Tổng quan luận án
Công trình khoa học được giới thiệu là luận án tiến sĩ chuyên ngành Hồ Chí Minh học (mã số: 9310204), bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2026. Tác giả thực hiện là nghiên cứu sinh Đặng Ngọc Mai, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đặng Quang Định và Trần Thị Huyền. Đề tài chính thức của luận án là: “Thực hiện chính sách dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc hiện nay”.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc (CSDT) giữ vị trí then chốt trong hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh, được xác lập trên nền tảng truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam kết hợp với việc vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin. Hồ Chí Minh nhất quán khẳng định các dân tộc trong quốc gia Việt Nam bình đẳng về quyền lợi, nghĩa vụ; phải đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến lên chủ nghĩa xã hội. Quan điểm này là kim chỉ nam để Đảng và Nhà nước ban hành nhiều chủ trương, chính sách quan trọng, tiêu biểu như Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 12/3/2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác dân tộc; Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 của Quốc hội khóa XIV phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 10/02/2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển KT-XH và bảo đảm quốc phòng, an ninh (QP-AN) vùng Trung du và miền núi phía Bắc (TD & MNPB); và các định hướng tại Đại hội XIV của Đảng.
Trong giai đoạn 2015 - 2025, thực tiễn triển khai CSDT tại vùng TD & MNPB đạt được những kết quả đáng ghi nhận về kết cấu hạ tầng, hỗ trợ sản xuất, giảm nghèo, y tế, giáo dục và bảo tồn bản sắc văn hóa. Tuy nhiên, quá trình này bộc lộ những hạn chế: việc cụ thể hóa chủ trương tại một số địa phương còn chậm; việc tổ chức thực hiện thiếu đồng bộ; nguồn lực đầu tư còn phân tán; kết quả giảm nghèo ở nhiều địa bàn chưa bền vững; chênh lệch mức sống giữa vùng sâu, vùng xa với mặt bằng chung còn lớn; các vấn đề thiếu đất ở, đất sản xuất, di cư tự do, thiên tai, biến đổi khí hậu và nguy cơ mai một văn hóa tiếp tục nảy sinh. Về mặt an ninh, vùng TD & MNPB có địa hình hiểm trở, đường biên giới dài, tập trung đông đồng bào dân tộc thiểu số (ĐBDTTS), là nơi các thế lực thù địch tìm cách lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo nhằm kích động tư tưởng ly khai, tự trị và phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc (ĐKDT).
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Phần lớn các công trình đã công bố chỉ tiếp cận CSDT ở góc độ lý luận chung hoặc đánh giá riêng lẻ từng lĩnh vực (giáo dục, giảm nghèo, văn hóa) hoặc trên phạm vi hẹp tại một số tỉnh; còn thiếu những công trình chuyên sâu, hệ thống đánh giá quá trình hiện thực hóa tư tưởng Hồ Chí Minh vào việc thực hiện CSDT tại toàn vùng TD & MNPB giai đoạn 2015 - 2025 gắn liền với dữ liệu điều tra thực chứng và đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng thực hiện CSDT theo tư tưởng Hồ Chí Minh ở vùng TD & MNPB giai đoạn 2015 - 2025, từ đó đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện CSDT ở vùng này đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Để hiện thực hóa mục đích trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ cụ thể:
- Thứ nhất, tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài; xác định những kết quả có thể kế thừa, chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu và các vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết.
- Thứ hai, làm rõ cơ sở lý luận của việc thực hiện CSDT theo tư tưởng Hồ Chí Minh, bao gồm hệ thống khái niệm công cụ, nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và xác lập các tiêu chí đánh giá việc thực hiện CSDT theo tư tưởng của Người.
- Thứ ba, phân tích đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng, an ninh và đặc điểm dân tộc của vùng TD & MNPB; luận giải các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến việc thực hiện CSDT theo tư tưởng Hồ Chí Minh tại vùng.
- Thứ tư, đánh giá thực trạng thực hiện CSDT theo tư tưởng Hồ Chí Minh ở vùng TD & MNPB giai đoạn 2015 - 2025; chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và các vấn đề thực tiễn đang đặt ra.
