Tổng quan luận án

Vấn đề đảng chính trị và phương thức thực thi quyền lực của đảng cầm quyền là nội dung trọng tâm của khoa học chính trị hiện đại nhằm lý giải cơ chế vận hành của hệ thống chính trị cùng năng lực quản trị quốc gia. Tại các quốc gia xã hội chủ nghĩa, đảng cộng sản cầm quyền vừa là trung tâm định hướng chính trị, vừa là hạt nhân tổ chức quyền lực, bảo đảm sự thống nhất giữa mục tiêu phát triển và hiệu lực quản trị. Trọng tâm hoạt động của đảng cầm quyền không chỉ dừng lại ở việc xác định mục tiêu lãnh đạo mà cốt lõi là giải quyết vấn đề phương thức thực thi quyền lực. Việc nhận thức hoặc vận dụng không phù hợp phương thức lãnh đạo, cầm quyền có thể dẫn tới sự chồng chéo chức năng giữa đảng và nhà nước, hiện tượng bao biện làm thay, làm suy giảm hiệu lực quản trị và ảnh hưởng đến tính chính danh của đảng cầm quyền.

Từ Đại hội XVIII năm 2012 đến nay, dưới sự lãnh đạo của Tổng Bí thư Tập Cận Bình, Đảng Cộng sản Trung Quốc đã đẩy mạnh xây dựng Đảng toàn diện, tăng cường sự lãnh đạo tập trung, thống nhất, thúc đẩy quản trị Đảng nghiêm minh toàn diện, tăng cường kiểm tra, giám sát, phòng, chống tham nhũng, đồng thời thể chế hóa vai trò lãnh đạo của Đảng trong toàn bộ hệ thống chính trị và quản trị quốc gia. Việc nghiên cứu trường hợp Đảng Cộng sản Trung Quốc không nhằm mục đích sao chép mô hình, mà nhằm cung cấp cơ sở so sánh khoa học, nhận diện các vấn đề lý luận và thực tiễn của phương thức lãnh đạo, cầm quyền trong điều kiện đảng cộng sản duy nhất cầm quyền, từ đó rút ra những giá trị gợi mở có chọn lọc đối với Đảng Cộng sản Việt Nam.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng Cộng sản Trung Quốc giai đoạn 2012-2025; trên cơ sở đó rút ra một số giá trị gợi mở có thể tham khảo đối với việc tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay.

Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Thứ nhất, làm rõ một số vấn đề lý luận về phương thức lãnh đạo, cầm quyền của đảng cộng sản và khung phân tích đối với trường hợp Đảng Cộng sản Trung Quốc.
  2. Thứ hai, phân tích phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng Cộng sản Trung Quốc giai đoạn 2012-2025 trên các phương diện chủ yếu; chỉ ra thành tựu, hạn chế và những vấn đề đặt ra.
  3. Thứ ba, từ kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Trung Quốc, rút ra một số giá trị gợi mở có thể tham khảo đối với việc tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay.

Đối tượng nghiên cứu của công trình là phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng Cộng sản Trung Quốc giai đoạn 2012-2025.

Về phạm vi thời gian, luận án giới hạn nghiên cứu từ năm 2012 đến năm 2025, trải qua ba mốc chính trị: từ sau Đại hội XVIII, qua Đại hội XIX đến giai đoạn sau Đại hội XX của Đảng Cộng sản Trung Quốc tính đến hết năm 2025. Mốc năm 2012 đánh dấu sự mở đầu giai đoạn mới trong tư duy và thực tiễn lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc gắn với vai trò của Tổng Bí thư Tập Cận Bình; khoảng thời gian kéo dài đến năm 2025 đủ để đánh giá toàn diện quá trình thể chế hóa, những kết quả thực tiễn cũng như các điều chỉnh mới về quản trị quốc gia và kiểm soát quyền lực. Về phạm vi không gian, luận án triển khai nghiên cứu chủ yếu trong phạm vi nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, đồng thời có sự liên hệ, so sánh với thực tiễn tại Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa khối lượng lớn tài liệu học thuật trong và ngoài nước xoay quanh ba nhóm nội dung trọng tâm:

