Luận án tiến sĩ: Đảng bộ tỉnh Trà Vinh lãnh đạo thực hiện chính sách dân tộc từ năm 2010 đến năm 2020

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quá trình Đảng bộ tỉnh Trà Vinh lãnh đạo thực hiện chính sách dân tộc từ năm 2010 đến 2020, làm rõ thành tựu và kinh nghiệm.

Tác giả

Nguyễn Thị Diễm My

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2026

257
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan Đảng bộ tỉnh Trà Vinh lãnh đạo chính sách dân tộc

Trà Vinh là tỉnh ven biển thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long. Địa phương có cơ cấu dân cư đa dân tộc gồm Kinh, Khmer, Hoa. Trong đó, đồng bào Khmer chiếm hơn 31% dân số toàn tỉnh. Đây là tỷ lệ người dân tộc thiểu số cao thứ hai trong khu vực. Giai đoạn 2010-2020 ghi nhận nhiều bước chuyển biến lớn về kinh tế và xã hội của tỉnh. Đảng bộ tỉnh Trà Vinh xác định công tác dân tộc là nhiệm vụ chiến lược xuyên suốt. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đã ban hành nhiều nghị quyết chuyên đề để chỉ đạo cụ thể. Các cấp ủy đảng tập trung nguồn lực phát triển toàn diện phum, sóc. Chính sách hướng đến mục tiêu thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các nhóm dân cư. Hệ thống chính trị cơ sở được củng cố liên tục qua hai nhiệm kỳ đại hội. Đảng bộ tỉnh lãnh đạo kết hợp phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng và an ninh. Đời sống vật chất của đồng bào dân tộc thiểu số từng bước nâng cao rõ rệt. Diện mạo nông thôn vùng đồng bào Khmer đổi thay nhanh chóng. Năng lực lãnh đạo của các cấp ủy đảng vùng dân tộc được khẳng định vững chắc.

1.1. Bối cảnh lịch sử và đặc điểm dân cư tỉnh Trà Vinh

Trà Vinh nằm ở hạ lưu sông Tiền và sông Hậu với đường bờ biển dài. Địa hình đặc trưng nhiều giồng cát tạo nên phương thức cư trú truyền thống. Đồng bào Khmer cư trú tập trung tại các phum, sóc ở Trà Cú, Châu Thành và Cầu Ngang. Đồng bào Kinh và Hoa sinh sống chủ yếu tại các đô thị và ven trục giao thông huyết mạch. Mối quan hệ gắn kết cộng đồng giữa ba dân tộc hình thành từ lâu đời. Khi bước vào năm 2010, kinh tế của tỉnh đối mặt nhiều thử thách lớn. Tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào Khmer còn ở mức cao. Hạ tầng giao thông nông thôn và thủy lợi nội đồng còn thiếu đồng bộ. Trình độ dân trí chưa đồng đều ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận kỹ thuật sản xuất. Bối cảnh đó đòi hỏi Đảng bộ tỉnh phải có định hướng chỉ đạo đột phá và quyết liệt.

1.2. Mục tiêu chiến lược về chính sách dân tộc giai đoạn 2010 2020

Mục tiêu xuyên suốt của Đảng bộ tỉnh là phát triển toàn diện kinh tế và xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tỉnh ủy đặt trọng tâm ưu tiên giảm nghèo nhanh và bền vững. Hạ tầng giao thông và điện sinh hoạt nông thôn cần được phủ kín các ấp đặc biệt khó khăn. Chất lượng y tế, văn hóa và giáo dục đào tạo phải đạt chuẩn quốc gia. Bên cạnh phát triển kinh tế, tỉnh chú trọng giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Khmer. Tiếng nói, chữ viết và lễ hội truyền thống luôn được bảo tồn nghiêm ngặt. Đảng bộ đặt mục tiêu nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số. Khối đại đoàn kết toàn dân tộc được tăng cường để giữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

