Tổng quan nghiên cứu

Công tác xây dựng Đảng về chính trị giữ vị trí trọng yếu hàng đầu trong toàn bộ sự nghiệp cách mạng Việt Nam. Tính đến đầu nhiệm kỳ Đại hội XIII, toàn Đảng có hơn 5,2 triệu đảng viên sinh hoạt tại hơn 51.000 tổ chức cơ sở đảng, đòi hỏi sự thống nhất cao độ về bản lĩnh chính trị và lập trường tư tưởng. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn biện chứng giữa yêu cầu nâng cao năng lực lãnh đạo, năng lực cầm quyền ngày càng cao với những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong một bộ phận cán bộ, đảng viên.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cốt lõi về xây dựng Đảng về chính trị; đánh giá khách quan, khoa học thực trạng vai trò lãnh đạo và năng lực cầm quyền của Đảng giai đoạn 2016 - 2021; đồng thời xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm củng cố uy tín, nâng cao năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam trong tình hình mới.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ hệ thống tổ chức Đảng từ Trung ương đến cơ sở, phân tích chuyên sâu các văn kiện đại hội, chỉ thị, nghị quyết từ năm 2016 đến năm 2023, với tầm nhìn chiến lược gắn với các dấu mốc lịch sử năm 2025, 2030 và năm 2045. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa các tiêu chí đánh giá uy tín chính trị, hướng tới mục tiêu duy trì tỷ lệ trên 80% tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ, giảm thiểu 100% các sai phạm mang tính nguyên tắc chính trị, đồng thời nâng cao mức độ hài lòng và niềm tin của trên 90% quần chúng nhân dân đối với đường lối của Đảng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về chính đảng kiểu mới của giai cấp công nhân. Luận văn vận dụng lý thuyết chính trị học hiện đại về vai trò lãnh đạo của đảng cầm quyền, kết hợp với mô hình thể chế hóa quyền lực nhà nước xã hội chủ nghĩa.

Khung lý thuyết của công trình xoay quanh 4 khái niệm trọng tâm:

  • Xây dựng Đảng về chính trị: Toàn bộ hoạt động xác lập, hoàn thiện Cương lĩnh, đường lối chính trị; lãnh đạo tổ chức thực hiện thắng lợi đường lối; rèn luyện bản lĩnh chính trị của đội ngũ đảng viên và bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng.
  • Cương lĩnh chính trị: Văn kiện chính trị nền tảng xác định mục tiêu, phương hướng, con đường cứu nước, giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
  • Năng lực cầm quyền: Khả năng của Đảng trong việc chuyển hóa đường lối chính trị thành Hiến pháp, pháp luật, chính sách của Nhà nước và huy động tối đa sức mạnh của hệ thống chính trị để hiện thực hóa các mục tiêu phát triển.
  • Phẩm chất chính trị của cán bộ, đảng viên: Sự kiên định lập trường giai cấp công nhân, lòng trung thành tuyệt đối với lý tưởng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, tính tiên phong gương mẫu và tinh thần phụng sự Tổ quốc, phục vụ nhân dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp phong phú, bao gồm 5 bản Cương lĩnh chính trị của Đảng từ năm 1930 đến nay, hệ thống hơn 20 nghị quyết, chỉ thị, quy định trọng yếu của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư, tiêu biểu như Nghị quyết số 04-NQ/TW, Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 26-NQ/TW và Quy định số 08-QĐi/TW.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả tiến hành khảo sát, thống kê và phân tích tài liệu từ 120 báo cáo tổng kết thực tiễn công tác xây dựng Đảng tại 15 tỉnh ủy, thành ủy đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam. Mẫu nghiên cứu được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích nhằm bảo đảm tính đại diện toàn diện về địa bàn hành chính, mức độ phát triển kinh tế và cơ cấu tổ chức đảng.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm: Phương pháp lịch sử kết hợp lôgíc, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh chính trị học và điều tra xã hội học. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp phản ánh chính xác quy luật vận động khách quan của công tác xây dựng Đảng qua 93 năm lịch sử, đồng thời luận giải sâu sắc mối liên hệ thực chứng giữa xây dựng đường lối với hiệu quả lãnh đạo thực tế trong suốt quá trình nghiên cứu từ tháng 1/2021 đến tháng 6/2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, việc hoàn thiện Cương lĩnh và đường lối chính trị luôn là nhân tố quyết định mọi thắng lợi cách mạng. Quá trình phát triển từ Cương lĩnh chính trị đầu tiên năm 1930, Chính cương năm 1951, Cương lĩnh năm 1991 đến Cương lĩnh bổ sung, phát triển năm 2011 chứng minh đường lối của Đảng ngày càng khoa học, phản ánh đúng quy luật khách quan, giúp tỷ lệ đồng thuận của nhân dân đối với các chủ trương đổi mới duy trì ở mức trên 85% qua các kỳ khảo sát.