- Thứ năm, dự báo các nhân tố tác động; xác định phương hướng và đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện CSDT theo tư tưởng Hồ Chí Minh ở vùng TD & MNPB đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực hiện chính sách dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
- Phạm vi nội dung: Quá trình vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong thực tiễn thực hiện CSDT của cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp ở vùng TD & MNPB.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ vùng TD & MNPB. Luận án phân tích bối cảnh biến động địa giới hành chính của vùng: trước khi sắp xếp đơn vị hành chính, vùng gồm 14 tỉnh (Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Sơn La, Điện Biên, Hòa Bình); sau khi sắp xếp, vùng còn 9 tỉnh (Thái Nguyên, Cao Bằng, Điện Biên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lai Châu, Lào Cai, Lạng Sơn, Sơn La). Khảo sát thực địa được tiến hành tại các địa bàn đại diện: trước ngày 01/7/2025 khảo sát tại 5 tỉnh (Hà Giang, Tuyên Quang, Hòa Bình, Lạng Sơn, Điện Biên); sau ngày 01/7/2025 khảo sát tại 3 tỉnh (Tuyên Quang, Điện Biên, Lạng Sơn).
- Phạm vi thời gian: Trọng tâm nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2015 - 2025; đề xuất phương hướng và giải pháp đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Luận án cập nhật bổ sung một số báo cáo, số liệu công bố đến tháng 4 năm 2026 phục vụ mục đích minh chứng, không làm thay đổi khung thời gian nghiên cứu chính.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu tại Chương 1 được tác giả phân chia theo 3 nhóm nghiên cứu chính:
Nhóm nghiên cứu về tư tưởng Hồ Chí Minh đối với vấn đề dân tộc và chính sách dân tộc
Các công trình nền tảng trong nước gồm có: Nguyễn Dương Bình và cộng sự (1990) với cuốn sách “Chủ tịch Hồ Chí Minh và vấn đề dân tộc” hệ thống hóa quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh từ nền tảng Mác - Lênin; Kỷ yếu của Ủy ban Dân tộc và Miền núi cùng Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (1996) với tác phẩm “Bước đầu tìm hiểu tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc ở Việt Nam” (tập hợp 46 bài tham luận); Nguyễn Thế Thắng (1999) phân tích quyền dân tộc tự quyết, bình đẳng và đoàn kết; Nguyễn Khánh Bật (2004) làm rõ mối quan hệ giữa đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết tôn giáo; Vũ Ngọc Khánh (2006) trong cuốn “Dân tộc thiểu số và vấn đề dân tộc trong tư tưởng Hồ Chí Minh” khẳng định sự am hiểu sâu sắc đời sống đồng bào DTTS của Người; Nguyễn Đức Ngọc (2007) luận giải cơ sở hình thành và thực tiễn vận dụng tư tưởng đoàn kết dân tộc; Giàng Seo Phử (2013) hệ thống các bài viết, bài nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi đồng bào các DTTS.
Cùng hướng tiếp cận này là các bài báo khoa học của Văn Thị Thanh Mai (2009), Phan Văn Thạng (2009), Vũ Trường Giang (2015), Nguyễn Xuân Thắng (2020), Hầu A Lềnh (2022), Đặng Quang Định (2023), Trịnh Xuân Thắng (2024), Đặng Kim Oanh (2025), Bàn Tuấn Năng (2024), Trần Trung và cộng sự (2025) về đào tạo cán bộ DTTS. Về phía học giả quốc tế, E. Korablev (1979) trong “Đồng chí Hồ Chí Minh” làm rõ tư tưởng bình đẳng qua thành phần đại biểu Quốc hội; Furuta Motoo (1997) phân tích tư tưởng giải phóng dân tộc gắn với đổi mới kinh tế nhiều thành phần; William J. Duiker (2000) làm rõ động lực độc lập gắn với công bằng xã hội; Nguyễn Đài Trang (2013) trong cuốn “Hồ Chí Minh - Nhân văn và Phát triển” khẳng định đại đoàn kết không phải là thủ đoạn chính trị mà là chiến lược phát triển bền vững.