II. Phân tích thực trạng thực hiện chính sách dân tộc tại Trà Vinh

Giai đoạn 2010-2020, Đảng bộ tỉnh Trà Vinh chỉ đạo triển khai đồng bộ các chương trình mục tiêu quốc gia. Tỉnh ủy ban hành các nghị quyết sát thực tiễn để khai thác tiềm năng địa phương. Nhiều nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp được phân bổ về từng ấp nghèo và hộ gia đình khó khăn. Các đề án hỗ trợ đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt phát huy hiệu quả thực tế. Tuy nhiên, công tác triển khai vẫn gặp phải một số hạn chế nội tại. Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng và vật nuôi diễn ra chưa đồng đều giữa các tiểu vùng. Nguồn lực ngân sách địa phương đối ứng cho các chương trình mục tiêu đôi khi chưa đáp ứng kịp tiến độ. Một bộ phận đồng bào Khmer còn tâm lý trông chờ vào chính sách trợ cấp của Nhà nước. Ngoài ra, đào tạo nghề và giải quyết việc làm tại chỗ chưa đáp ứng nhu cầu thực tế. Lao động trẻ người dân tộc thiểu số rời quê hương tìm việc làm tại các khu công nghiệp ngày càng tăng. Tình trạng này gây xáo trộn nhất định đến đời sống gia đình và trật tự xã hội ở nông thôn. Dù vậy, những kết quả đạt được vẫn giữ vai trò nền tảng cho sự phát triển của tỉnh.

2.1. Kết quả thực hiện chính sách dân tộc giai đoạn 2010 2015

Từ năm 2010 đến năm 2015, Đảng bộ tỉnh Trà Vinh tập trung thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II và III. Tỉnh hoàn thành xây dựng hàng trăm công trình giao thông nông thôn và trường học kiên cố. Hàng ngàn hộ đồng bào Khmer nghèo được vay vốn ưu đãi để phát triển chăn nuôi bò và trồng hoa màu. Nhờ vậy, tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc giảm bình quân từ 3% đến 4% mỗi năm. Chính sách y tế tạo điều kiện cho đồng bào khám chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế miễn phí. Trường Phổ thông Dân tộc nội trú được đầu tư mở rộng quy mô đào tạo. Công tác bảo tồn các ngôi chùa Phật giáo Nam tông Khmer được quan tâm đặc biệt. Đời sống văn hóa tinh thần của người dân ngày càng phong phú và văn minh.

2.2. Đột phá và hạn chế trong công tác dân tộc giai đoạn 2015 2020

Giai đoạn 2015-2020 đánh dấu bước chuyển mạnh mẽ sang phát triển kinh tế bền vững và xây dựng nông thôn mới. Đảng bộ tỉnh tập trung đầu tư công nghệ cao vào nông nghiệp và mở rộng liên kết tiêu thụ nông sản. Kết cấu hạ tầng tại các xã đặc biệt khó khăn cơ bản hoàn thiện. Hệ thống điện lưới quốc gia phủ khắp toàn bộ các phum, sóc. Tuy nhiên, chênh lệch thu nhập giữa khu vực thành thị và vùng sâu vẫn còn đáng kể. Khả năng ứng phó với hạn mặn và biến đổi khí hậu của nông dân còn nhiều lúng túng. Một số mô hình hợp tác xã vùng dân tộc hoạt động chưa thật sự hiệu quả. Đội ngũ cán bộ cơ sở người dân tộc thiểu số đôi khi còn thiếu kỹ năng quản lý kinh tế hiện đại.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách dân tộc tỉnh Trà Vinh

Để nâng cao chất lượng thực thi chính sách, Đảng bộ tỉnh Trà Vinh cần đổi mới phương thức lãnh đạo. Cấp ủy đảng các cấp phải bám sát địa bàn và lắng nghe tâm tư của đồng bào. Quy trình xây dựng chính sách cần xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của từng phum, sóc. Sự phối hợp giữa Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị phải diễn ra đồng bộ và chặt chẽ. Giải pháp kinh tế đóng vai trò then chốt trong định hướng phát triển dài hạn. Tỉnh cần tập trung nguồn lực hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu. Xây dựng các chuỗi giá trị nông sản chất lượng cao giúp tăng thu nhập cho nông dân Khmer. Chương trình hỗ trợ tín dụng ưu đãi cần gắn liền với tập huấn kỹ thuật và chuyển giao công nghệ. Đồng thời, công tác giáo dục và đào tạo nghề phải bám sát nhu cầu thị trường. Đội ngũ cán bộ người Khmer cần được bồi dưỡng toàn diện về trình độ lý luận chính trị và chuyên môn. Việc phát huy vai trò của các sư sãi và người có uy tín trong cộng đồng giữ ý nghĩa đặc biệt quan trọng.