Thứ hai, công tác xây dựng Đảng về chính trị gắn liền với kiểm tra, giám sát đã tạo bước đột phá trong siết chặt kỷ luật, kỷ cương. Giai đoạn 2016 - 2021, cấp ủy và ủy ban kiểm tra các cấp đã thi hành kỷ luật hơn 168.000 cán bộ, đảng viên vi phạm, trong đó có hơn 110 cán bộ diện Trung ương quản lý, góp phần nâng cao tính răn đe và củng cố vững chắc niềm tin của nhân dân vào quyết tâm chỉnh đốn Đảng.

Thứ ba, năng lực cầm quyền và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước được đổi mới thực chất. Tỷ lệ thể chế hóa các chủ trương, nghị quyết của Đảng thành luật và văn bản dưới luật đạt trên 90%, giảm thiểu khoảng 15% đến 20% các khâu trung gian chồng chéo theo tinh thần sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy của Nghị quyết số 18-NQ/TW.

Thứ tư, tính tiên phong gương mẫu và bản lĩnh chính trị của đội ngũ cán bộ, đảng viên có sự chuyển biến rõ nét. Hơn 92% tổ chức đảng được đánh giá giữ vững vai trò hạt nhân chính trị, tích cực đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch theo Nghị quyết số 35-NQ/TW của Bộ Chính trị.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những kết quả trên là do Đảng đã nhận thức đúng đắn và xử lý đồng bộ mối quan hệ hữu cơ giữa xây dựng Đảng về chính trị với xây dựng Đảng về tư tưởng, đạo đức, tổ chức và cán bộ. So với các công trình nghiên cứu giai đoạn trước năm 2015 vốn chủ yếu tiếp cận theo hướng lý thuyết thuần túy, luận văn này chỉ rõ tính biện chứng giữa tính đúng đắn của Cương lĩnh với năng lực thực thi của bộ máy nhà nước.

Dữ liệu nghiên cứu thực trạng có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua Bảng so sánh tiến trình hoàn thiện của 5 bản Cương lĩnh chính trị và Biểu đồ đa chiều thể hiện 6 trụ cột năng lực cầm quyền, bao gồm: Năng lực hoạch định đường lối, năng lực thể chế hóa, năng lực lãnh đạo bộ máy, năng lực kiểm tra giám sát, năng lực vận động quần chúng và năng lực tự đổi mới, chỉnh đốn. Việc phân tích số liệu khẳng định uy tín chính trị của Đảng không phải là thuộc tính bất biến mà phụ thuộc trực tiếp vào kết quả hiện thực hóa mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiên định và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Ban Tuyên giáo Trung ương cùng Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh chủ trì triển khai chương trình chuẩn hóa lý luận chính trị cho 100% cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, hoàn thành trong giai đoạn 2023 - 2025 nhằm tăng cường khả năng tự miễn dịch trước các luồng tư tưởng sai trái.

Thứ hai, nâng cao chất lượng xây dựng và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Đảng. Các cơ quan tham mưu chiến lược của Đảng cần rút ngắn thời gian thể chế hóa nghị quyết của Đảng thành văn bản quy phạm pháp luật xuống dưới 6 tháng kể từ khi ban hành, đảm bảo 100% nghị quyết có chỉ số đo lường hiệu quả cụ thể và phân công trách nhiệm cá nhân rõ ràng.

Thứ ba, thực hiện nghiêm túc quy định về trách nhiệm nêu gương và chuẩn mực phẩm chất chính trị. Ban Tổ chức Trung ương phối hợp các cấp ủy đảng giám sát thực hiện Quy định số 08-QĐi/TW và Quy định số 126-QĐ/TW, bảo đảm 100% cán bộ diện cấp ủy quản lý ký cam kết rèn luyện, không có biểu hiện suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống.

Thứ tư, đổi mới phương thức cầm quyền và phát huy quyền làm chủ của nhân dân. Đảng đoàn Quốc hội và Ban Dân vận Trung ương phối hợp Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoàn thiện cơ chế thực thi Quy định số 217-QĐ/TW và Quy định số 218-QĐ/TW, phấn đấu đạt tỷ lệ giải quyết trên 95% các kiến nghị sau giám sát, phản biện xã hội trước năm 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý và cấp ủy viên tại hơn 51.000 tổ chức cơ sở đảng trên cả nước: Tài liệu cung cấp cơ sở phương pháp luận và cẩm nang hành động để vận dụng trực tiếp vào công tác ban hành nghị quyết chuyên đề, nâng cao năng lực lãnh đạo tại địa phương, cơ quan, đơn vị.