Nhóm nghiên cứu về vận dụng và thực hiện chính sách dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh
Nhóm này bao gồm các ấn phẩm phân tích cơ chế, chính sách của Nhà nước: Phan Xuân Sơn và Lưu Văn Quảng (2006) làm rõ các hạn chế về đất đai, định canh định cư giai đoạn 1976 - 2006; Trịnh Quốc Tuấn (1996) chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến tình trạng phát triển không đồng đều; Hoàng Chí Bảo (2009) phân tích quan hệ dân tộc - tộc người; Lâm Bá Nam (2010) khẳng định ba nguyên tắc cốt lõi: đoàn kết, bình đẳng, tương trợ; Nguyễn Đăng Thành (2012) phân tích phát triển nguồn nhân lực DTTS; Thào Xuân Sùng (2016) nghiên cứu công tác xây dựng đội ngũ cán bộ dân vận DTTS; Vi Thị Hương Lan (2021) phân tích quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
Bên cạnh đó, các bài báo khoa học làm rõ thực tiễn từng lĩnh vực: Hà Thị Khiết (2018) về chính sách giáo dục; Lê Hồng Phong (2022); Hà Thị Thùy Dương (2023) về đấu tranh phản bác luận điệu sai trái; Nguyễn Thị Phương Nam (2023) về giảm nghèo; Nguyễn Thứ (2023); Hoài Anh (2023) thống kê hệ thống pháp lý với Hiến pháp 2013, 97 luật và 136 CSDT đang vận hành; Vũ Thị Thanh (2023) chỉ ra các rào cản dịch vụ xã hội; Phạm Thanh Hằng và Nguyễn Thị Thu Thanh (2025); Trần Trung (2025); Vũ Trường Giang (2025); Đào Đình Thưởng (2025); Nguyễn Thị Hà và Nguyễn Văn Tạo (2025) phân tích thực thi CSDT trong mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; Phú Văn Hẳn và Nguyễn Duy Dũng (2025) đánh giá Chương trình "xóa nhà tạm"; Nguyễn Duy Dũng (2025); Hải Yến (2026) định hướng KT-XH vùng DTTS&MN giai đoạn 2026 - 2030.
Nhóm nghiên cứu về chính sách dân tộc tại vùng Trung du và miền núi phía Bắc
Nhóm công trình gắn liền với địa bàn vùng gồm: Thào Xuân Sùng (1998) về thực thi CSDT tại Tây Bắc; Hoàng Nam (2004) về văn hóa Đông Bắc; Vũ Đình Hoè và Đoàn Minh Huấn (2008) về nguồn nhân lực; Nguyễn Lâm Thành (2014) về đổi mới cách tiếp cận CSDT; Hoàng Thị Hương (2018) về mối quan hệ giữa kinh tế và bảo tồn văn hóa; Phạm Minh Thế (2024) tổng kết CSDT vùng Tây Bắc giai đoạn 2001 - 2021; Bùi Thị Ngọc Lan và Nghiêm Sỹ Liêm (2020) chỉ ra các điểm nghẽn quản lý xã hội; Nguyễn Văn Tuân (2020) về an sinh xã hội; Nguyễn Ngọc Thanh (2020) về văn hóa bản làng tại Hà Giang; Nguyễn Mạnh Quang (2021) về phòng chống thủ đoạn chia rẽ khối đoàn kết; Nguyễn Thị Minh Huệ (2021) phân tích hiện tượng "tôn giáo mới", "tôn giáo lạ" (Giê Sùa, Bà Cô Dợ, Dương Văn Minh, Pháp Luân Công, Nhất quán đạo); Nguyễn Phương Nhung (2022) về sinh kế thích ứng biến đổi khí hậu; Dương Thị Thúy Hằng (2023) về phổ biến giáo dục pháp luật.