3.1. Đổi mới phương thức lãnh đạo và phát triển nguồn nhân lực

Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh đòi hỏi phát huy tính tiền phong của từng đảng viên. Cán bộ cơ sở phải nói tiếng Khmer và hiểu phong tục tập quán bản địa. Tỉnh ủy cần quy hoạch dài hạn nguồn cán bộ lãnh đạo trẻ là người dân tộc thiểu số. Các chương trình đào tạo chuyên môn và lý luận chính trị cần gắn liền với tiêu chuẩn chức danh thực tế. Bên cạnh đó, việc tuyển dụng công chức người Khmer cần thực hiện công khai và minh bạch. Tỉnh tăng cường cử cán bộ về cơ sở trực tiếp giúp đỡ đồng bào phát triển kinh tế gia đình. Năng lực giải quyết tranh chấp và tuyên truyền pháp luật của cán bộ vùng dân tộc phải được cải thiện thường xuyên.

3.2. Phát huy vai trò người có uy tín và bảo tồn văn hóa Khmer

Các vị sư sãi và người có uy tín giữ vị trí trung tâm trong đời sống tinh thần của đồng bào Khmer. Đảng bộ tỉnh cần tăng cường đối thoại và lắng nghe ý kiến đóng góp từ các chùa Phật giáo Nam tông. Ban Quản trị các chùa cần được hỗ trợ để làm cầu nối đưa chủ trương pháp luật vào cuộc sống. Song song đó, ngân sách cần ưu tiên trùng tu các di tích chùa cổ và duy trì lễ hội Ok Om Bok truyền thống. Chữ viết và nghệ thuật múa Chhay-dăm cần được truyền dạy bài bản cho thế hệ trẻ. Bảo tồn tiếng mẹ đẻ song hành với phổ cập tiếng Việt giúp đồng bào tự tin hội nhập kinh tế xã hội.

IV. Kết luận và bài học kinh nghiệm về chính sách dân tộc Trà Vinh

Chặng đường 2010-2020 khẳng định vai trò lãnh đạo đúng đắn của Đảng bộ tỉnh Trà Vinh trong công tác dân tộc. Tỉnh đã kết hợp hài hòa mục tiêu phát triển kinh tế với giữ gìn ổn định chính trị. Tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào Khmer giảm sâu qua từng năm. Hạ tầng nông thôn đồng bộ tạo diện mạo khởi sắc cho vùng sâu, vùng xa. Bài học kinh nghiệm hàng đầu là quán triệt sâu sắc các quan điểm của Đảng về công tác dân tộc. Mọi chính sách ban hành phải phù hợp với tâm tư và nguyện vọng chính đáng của Nhân dân. Sự đồng thuận của đồng bào Khmer là thước đo chính xác nhất cho hiệu quả lãnh đạo của cấp ủy. Ngoài ra, việc củng cố khối đại đoàn kết các dân tộc Kinh, Khmer, Hoa là yếu tố quyết định thắng lợi. Tỉnh đã phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong việc triển khai chính sách. Những bài học thực tiễn này có giá trị ứng dụng to lớn cho giai đoạn phát triển mới.

4.1. Bài học kinh nghiệm trong công tác lãnh đạo của Đảng bộ

Kinh nghiệm thực tiễn chỉ ra rằng việc sâu sát cơ sở quyết định thành công của chủ trương. Cấp ủy đảng cần kịp thời tháo gỡ vướng mắc phát sinh từ thực tế đời sống đồng bào. Đổi mới nội dung tuyên truyền bằng cả tiếng Việt và tiếng Khmer giúp tăng cường sự thấu hiểu. Công tác kiểm tra và giám sát thực thi chính sách cần tiến hành thường xuyên để tránh lãng phí nguồn lực công. Thêm vào đó, việc phát huy dân chủ cơ sở là yếu tố cốt lõi tạo nên niềm tin. Mọi dự án hỗ trợ sinh kế cần có sự tham gia bàn bạc của người dân ngay từ đầu. Cán bộ lãnh đạo phải thực sự gương mẫu và tôn trọng phong tục địa phương.