Nhóm nghiên cứu lý luận về phương thức lãnh đạo, cầm quyền của đảng cộng sản: Ở nước ngoài, tác giả Boer, R. (2021) trong tác phẩm The leadership of the communist party of China đã phân tích vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc như hạt nhân trung tâm của hệ thống chính trị, định hình đường lối tư tưởng và chiến lược quốc gia dựa trên chủ nghĩa Mác được Trung Quốc hóa. Ishiyama, J. trong Communist parties in transition: structures, leaders, and processes of democratization in Eastern Europe nghiên cứu sự thích ứng tổ chức của các đảng cộng sản sau năm 1989. Tác giả Yu, B. qua bài viết Why has Marxism, which originated in the West, succeeded in China? giải thích cơ chế kế thừa và phát triển lý luận thông qua thực tiễn Trung Quốc hóa chủ nghĩa Mác. Nhiều học giả Trung Quốc đã công bố các công trình chuyên sâu về năng lực cầm quyền, triết lý lãnh đạo, mô hình cầm quyền theo hiến pháp và pháp luật, như các tài liệu của Ban Tổ chức Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, các nghiên cứu về cầm quyền khoa học, cầm quyền dân chủ và cầm quyền theo pháp luật. Tại Việt Nam, các công trình của Đặng Đình Tân và Đặng Minh Tuấn (Thể chế đảng cầm quyền: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn), Dương Trung Ý (Một số nhận thức về Đảng Cộng sản cầm quyền), Lý Lương Đổng (Nghiên cứu vấn đề cải cách và hoàn thiện phương thức lãnh đạo, phương thức cầm quyền của Đảng Cộng sản Trung Quốc), Hoàng Văn Hổ (Cầm quyền khoa học), Đinh Văn Thụy, Trịnh Thị Hằng đã phân định rõ ranh giới lý luận giữa đảng lãnh đạo và đảng cầm quyền, khẳng định bản chất quyền lực thuộc về nhân dân và yêu cầu thể chế hóa đường lối thành pháp luật.

Nhóm nghiên cứu thực trạng phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng Cộng sản Trung Quốc từ năm 2012 đến nay: Các học giả quốc tế như Guo, D. (Xi’s leadership and party-centred governance in China) phân tích mô hình quản trị lấy Đảng làm trung tâm kết hợp với pháp trị; Zeng, J. (The Chinese Communist Party's capacity to rule: legitimacy, ideology, and party cohesion) khảo cứu tính chính danh và sự gắn kết nội bộ; Perry, E. (China’s Governance in the “New Era” of Xi Jinping) nhận định về vai trò quản trị trong kỷ nguyên mới; Zhang, Q. (The communist party leadership and rule of law: a tale of two reforms) thực hiện so sánh đối chiếu giữa đề xuất tách biệt Đảng - Nhà nước của Triệu Tử Dương năm 1987 với xu hướng tập trung hóa quyền lực tư pháp và chính trị dưới thời Tập Cận Bình từ sau năm 2013. Tại Việt Nam, các tác giả Nguyễn Xuân Cường, Nguyễn Huy Quý, Trần Thu Minh, Đặng Thị Thúy Hà, Nguyễn Thị Phương, Phạm Văn Đức, Trần Ánh Tuyết đã công bố các công trình phân tích cụ thể về công tác kiểm tra, giám sát, chính sách cán bộ, phát triển đảng viên và chiến lược quản lý Đảng nghiêm minh toàn diện từ sau Đại hội XVIII.

Nhóm nghiên cứu về các giá trị gợi mở đối với Đảng Cộng sản Việt Nam: Các công trình của Zhou, Q., Nguyễn Huy Quý, Nguyễn Văn Huyên, Trần Ánh Tuyết, Phạm Hoàng Hà, Nguyễn Văn Quyết, Lâm Kiến Hoa, Đào Ngọc Báu đã chỉ ra những bài học kinh nghiệm trong xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức, siết chặt kỷ luật thể chế, phát triển nền dân chủ nhân dân toàn quá trình và nâng cao năng lực phán đoán, điều hành kinh tế, cầm quyền theo hiến pháp và pháp luật.

Về khoảng trống nghiên cứu: Mặc dù các công trình trước đã xây dựng nền tảng lý luận phong phú, phần lớn nghiên cứu hiện nay vẫn dừng lại ở bình diện lý luận chung hoặc phân tích từng khía cạnh riêng lẻ như công tác cán bộ hay kiểm tra, giám sát. Còn thiếu các công trình hệ thống hóa chuyên sâu về mô hình tổng thể, cơ chế vận hành thực tế và các công cụ thực thi quyền lực của Đảng Cộng sản Trung Quốc trong giai đoạn 2012-2025. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung phân tích toàn diện, kết hợp đánh giá khách quan cả mặt thành tựu lẫn hạn chế của mô hình Trung Quốc, từ đó rút ra các giá trị tham khảo có điều kiện cho Đảng Cộng sản Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử.