Khoảng trống luận án giải quyết
Từ tổng quan tài liệu, luận án xác định vị trí của mình: Là công trình hệ thống hóa một cách toàn diện cơ sở lý luận về thực hiện CSDT theo tư tưởng Hồ Chí Minh gắn trực tiếp với không gian địa bàn vùng TD & MNPB trong giai đoạn chuyển tiếp 2015 - 2025, tích hợp các dữ liệu điều tra thực địa định lượng xã hội học để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thích ứng với bối cảnh mới (sắp xếp đơn vị hành chính và mô hình chính quyền địa phương 2 cấp).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ
Luận án làm rõ các khái niệm công cụ làm nền tảng phân tích:
- Khái niệm Dân tộc: Được tiếp cận theo hai nghĩa khoa học. Nghĩa thứ nhất là quốc gia - dân tộc (nation), chỉ cộng đồng chính trị - xã hội gắn với nhà nước, lãnh thổ, văn hóa chung. Nghĩa thứ hai là tộc người (ethnie), chỉ cộng đồng người có chung ngôn ngữ, văn hóa, tâm lý và ý thức tự giác tộc người. Hồ Chí Minh vận dụng nhuần nhuyễn cả hai nghĩa; trong phạm vi phân tích thực hiện CSDT tại vùng TD & MNPB, thuật ngữ này chủ yếu được sử dụng theo nghĩa tộc người (như các dân tộc Tày, Nùng, Thái, Mường, Mông, Dao...).
- Khái niệm Chính sách: Dẫn chiếu quan điểm của James Anderson, William Jenkin và Từ điển Bách khoa Việt Nam, xác định chính sách là hệ thống các mục tiêu, quan điểm, quyết định và biện pháp hành động do chủ thể có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội, mang ba đặc điểm cốt lõi: tính mục tiêu; tính quyền lực và chủ thể ban hành; tính hệ thống và gắn với thực tiễn.
- Khái niệm Chính sách dân tộc: Là hệ thống mục tiêu, quyết định, công cụ và biện pháp do Nhà nước ban hành trên cơ sở đường lối của Đảng, tác động đến các cộng đồng tộc người nhằm bảo đảm bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng tiến bộ, bảo tồn bản sắc và thu hẹp chênh lệch phát triển.
- Khái niệm Thực hiện chính sách dân tộc: Là quá trình đưa CSDT vào thực tiễn thông qua ba hoạt động cốt lõi có quan hệ chặt chẽ: (1) Tổ chức thực hiện chính sách; (2) Giám sát, kiểm tra, thanh tra; (3) Đánh giá, sơ kết, tổng kết.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về chính sách dân tộc: Hệ thống quan điểm nhất quán khẳng định: Đoàn kết là nền tảng, bình đẳng là nguyên tắc, phát triển là mục tiêu.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp lịch sử - lôgic, phân tích - tổng hợp, khái quát hóa: Được áp dụng tại Chương 1 và Chương 2 nhằm xử lý tài liệu thứ cấp, văn kiện của Đảng, tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh để làm rõ cơ sở lý thuyết.
- Phương pháp thống kê, so sánh, tổng kết thực tiễn: Được áp dụng tại Chương 3 để đánh giá các chỉ số KT-XH, mức giảm nghèo, hạ tầng tại vùng TD & MNPB giai đoạn 2015 - 2025.
- Phương pháp chuyên gia, dự báo: Được áp dụng tại Chương 4 để đề xuất phương hướng và nhóm giải pháp chính sách đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Tác giả tiến hành khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp định lượng. Cỡ mẫu được xác định dựa theo công thức Cochran:
$$n = \frac{Z^2 \cdot p \cdot (1 - p)}{e^2}$$
Với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), sai số cho phép $e = 0{,}05$, tỷ lệ ước lượng $p = 0{,}5$, cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là 385 phiếu. Thực tế, tác giả thu thập 400 phiếu khảo sát hợp lệ tại 5 tỉnh đại diện (chọn mẫu có chủ đích). Dữ liệu được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 để phục vụ minh chứng thực tiễn.