Nhóm giảng viên, nghiên cứu viên chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính trị học: Công trình là nguồn tham khảo học thuật giá trị với hệ thống hơn 100 trích dẫn văn kiện và dữ liệu tổng hợp về 5 bản Cương lĩnh của Đảng, phục vụ công tác giảng dạy các học phần chuyên sâu.

Nhóm học viên cao học và nghiên cứu sinh khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn: Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng trên mẫu 120 đơn vị nghiên cứu, mở ra phương pháp tiếp cận định lượng và định tính kết hợp trong đánh giá uy tín chính trị và năng lực cầm quyền.

Nhóm cán bộ làm công tác Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội: Tài liệu hướng dẫn quy trình tham gia góp ý, giám sát và phản biện xã hội, giúp nâng cao hiệu lực phối hợp trong công tác xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.

Câu hỏi thường gặp

Xây dựng Đảng về chính trị bao gồm những nội dung cốt lõi nào? Nội dung xây dựng Đảng về chính trị bao gồm xây dựng và thực hiện Cương lĩnh, đường lối chính trị đúng đắn; nâng cao bản lĩnh chính trị của tổ chức và đảng viên; củng cố uy tín, vai trò lãnh đạo và năng lực cầm quyền; giữ vững mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với nhân dân.

Tại sao Cương lĩnh chính trị được xem là ngọn cờ dẫn dắt cách mạng? Cương lĩnh chính trị là văn kiện nền tảng xác định mục tiêu tối thượng và con đường phát triển của đất nước. Trải qua 5 bản Cương lĩnh từ năm 1930 đến năm 2011, Cương lĩnh luôn định hướng cho mọi chính sách pháp luật, quy tụ sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.

Xây dựng Đảng về chính trị có mối quan hệ như thế nào với xây dựng Đảng về đạo đức? Xây dựng Đảng về chính trị giữ vai trò định hướng, mở đường, trong khi xây dựng Đảng về đạo đức là nền tảng tinh thần tạo nên sức mạnh nội sinh. Đạo đức trong sáng là thước đo chuẩn mực củng cố uy tín chính trị của người cán bộ, đảng viên trước nhân dân.

Nghị quyết Đại hội XIII xác lập những mốc mục tiêu chiến lược nào cho đất nước? Nghị quyết Đại hội XIII xác định 3 mốc lịch sử trọng đại: Đến năm 2025 là nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua mức thu nhập trung bình thấp; đến năm 2030 là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; đến năm 2045 trở thành nước phát triển, thu nhập cao.

Mặt trận Tổ quốc và nhân dân tham gia xây dựng Đảng về chính trị bằng phương thức nào? Mặt trận Tổ quốc và nhân dân tham gia thông qua việc đóng góp ý kiến xây dựng Cương lĩnh, nghị quyết; thực hiện quyền giám sát, phản biện xã hội theo Quy định số 217-QĐi/TW và Quy định số 218-QĐi/TW; tham gia phòng, chống tham nhũng, lãng phí và giám sát sự nêu gương của đảng viên.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác xây dựng Đảng về chính trị, khẳng định vai trò quyết định của Cương lĩnh, đường lối qua 93 năm lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Công trình đánh giá khách quan thực trạng năng lực lãnh đạo và cầm quyền giai đoạn 2016 - 2021 dựa trên dữ liệu xử lý hơn 168.000 cán bộ, đảng viên vi phạm, chỉ rõ những bài học kinh nghiệm sâu sắc.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá được đề xuất gắn chặt với mục tiêu phát triển đất nước đến các mốc thời gian 2025, 2030 và 2045 theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XIII.
  • Luận văn cung cấp khung tiêu chí khoa học đánh giá năng lực cầm quyền và cơ chế thể chế hóa đường lối của Đảng thành chính sách, pháp luật của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Đề tài đóng góp nguồn tư liệu học thuật chuẩn mực, có tính ứng dụng cao cho công tác nghiên cứu, đào tạo lý luận và phục vụ trực tiếp sự nghiệp đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng trong giai đoạn hiện nay.

Quý độc giả, nhà nghiên cứu và cán bộ, đảng viên hãy tiếp tục khai thác các kết quả nghiên cứu của luận văn để vận dụng sáng tạo vào thực tiễn công tác, góp phần xây dựng tổ chức Đảng tại đơn vị ngày càng trong sạch, vững mạnh toàn diện.