4.2. Khả năng ứng dụng thực tiễn cho giai đoạn phát triển mới

Những bài học từ Trà Vinh mang giá trị ứng dụng cao cho các tỉnh Tây Nam Bộ có đông đồng bào Khmer. Mô hình kết hợp bảo tồn văn hóa với phát triển du lịch cộng đồng mở ra hướng sinh kế mới. Cơ chế huy động người có uy tín tham gia hòa giải cơ sở cần tiếp tục nhân rộng. Trong kỷ nguyên số hóa, chính sách dân tộc cần gắn kết với đào tạo kỹ năng công nghệ cho thanh niên Khmer. Ứng dụng thương mại điện tử vào tiêu thụ nông sản bản địa sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh. Định hướng này bảo đảm sự phát triển bền vững và thịnh vượng lâu dài cho toàn bộ cộng đồng dân cư.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/10/2026
Đảng bộ tỉnh trà vinh lãnh đạo thực hiện chính sách dân tộc từ năm 2010 đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Chính sách dân tộc là các chính sách nhằm giải quyết mối quan hệ trong cộng đồng dân cư đa dân tộc của một quốc gia theo quan điểm của giai cấp cầm quyền, CSDT của Đảng Cộng sản là một hệ thống các quan điểm, chủ trương, giải pháp, nhằm thực hiện quyền bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội giữa các dân tộc, trong đó có sự quan tâm đến các DTTS có trình độ phát triển KT-XH thấp. CSDT của Đảng nhằm bảo đảm phát huy sức mạnh của cả cộng đồng dân tộc, bản sắc văn hóa tốt đẹp của mỗi dân tộc, giải quyết đúng đắn quan hệ lợi ích giữa các dân tộc trên cơ sở chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, phù hợp với thực tiễn Việt Nam [18; tr. Công tác dân tộc là những hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc nhằm tác động và tạo điều kiện để đồng bào các DTTS cùng phát triển, đảm bảo sự tôn trọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân [26; tr.

Đảng bộ tỉnh lãnh đạo CSDT là sự cụ thể hóa các quan điểm, chủ trương, CSDT của Đảng, Nhà nước vào điều kiện thực tế của địa phương thông qua các Nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch. Đảng bộ tỉnh thực hiện sự lãnh đạo đối với CSDT thông qua phương thức, quy trình, lãnh đạo theo các ngành, lĩnh vực cụ thể. Tổ chức thực hiện CSDT: là hoạt động tuyên truyền chủ trương, CSDT, là sự cụ thể hóa, thể chế hóa nghị quyết, xây dựng đề án, chương trình, kế hoạch thực hiện. Những công trình nghiên cứu về vấn đề dân tộc, chính sách dân tộc ở Việt Nam Lê Ngọc Thắng (2011), Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách dân tộc ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội [105].