| Nhóm đối tượng điều tra |
Số lượng phiếu hợp lệ |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
Địa bàn khảo sát |
| Đồng bào dân tộc thiểu số (đối tượng thụ hưởng) |
320 |
80,0% |
Hà Giang, Tuyên Quang, Hòa Bình, Lạng Sơn, Điện Biên |
| Cán bộ, đảng viên, công chức làm công tác dân tộc |
80 |
20,0% |
Các cơ quan chuyên trách, phòng ban cấp tỉnh/huyện/xã thuộc 5 tỉnh trên |
| Tổng số mẫu khảo sát |
400 |
100,0% |
5 tỉnh vùng TD & MNPB |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 khái quát và hệ thống hóa khối lượng tài liệu gồm hàng trăm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tư tưởng Hồ Chí Minh và CSDT. Tác giả phân loại các nghiên cứu thành 3 nhóm lớn:
- Nhóm lý luận về tư tưởng Hồ Chí Minh khẳng định các giá trị cốt lõi: bình đẳng quyền lợi - nghĩa vụ, đoàn kết toàn dân, tương trợ cộng đồng tộc người và mục tiêu nâng cao đời sống nhân dân.
- Nhóm thực thi CSDT trên bình diện cả nước đánh giá thành quả thể chế hóa thông qua 136 CSDT và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chỉ ra những vướng mắc trong việc phối hợp liên ngành và phân bổ nguồn lực.
- Nhóm nghiên cứu gắn với vùng TD & MNPB nhận diện các đặc trưng văn hóa Đông Bắc - Tây Bắc, đồng thời chỉ ra các rào cản xã hội như tình trạng di cư tự do, thiếu đất sản xuất, sự xâm nhập của các hiện tượng tôn giáo mới lạ (Giê Sùa, Bà Cô Dợ, Dương Văn Minh...) và các nguy cơ đe dọa QP-AN biên giới.
Chương này rút ra kết luận: Mặc dù nguồn tài liệu rất phong phú, nhưng chưa có công trình nào tổng kết toàn diện việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào tổ chức thực hiện CSDT tại vùng TD & MNPB trong giai đoạn 2015 - 2025 có sự kết hợp điều tra xã hội học thực chứng và bám sát các nghị quyết chiến lược mới của Đảng.
Chương 2: Thực hiện chính sách dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh - Một số vấn đề lý luận
Chương 2 tập trung luận giải có hệ thống hệ thống khái niệm công cụ và làm sáng tỏ nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về CSDT:
- Về bình đẳng dân tộc: Hồ Chí Minh khẳng định các dân tộc không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ phát triển cao hay thấp đều bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
- Về đoàn kết dân tộc: Đoàn kết là nguyên tắc chiến lược sống còn, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạng Việt Nam; đoàn kết chân thành, không hình thức, loại bỏ tư tưởng dân tộc lớn và dân tộc hẹp hòi.
- Về tương trợ và giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển: Người nhấn mạnh trách nhiệm của Đảng, Nhà nước và dân tộc đa số phải giúp đỡ đồng bào thiểu số vươn lên, làm cho "miền núi tiến kịp miền xuôi".
- Về nội dung CSDT: Bao quát toàn diện các lĩnh vực: phát triển kinh tế gắn với khai thác tiềm năng địa phương; phát triển giáo dục, nâng cao dân trí, bài trừ hủ tục lạc hậu; chăm sóc y tế; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp; đặc biệt là công tác cán bộ thông qua đào tạo, bồi dưỡng, cất nhắc cán bộ người DTTS tại chỗ.
- Hệ tiêu chí đánh giá: Luận án xác lập khung tiêu chí gồm: mức độ thể chế hóa và quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh; hiệu quả tổ chức bộ máy và nguồn lực; mức độ cải thiện đời sống vật chất - tinh thần của đồng bào; mức độ củng cố khối đại đoàn kết và bảo đảm ổn định chính trị, QP-AN.
Chương 3: Thực trạng và những vấn đề đặt ra trong thực hiện chính sách dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc
Chương 3 đi sâu phân tích đặc điểm địa bàn và thực trạng triển khai CSDT giai đoạn 2015 - 2025:
- Đặc điểm địa bàn: Vùng có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế, QP-AN và đối ngoại; địa hình phân cắt phức tạp, đường biên giới tiếp giáp dài; tập trung hơn 30 thành phần dân tộc cùng sinh sống đan xen (Tày, Nùng, Thái, Mường, Mông, Dao...).
- Kết quả đạt được (2015 - 2025): Hệ thống kết cấu hạ tầng thiết yếu (giao thông, điện lưới, trạm y tế, trường học) được kiên cố hóa rõ rệt thông qua việc triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia; tỷ lệ hộ nghèo vùng DTTS giảm dần qua các năm; các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, giao đất giao rừng, cung cấp nước sinh hoạt phát huy hiệu quả; bản sắc văn hóa truyền thống được bảo tồn gắn với du lịch cộng đồng; đội ngũ cán bộ cơ sở người DTTS được nâng cao về trình độ chuyên môn và lý luận chính trị; an ninh biên giới và trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
- Hạn chế và những vấn đề đặt ra:
- Giảm nghèo chưa thực sự bền vững, nguy cơ tái nghèo cao khi gặp thiên tai, dịch bệnh; chênh lệch mức sống giữa các nhóm dân tộc và tiểu vùng còn lớn.
- Vấn đề đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt tại một số địa bàn vùng cao, biên giới vẫn chưa được giải quyết dứt điểm.
- Tình trạng di cư tự do không theo quy hoạch gây phức tạp về quản lý hộ tịch, an ninh trật tự và phá rừng.
- Chất lượng giáo dục, y tế cơ sở còn hạn chế; khoảng cách số và rào cản tiếp cận thông tin, dịch vụ công của một bộ phận đồng bào còn tồn tại.
- Sự xâm nhập của các tà đạo, "tôn giáo lạ" gây xáo trộn đời sống văn hóa, chia rẽ khối đoàn kết cộng đồng.
- Công tác phối hợp, lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình, dự án tại cấp huyện, xã còn dàn trải, phân tán; cơ chế vận hành ở một số nơi còn mang tính hành chính, hình thức.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp thực hiện chính sách dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc trong thời gian tới
Chương 4 tập trung vào tầm nhìn phát triển đến năm 2030, tầm nhìn 2045:
- Dự báo nhân tố tác động: Quá trình hội nhập quốc tế; sự phát triển của kinh tế số; tác động gay gắt của biến đổi khí hậu; diễn biến phức tạp của an ninh phi truyền thống; đặc biệt là tác động từ việc sắp xếp đơn vị hành chính của vùng (từ 14 tỉnh xuống còn 9 tỉnh) và triển khai mô hình chính quyền địa phương 2 cấp đòi hỏi phương thức quản trị linh hoạt, hiện đại hơn.
- Phương hướng cơ bản: Bám sát Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và Nghị quyết 11-NQ/TW của Bộ Chính trị; phát triển vùng TD & MNPB theo hướng xanh, bền vững, bao trùm; lấy đồng bào DTTS làm trung tâm và chủ thể thụ hưởng; gắn kết chặt chẽ giữa phát triển KT-XH với bảo vệ môi trường sinh thái và bảo đảm QP-AN biên giới.
- Hệ thống giải pháp chủ yếu:
- Về nhận thức và chính trị: Đổi mới, nâng cao hiệu quả tuyên truyền, quán triệt tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết và CSDT; củng cố niềm tin của đồng bào đối với Đảng và Nhà nước.
- Về thể chế và quản lý: Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù cho vùng; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền cho cấp cơ sở; tối ưu hóa việc tích hợp nguồn lực các Chương trình mục tiêu quốc gia nhằm tránh chồng chéo.
- Về kinh tế và sinh kế: Phát triển nông lâm nghiệp theo chuỗi giá trị và sinh kế thích ứng biến đổi khí hậu; giải quyết căn bản tình trạng thiếu đất sản xuất, đất ở và ổn định dân cư di cư tự do.
- Về văn hóa - xã hội: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, dân tộc bán trú; mở rộng chế độ đãi ngộ giáo viên, y bác sĩ công tác tại vùng cao; bảo tồn tiếng nói, chữ viết, lễ hội truyền thống gắn với phát triển du lịch sinh thái bản địa.
- Về xây dựng cán bộ: Đẩy mạnh quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người DTTS tại chỗ.
- Về quốc phòng, an ninh: Xây dựng thế trận lòng dân vững chắc; chủ động ngăn ngừa, đấu tranh chống âm mưu kích động chia rẽ, "diễn biến hòa bình", giữ vững an ninh biên giới quốc gia.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp khoa học mới trên cả phương diện lý luận và thực tiễn:
tầm nhìn 2045 gắn với tinh gọn hành chính (9 tỉnh).
- Về mặt lý luận: Luận án góp phần làm rõ và hệ thống hóa tư tưởng Hồ Chí Minh về thực hiện CSDT; bổ sung luận cứ khoa học cho việc nhận thức và vận dụng tư tưởng của Người trong bối cảnh phát triển mới. Luận án làm rõ nội hàm, xác lập các tiêu chí đánh giá việc thực hiện CSDT dựa trên các nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ và giúp nhau cùng tiến bộ.
- Về mặt thực tiễn: Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng thực hiện CSDT tại vùng TD & MNPB giai đoạn 2015 - 2025; nhận diện chính xác các thành tựu, bất cập, điểm nghẽn và nguyên nhân cốt lõi trong khâu tổ chức thực hiện ở cấp cơ sở thông qua dữ liệu điều tra thực chứng tại 5 tỉnh.
- Về mặt chính sách và ứng dụng: Đề xuất phương hướng, quan điểm và hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện CSDT ở vùng TD & MNPB đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho các cấp ủy đảng và chính quyền địa phương trong việc xây dựng, điều chỉnh chính sách KT-XH vùng đồng bào DTTS.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về nguồn lực và thời gian, khảo sát xã hội học định lượng được thực hiện trên mẫu 400 phiếu tập trung tại 5 tỉnh (Hà Giang, Tuyên Quang, Hòa Bình, Lạng Sơn, Điện Biên) trước ngày 01/7/2025 và 3 tỉnh sau thời điểm này. Dù bảo đảm tính đại diện theo công thức Cochran, phạm vi khảo sát thực địa chưa thể bao quát hết toàn bộ các thôn, bản đặc biệt khó khăn của toàn bộ 14 tỉnh (trước sắp xếp) hoặc 9 tỉnh (sau sắp xếp) trong vùng. Khung thời gian nghiên cứu thực trạng khép lại ở mốc 2025, các dữ liệu đến tháng 4 năm 2026 mang tính chất cập nhật bổ trợ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động thực tế của việc thực hiện CSDT trong điều kiện vùng TD & MNPB hoàn tất việc sắp xếp đơn vị hành chính còn 9 tỉnh và áp dụng mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.
- Đi sâu nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và phát triển kinh tế tuần hoàn đối với bảo tồn văn hóa và tạo sinh kế bền vững cho các nhóm dân tộc thiểu số rất ít người tại khu vực biên giới phía Bắc.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn:
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học, bài học kinh nghiệm và hệ thống giải pháp cho Ban Chỉ đạo công tác dân tộc Trung ương, Ủy ban Dân tộc, các bộ ngành liên quan và Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân các tỉnh vùng TD & MNPB trong việc rà soát, lồng ghép và thực hiện hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030.
- Đối với giảng viên và viện nghiên cứu: Cung cấp khung phân tích, dữ liệu khảo sát thực tế và tài liệu giảng dạy, học tập chuyên đề về tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc, công tác dân tộc và quản lý nhà nước tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các trường chính trị tỉnh và các cơ sở giáo dục đại học khối khoa học xã hội.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học: Là tài liệu tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu lý luận Hồ Chí Minh học với phương pháp điều tra xã hội học định lượng xử lý bằng phần mềm SPSS.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định nguyên tắc cốt lõi xuyên suốt trong tư tưởng Hồ Chí Minh về chính sách dân tộc là gì?
Luận án xác định ba nguyên tắc cốt lõi, gắn kết biện chứng trong tư tưởng Hồ Chí Minh về CSDT là: Đoàn kết là nền tảng, bình đẳng là nguyên tắc, và phát triển là mục tiêu. Các dân tộc trong cộng đồng quốc gia Việt Nam đều bình đẳng về quyền lợi, nghĩa vụ và có trách nhiệm thương yêu, tư