  • Việc vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng thể hiện ở việc xem xét phương thức lãnh đạo, cầm quyền như một chỉnh thể vận động, giải quyết các mối quan hệ biện chứng nội tại: giữa Đảng và Nhà nước; giữa lãnh đạo chính trị và quản lý hành chính; giữa tập trung quyền lực và kiểm soát quyền lực; giữa giữ vững ổn định chính trị và đổi mới năng lực quản trị.
  • Việc vận dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử thể hiện qua việc đặt đối tượng nghiên cứu vào bối cảnh lịch sử - cụ thể của Trung Quốc giai đoạn 2012-2025, gắn liền với các kỳ Đại hội XVIII, XIX, XX, yêu cầu chuyển đổi mô hình kinh tế, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và áp lực duy trì tính chính danh cầm quyền.

Trên nền tảng phương pháp luận, luận án quán triệt bốn nguyên tắc nghiên cứu cơ bản: khách quan, toàn diện, lịch sử - cụ thể và phát triển. Trong việc rút ra bài học cho Việt Nam, luận án tuân thủ nguyên tắc tham khảo có chọn lọc, đối chiếu với đặc điểm thể chế, pháp lý và văn hóa chính trị của Việt Nam, không đồng nhất hay sao chép nguyên mẫu kinh nghiệm của Trung Quốc.

Về phương pháp nghiên cứu cụ thể, tác giả sử dụng bốn phương pháp chính:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khảo cứu hệ thống văn kiện chính thức của Đảng Cộng sản Trung Quốc, Đảng Cộng sản Việt Nam, các văn bản pháp luật, các công trình khoa học trong và ngoài nước.
  2. Phương pháp phân tích và tổng hợp: Hệ thống hóa, phân tích các khái niệm, cơ chế chính trị - pháp lý và khái quát hóa thực tiễn vận hành quyền lực.
  3. Phương pháp lịch sử và logic: Xem xét tiến trình hình thành, biến đổi của phương thức cầm quyền qua các mốc thời gian cụ thể, làm sáng tỏ logic phát triển từ cải cách mở cửa đến thời đại mới.
  4. Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học, chuyên gia nghiên cứu chính trị học về ưu điểm, hạn chế của mô hình Trung Quốc và các khuyến nghị đối với Việt Nam.

Nguồn tư liệu và dữ liệu của luận án bao gồm: văn kiện Đại hội XVIII, XIX, XX và Điều lệ Đảng Cộng sản Trung Quốc sửa đổi năm 2022; các nghị quyết, quy định của Đảng Cộng sản Việt Nam (như Quy định số 24-QĐ/TW ngày 30/7/2021, Hướng dẫn số 01-HD/TW ngày 28/9/2021); dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội như số liệu người nghèo nông thôn Trung Quốc giai đoạn 2012-2020; các chỉ số quản trị như Chỉ số cảm nhận tham nhũng của Việt Nam giai đoạn 2012-2024 và Chỉ số PAPI.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này khái quát toàn bộ lịch sử nghiên cứu về phương thức lãnh đạo, cầm quyền của đảng cộng sản ở cả bình diện lý luận và thực tiễn. Tác giả phân chia tình hình nghiên cứu thành ba nhóm vấn đề lớn: lý luận về phương thức lãnh đạo, cầm quyền; thực trạng vận hành phương thức này tại Trung Quốc từ năm 2012; các bài học gợi mở đối với Việt Nam. Thông qua việc điểm luận các công trình của các tác giả trong nước và quốc tế, chương 1 khẳng định những giá trị khoa học đã đạt được về mặt nhận thức khái niệm, cấu trúc thể chế và năng lực quản trị. Đồng thời, tác giả xác định rõ các khoảng trống nghiên cứu về mặt cơ chế vận hành cụ thể, việc đánh giá thực tiễn đổi mới phương thức cầm quyền ở các cấp độ khác nhau của hệ thống chính trị trong giai đoạn 2012-2025, xác lập căn cứ khoa học cho các nội dung nghiên cứu tiếp theo của luận án.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng Cộng sản

Chương 2 tập trung xây dựng khung lý thuyết của đề tài. Tác giả luận giải nội hàm của khái niệm “phương thức lãnh đạo” và “phương thức cầm quyền”. Phương thức lãnh đạo của Đảng Cộng sản được định nghĩa là tổng thể các hình thức, phương pháp, cơ chế và công cụ mà Đảng sử dụng để thực hiện vai trò định hướng đối với hệ thống chính trị và xã hội. Luận án phân tích năm nội dung trọng tâm của phương thức lãnh đạo: lãnh đạo bằng công tác chính trị; lãnh đạo bằng công tác tư tưởng; lãnh đạo bằng đạo đức và nêu gương; lãnh đạo bằng công tác tổ chức và cán bộ; lãnh đạo bằng công tác kiểm tra, giám sát.

Khái niệm phương thức cầm quyền gắn liền với việc nắm giữ và thực thi quyền lực nhà nước thông qua các cơ chế hiến định và pháp luật. Tham chiếu nghiên cứu của Strøm về các đảng chính trị, luận án chỉ rõ việc cầm quyền đòi hỏi cơ chế chuyển hóa ý chí chính trị thành pháp luật và chính sách công của bộ máy nhà nước.

Tiêu chí phân biệt Phương thức lãnh đạo Phương thức cầm quyền
Bản chất quyền lực Quyền lực chính trị, dựa trên uy tín, năng lực thuyết phục, định hướng và dẫn dắt Quyền lực nhà nước, mang tính quyền lực công, tính pháp lý và tính cưỡng chế
Phạm vi tác động Toàn bộ hệ thống chính trị và toàn xã hội Hoạt động của bộ máy nhà nước, hệ thống công quyền và quản trị quốc gia
Công cụ thực thi Cương lĩnh, đường lối, nghị quyết, công tác tư tưởng, kiểm tra, nêu gương của cán bộ, đảng viên Hiến pháp, pháp luật, chính sách công, hệ thống cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp
Mục tiêu trực tiếp Xác lập sự thống nhất về tư tưởng, ý chí chính trị và định hướng phát triển chung Hiện thực hóa đường lối chính trị thành hiệu lực quản lý, điều hành và quản trị xã hội

Chương 2 cũng làm rõ cơ sở chính trị, pháp lý của phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng Cộng sản Trung Quốc, bao gồm quá trình Trung Quốc hóa, thời đại hóa chủ nghĩa Mác, tư tưởng cầm quyền theo hiến pháp, pháp luật và các yếu tố kinh tế, văn hóa, thể chế tác động đến việc xác lập phương thức cầm quyền.

Chương 3: Phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng Cộng sản Trung Quốc từ năm 2012 đến năm 2025

Chương 3 phân tích bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến sự chuyển dịch phương thức thực thi quyền lực của Đảng Cộng sản Trung Quốc từ năm 2012 đến năm 2025. Dưới sự lãnh đạo của Tổng Bí thư Tập Cận Bình, Đảng Cộng sản Trung Quốc tập trung tăng cường sự lãnh đạo tập trung, thống nhất và thực hiện chiến lược “quản trị Đảng nghiêm minh toàn diện”. Luận án làm rõ thực trạng phương thức lãnh đạo thông qua việc đổi mới công tác cán bộ, siết chặt kỷ luật, tăng cường giáo dục chính trị, đạo đức và tăng cường kiểm tra, giám sát nhằm “nhốt quyền lực vào trong chiếc lồng chế độ”.

Về phương thức cầm quyền, Đảng Cộng sản Trung Quốc đẩy mạnh cầm quyền theo hiến pháp và pháp luật, gắn vai trò lãnh đạo của Đảng với hiện đại hóa hệ thống và năng lực quản trị quốc gia, thúc đẩy mô hình “dân chủ nhân dân toàn quá trình”. Luận án phân tích thành tựu đạt được trong ổn định chính trị, kiểm soát tham nhũng, điều hành kinh tế và chương trình xóa đói giảm nghèo tại nông thôn Trung Quốc giai đoạn 2012-2020. Bên cạnh thành tựu, chương 3 chỉ ra các hạn chế và vấn đề đặt ra: xu hướng tập trung quyền lực cao độ, nguy cơ làm mờ ranh giới phân định công việc giữa Đảng và cơ quan hành chính nhà nước, cùng thách thức trong việc phát huy tính chủ động của cơ sở khi vận hành cơ chế giám sát theo mô hình từ trên xuống.