Tác giả trên cơ sở phân tích những vấn đề cơ bản về CSDT và thực trạng hệ thống CSDT ở Việt Nam, từ đó đề ra những phương hướng, giải pháp xây dựng, đổi mới, hoàn thiện hệ thống CSDT ở Việt Nam giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến năm 2020, như: đối với chính sách kinh tế, chính sách xã hội, chính sách giảm nghèo; vấn đề việc làm, dạy nghề; phát triển văn hóa các DTTS; đổi mới, xây dựng và hoàn thiện chính sách về ổn định chính trị, giữ vững an ninh, quốc phòng; giải pháp về cán bộ cơ sở; chính sách môi trường. Trần Hữu Tiến (2012), Dân tộc trong lịch sử và trong thời đại ngày nay, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội [123], tác giả đã tiếp cận vấn đề dân tộc dưới nhiều góc cạnh như dân tộc học, xã hội học cụ thể, dưới góc độ chủ nghĩa duy vật lịch sử và những vấn đề lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa xã hội khoa học. Ngoài ra, vấn đề dân tộc còn được đặt trong các vấn đề chung của thời đại là hòa bình, dân chủ, phát triển, độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Trên cơ sở khái quát những vấn đề lý luận chung về dân tộc, tác giả đã vạch ra những nhân tố dân tộc trong tiến trình lịch sử Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử từ thời Hùng Vương dựng nước đến nay với những nội dung cơ bản: làm sáng tỏ các vấn đề bản chất dân tộc, vai trò của dân tộc trong lịch sử và trong thời đại ngày nay; quy luật phát triển, biến đổi của các hình thức cộng đồng người, trong đó có dân tộc; đặc điểm đấu tranh giai cấp trong thời đại ngày nay… Phan Văn Hùng (2015), Một số vấn đề trong quan hệ dân tộc và chính sách dân tộc ở nước ta hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội [60] đã đề cập đến một số nội dung chính: một số vấn đề quan hệ dân tộc ở nước ta hiện nay; các yếu tố chủ yếu tác động đến quan hệ dân tộc, nguồn gốc bất bình đẳng và xung đột dân tộc, chủ trương, CSDT của Đảng và Nhà nước và một số định 10 hướng CSDT trong thời gian tới.

Một số vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển của các DTTS: vấn đề nghèo đói, vấn đề thiếu đất sản xuất… Phan Hữu Dật (2019), Cội nguồn chính sách dân tộc Việt Nam, Nxb Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh [33], đã phân tích đặc điểm tình hình dân tộc ở Việt Nam là một quốc gia thống nhất đa dân tộc, trong đó phần đông đồng bào các DTTS sinh sống ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo - nơi biên viễn có vị trí chiến lược về kinh tế, quốc phòng, an ninh. Do đó, trong kế sách dựng nước và giữ nước, ông cha ta rất coi trọng vùng biên viễn, sớm thực thi CSDT nhằm thống nhất quốc gia; gây dựng mối đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc trong đại gia đình dân tộc Việt Nam, phát huy truyền thống yêu nước, chống ngoại xâm. Vì vậy, việc nhận thức sâu sắc những nhân tố hợp lý, những yếu tố tiến bộ trong CSDT của ông cha ta có ý nghĩa thiết thực trong quá trình quán triệt, thực hiện tốt chính sách các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển. Đó là chính sách nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam.

Trần Hậu (chủ biên) (2020), Góp phần nghiên cứu một số vấn đề lý luận về dân tộc trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội [55] phân tích bối cảnh tình hình thế giới hiện nay, yếu tố dân tộc trở thành vấn đề cốt lõi trong quan hệ quốc tế, nhất là khi toàn cầu hóa trở thành xu thế tất yếu trong thế giới đương đại. Tác giả khẳng định, để thực hiện mục tiêu tổng quan và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về dân tộc trong thế giới đương đại và đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp xây dựng hệ thống lý luận về dân tộc ở Việt Nam trong điều kiện mới cần phải: hệ thống hóa, phân loại các trào lưu lý luận dân tộc trên thế giới hiện nay, phân tích nguồn gốc hình thành của các lý luận này; rút ra những vấn đề lý luận có giá trị và đề xuất cơ sở lý luận dân tộc ở Việt Nam trong nửa đầu thế kỷ XXI, đấu tranh chống chủ nghĩa dân tộc cực đoan, chủ nghĩa ly khai, xây dựng và củng cố vững chắc khối đoàn kết dân tộc để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN. 11 Trần Thị Mỹ Hường (2012), Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo thực hiện chính sách dân tộc ở một số tỉnh Tây Bắc từ năm 1996 đến năm 2006, Luận án Tiến sĩ Lịch sử Đảng, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội [66], tác giả đã lựa chọn một số địa phương ở Tây Bắc (Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình) để đã làm rõ nội dung, phương thức lãnh đạo thực hiện CSDT của Đảng từ năm 1996 đến năm 2006 trên các phương diện: phát triển kinh tế theo hướng tăng trưởng bền vững; ưu tiên phát triển VH-XH; xây dựng HTCT, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ DTTS đồng thời nêu bật tính chủ động, sáng tạo của các tỉnh Tây Bắc trong quá trình vận dụng CSDT vào điều kiện cụ thể ở địa phương. Luận án đã gợi mở 5 kinh nghiệm của Đảng trong lãnh đạo thực hiện CSDT ở một số tỉnh Tây Bắc từ năm 1996 đến năm 2006: phát triển toàn diện, đồng bộ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng; lựa chọn đầu tư có trọng điểm, phát huy nội lực, tiềm năng, thế mạnh cũng như tính chủ động sáng tạo của địa phương; thực hiện tốt định canh định cư, đảm bảo ổn định đời sống nhân dân; chú trọng công tác đào tạo đội ngũ cán bộ người DTTS; giải quyết hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề tôn giáo.

Phạm Ngọc Đại (2017), Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lãnh đạo thực hiện chính sách dân tộc từ năm 2003 đến năm 2015, Luận án Tiến sĩ Lịch sử Đảng, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội [37] đã nghiên cứu, đánh giá quá trình lãnh đạo thực hiện CSDT trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk sau hơn 10 năm thực hiện Nghị quyết lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) và hơn 10 năm đầu chia tách tỉnh trên các mặt: phát triển KT-XH vùng DTTS; bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa các DTTS; xây dựng đội ngũ cán bộ DTTS và nâng cao chất lượng HTCT cơ sở; chính sách QP-AN và một số chính sách đặc thù khác. Trên cơ sở thực trạng lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk về vấn đề dân tộc, luận án đề cập đến các bài học kinh nghiệm chủ yếu: luôn coi trọng công tác giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân về vị trí, tầm quan trọng của công tác dân tộc và thực hiện 12 CSDT; vận dụng đúng đắn quan điểm, chủ trương của Trung ương Đảng vào đặc điểm thực tiễn địa phương; thực hiện chính sách đồng bộ nhưng có trọng tâm, trọng điểm… Phạm Minh Thế (2019), Chính sách dân tộc của nhà nước Việt Nam đối với vùng Tây Bắc từ năm 2001 đến năm 2011, Luận án Tiến sĩ sử học, Học viện Khoa học xã hội [107]. Luận án đã hệ thống hóa các CSDT của Nhà nước đã được thực thi ở vùng Tây Bắc từ năm 2001 đến năm 2011, bao gồm các CSDT nói chung và chính sách đặc thù đối với vùng Tây Bắc. Từ đó, tác giả đưa ra những nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế của hệ thống CSDT của Nhà nước đã được triển khai thực hiện ở vùng Tây Bắc từ năm 2001 đến năm 2011, rút ra những kinh nghiệm về hoạch định chính sách (xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học cho việc hoạch định chính sách; tạo lập khung khổ hiệp thương, thỏa hiệp chính sách đảm bảo tính công bằng, dân chủ, bình đẳng của chính sách…) và thực hiện CSDT (đẩy mạnh việc thể chế hóa chính sách và vai trò của chính quyền địa phương; đẩy mạnh hơn nữa công tác thông tin, tuyên truyền chính sách; làm tốt hơn nữa công tác vận động quần chúng thực hiện đúng các CSDT của Đảng và Nhà nước…) đối với vùng Tây Bắc trong những năm tiếp theo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thị Diễm My (2026), Đảng bộ tỉnh Trà Vinh lãnh đạo thực hiện chính sách dân tộc từ năm 2010 đến năm 2020, Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
APA 7
Nguyễn, T. D. M. (2026). Đảng bộ tỉnh Trà Vinh lãnh đạo thực hiện chính sách dân tộc từ năm 2010 đến năm 2020 [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/dang-bo-tinh-tra-vinh-lanh-dao-thuc-hien-chinh-sach-dan-toc-2010-2020/9443754457
IEEE
T. D. M. Nguyễn, "Đảng bộ tỉnh Trà Vinh lãnh đạo thực hiện chính sách dân tộc từ năm 2010 đến năm 2020," Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, 2026. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/dang-bo-tinh-tra-vinh-lanh-dao-thuc-hien-chinh-sach-dan-toc-2010-2020/9443754457

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác