Đồng Nai, bao gồm 11 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc tỉnh (9 huyện, 1 thị xã, 1 thành phố).

2. TCCSĐ xã, phường, thị trấn có vị trí và quy mô như thế nào trong hệ thống tổ chức của Đảng?

Theo Điều lệ Đảng khóa X, TCCSĐ xã, phường, thị trấn là một trong năm loại hình TCCSĐ cơ bản, giữ vai trò nền tảng của Đảng và hạt nhân chính trị ở cơ sở. Đây là loại hình có số lượng đảng viên đông nhất (chiếm gần 60% tổng số đảng viên cả nước), trực tiếp lãnh đạo địa bàn có gần 80% dân số và trên 65% lực lượng lao động xã hội.

3. Tỉnh Đồng Nai có những đặc điểm tôn giáo và dân tộc nổi bật nào tác động đến công tác xây dựng Đảng?

Đến năm 2005, Đồng Nai có 12 tôn giáo khác nhau, trong đó đông nhất là Công giáo với gần 80 vạn giáo dân (tập trung tại TP. Biên Hòa và huyện Trảng Bom), Phật giáo có khoảng 34 vạn tín đồ, Cao Đài khoảng 1,4 vạn, Tin Lành hơn 1 vạn. Về dân tộc, toàn tỉnh có 31 dân tộc cùng sinh sống, gồm người Kinh và các dân tộc thiểu số có số lượng đáng kể như người Hoa (95.162 người), Nùng (19.076 người), Tày (15.906 người), Khmer (7.059 người), Mường, Dao, Chăm, Thái.

4. Bốn nội dung chỉ đạo xây dựng TCCSĐ được luận án phân tích qua các chương là gì?

Luận án khảo sát sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai trên 4 lĩnh vực trọng tâm:

  1. Chỉ đạo công tác chính trị tư tưởng;
  2. Chỉ đạo công tác tổ chức, công tác cán bộ;
  3. Chỉ đạo nâng cao chất lượng đảng viên và công tác phát triển đảng;
  4. Chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của tổ chức cơ sở đảng.

5. Luận án đúc kết được bao nhiêu bài học kinh nghiệm từ thực tiễn Đồng Nai giai đoạn 2005–2015?

Luận án đúc kết 5 bài học kinh nghiệm:

  1. Quán triệt, vận dụng sáng tạo và cụ thể hóa chủ trương của Trung ương phù hợp với thực tiễn Đồng Nai;
  2. Chỉ đạo thường xuyên, toàn diện và đồng bộ 4 mặt công tác xây dựng Đảng;
  3. Giữ vững nguyên tắc tập trung dân chủ, nâng cao chất lượng lãnh đạo của cấp ủy cơ sở;
  4. Phát huy vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy cấp trên cơ sở đối với TCCSĐ;
  5. Đổi mới nội dung, hình thức công tác dân vận ở cơ sở.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Dương Huy Đức đã tái hiện có hệ thống quá trình Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng xã, phường, thị trấn giai đoạn 2005–2015. Công trình phân tích sâu sắc các yếu tố tác động đặc thù về kinh tế, văn hóa, xã hội, dân tộc, tôn giáo của tỉnh Đồng Nai đến công tác xây dựng Đảng ở cơ sở. Thông qua việc đánh giá khách quan thành tựu và hạn chế trên 4 mặt công tác then chốt, luận án đúc kết 5 bài học kinh nghiệm có giá trị khoa học và thực tiễn, đóng góp nguồn tư liệu phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy lịch sử Đảng và công tác xây dựng Đảng bộ tỉnh trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.