Chương 4: Những giá trị gợi mở từ nghiên cứu phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng Cộng sản Trung Quốc đối với Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay

Chương 4 thực hiện so sánh điểm tương đồng và khác biệt giữa Đảng Cộng sản Trung Quốc và Đảng Cộng sản Việt Nam về nền tảng tư tưởng, vị trí đảng duy nhất cầm quyền, cấu trúc hệ thống chính trị và yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Trên cơ sở phân tích yêu cầu hoàn thiện phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay, tác giả đề xuất ba nhóm giá trị gợi mở:

  1. Tiếp tục hoàn thiện thể chế và cơ chế vận hành quyền lực, phân định rõ chức năng định hướng chính trị của Đảng với chức năng quản lý, điều hành của Nhà nước nhằm khắc phục tình trạng bao biện làm thay hoặc buông lỏng lãnh đạo; tăng cường thể chế hóa đường lối của Đảng thành luật pháp.
  2. Đổi mới công tác cán bộ và kiểm soát quyền lực, coi trọng tiêu chuẩn chính trị, hoàn thiện quy trình bổ nhiệm, đánh giá cán bộ gắn với trách nhiệm người đứng đầu; siết chặt kỷ luật đảng kết hợp với pháp luật nhà nước nhằm ngăn chặn tham nhũng từ sớm, từ xa.
  3. Nâng cao năng lực cầm quyền khoa học và thượng tôn pháp luật, đẩy mạnh nghiên cứu lý luận, ứng dụng công nghệ trong quản trị công, đồng thời phát huy quyền làm chủ của nhân dân và tăng cường mối liên hệ mật thiết giữa Đảng với quần chúng.

Kết quả và những đóng góp mới

Về phương diện lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa, cụ thể hóa và phát triển khung lý luận về phương thức lãnh đạo và phương thức cầm quyền của đảng cộng sản cầm quyền trong điều kiện mới.
  • Công trình làm rõ sự khác biệt bản chất và mối quan hệ biện chứng giữa hai phạm trù: “Đảng lãnh đạo” là vai trò định hướng chính trị mang tính xuyên suốt, trong khi “Đảng cầm quyền” là hình thức phát triển khi Đảng nắm giữ quyền lực nhà nước, thực thi đường lối thông qua các thiết chế pháp lý và bộ máy công quyền.

Về phương diện thực tiễn:

  • Luận án cung cấp bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng Cộng sản Trung Quốc giai đoạn 2012-2025; chỉ rõ cả những ưu điểm về năng lực huy động nguồn lực, kỷ luật tổ chức, hiện đại hóa quản trị và các hạn chế nội tại liên quan đến mức độ tập trung quyền lực.
  • Đóng góp luận cứ so sánh khoa học giúp Đảng Cộng sản Việt Nam tham khảo có chọn lọc trong quá trình hoàn thiện thể chế kiểm soát quyền lực, đổi mới công tác cán bộ, ngăn chặn tham nhũng và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Về kiến nghị, giải pháp:

  • Đề xuất tăng cường thể chế hóa nghị quyết của Đảng thành văn bản quy phạm pháp luật nhằm nâng cao hiệu lực thi hành của bộ máy nhà nước.
  • Hoàn thiện quy chế kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ, siết chặt kỷ cương, kỷ luật gắn liền với việc xây dựng hệ thống quy định nội bộ đồng bộ với hệ thống pháp luật của Nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Nguồn dữ liệu của luận án chủ yếu dựa trên các văn kiện chính thức, văn bản quy phạm pháp luật và các công trình học thuật đã công bố; việc tiếp cận các dữ liệu thực chứng chuyên sâu về quy trình vận hành nội bộ ở từng cấp ủy địa phương tại Trung Quốc còn chịu những giới hạn nhất định về tính sẵn có của tư liệu.
  • Phạm vi nghiên cứu kết thúc ở mốc thời gian năm 2025, do đó các chuyển động chính trị và sự điều chỉnh thể chế mới của Đảng Cộng sản Trung Quốc sau thời điểm này chưa thể phản ánh trọn vẹn trong công trình.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Luận án định hướng việc tiếp tục theo dõi, cập nhật các điều chỉnh về phương thức cầm quyền của Đảng Cộng sản Trung Quốc sau năm 2025, đặc biệt là tiến trình hiện đại hóa hệ thống quản trị quốc gia trong giai đoạn mới.
  • Mở rộng nghiên cứu so sánh thực tiễn vận hành phương thức lãnh đạo, cầm quyền ở cấp chính quyền địa phương và cơ sở giữa Trung Quốc và Việt Nam.
  • Khảo sát sâu hơn các công cụ đo lường hiệu quả quản trị công và sự hài lòng của người dân để đánh giá mức độ tương tác giữa tổ chức đảng cầm quyền và xã hội.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với các đối tượng cụ thể sau:

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các chuyên ngành Chính trị học, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Quản lý công và Quan hệ quốc tế trong việc giảng dạy, nghiên cứu lý luận về đảng chính trị và thể chế chính trị so sánh.
  • Cán bộ làm công tác tham mưu chiến lược, nghiên cứu chính sách tại các cơ quan của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là các ban xây dựng đảng (Ban Tổ chức, Ủy ban Kiểm tra, Ban Nội chính) trong việc nghiên cứu kinh nghiệm kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng và chuẩn hóa quy trình cán bộ.

Các phần có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm: khung lý luận phân biệt phương thức lãnh đạo và phương thức cầm quyền ở Chương 2; phân tích thực tiễn các cơ chế kiểm tra, giám sát, “nhốt quyền lực vào lồng chế độ” của Trung Quốc ở Chương 3; hệ thống các gợi mở so sánh thể chế đối với Việt Nam ở Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

Luận án phân biệt khái niệm "phương thức lãnh đạo" và "phương thức cầm quyền" của Đảng Cộng sản như thế nào?
Luận án chỉ ra rằng phương thức lãnh đạo là phạm trù mang tính phổ quát, thể hiện năng lực định hướng chính trị, tư tưởng, tổ chức và thuyết phục của Đảng đối với toàn xã hội, tồn tại ngay cả khi Đảng chưa nắm chính quyền. Trong khi đó, phương thức cầm quyền là hình thức phát triển cao của phương thức lãnh đạo khi Đảng đã nắm giữ chính quyền, thể hiện ở việc Đảng lãnh đạo Nhà nước và thông qua bộ máy nhà nước, sử dụng công cụ hiến pháp và pháp luật để quản trị quốc gia.

Vì sao luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn từ năm 2012 đến năm 2025?
Năm 2012 đánh dấu Đại hội XVIII của Đảng Cộng sản Trung Quốc, thời điểm Tổng Bí thư Tập Cận Bình bắt đầu nắm quyền và khởi xướng hàng loạt chủ trương điều chỉnh phương thức cầm quyền như quản trị Đảng nghiêm minh toàn diện, phòng chống tham nhũng và thể chế hóa vai trò của Đảng. Khoảng thời gian từ 2012 đến 2025 bao quát ba kỳ Đại hội (XVIII, XIX, XX), tạo thành một chu kỳ đủ dài để đánh giá cả quá trình hoạch định, thực thi và điều chỉnh chính sách trong thực tiễn quản trị quốc gia.

Năm nội dung trọng tâm trong phương thức lãnh đạo của Đảng Cộng sản được luận án xác định là gì?
Luận án xác định năm nội dung bao gồm: lãnh đạo bằng công tác chính trị (xác lập cương lĩnh, đường lối); lãnh đạo bằng công tác tư tưởng (bảo đảm nền tảng lý luận và đồng thuận xã hội); lãnh đạo bằng đạo đức và nêu gương (tu dưỡng, giữ gìn uy tín); lãnh đạo bằng công tác tổ chức và cán bộ (bố trí, quản lý con người trong hệ thống); lãnh đạo bằng công tác kiểm tra, giám sát (bảo đảm kỷ luật và kiểm soát thực thi quyền lực).

Luận án quán triệt nguyên tắc nào khi rút ra gợi mở từ kinh nghiệm Trung Quốc đối với Việt Nam?
Luận án khẳng định mô hình của Đảng Cộng sản Trung Quốc không phải là khuôn mẫu để sao chép nguyên trạng. Việc tham khảo kinh nghiệm được đặt trên nguyên tắc khách quan, có chọn lọc và phải phù hợp với bối cảnh lịch sử, thể chế chính trị, hệ thống pháp luật và văn hóa đặc thù của Việt Nam, nhằm phục vụ yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hiện đại hóa quản trị quốc gia.

Kết luận

Luận án là công trình nghiên cứu chính trị học hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng Cộng sản Trung Quốc giai đoạn 2012-2025. Bằng phương pháp tiếp cận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tác giả làm rõ bản chất của các cơ chế quản trị Đảng nghiêm minh toàn diện, cầm quyền theo hiến pháp, pháp luật và kiểm soát quyền lực tại Trung Quốc dưới thời Tổng Bí thư Tập Cận Bình. Trên cơ sở đối chiếu khoa học, luận án đã rút ra những giá trị gợi mở thiết thực về hoàn thiện thể chế, đổi mới công tác cán bộ và nâng cao năng lực cầm quyền khoa học cho Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay.