CHƯƠNG 1 TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN VẺ NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO 1. Một số khái niệm năng lực lãnh đạo 1. Lãnh dao Lãnh đạo là chủ dé yêu thích va nghiên cứu của nhiều nhà nghiên cứu, giới doanh nhân, các chính tri gia và sinh viên. Do sự phat triển của xã hội, tiến bộ của khoa học và kỹ thuật, các cuộc cách mạng công nghiệp,.
và cạnh tranh ngày cảng gay gắt đã làm cho vai trò và năng lực của nhà lãnh đạo ngày càng được nâng cao. Lịch sử phát triển của loài người đã minh chứng mức độ và phạm vi ảnh hưởng của lãnh đạo trong nhiều lĩnh vực như tôn giáo, chính trị hay quân sự, kinh doanh. Ví dụ, nhà lãnh đạo kiệt xuất như: Hồ Chí Minh, Lý Quang Diệu, Franklin Lincoln; những nhà quân sự thiên tài như: Võ Nguyên Giáp, Alexander Đại Đế; nhà lãnh đạo doanh nghiệp như Bill Gates (Microsoft, Mỹ), Steve Jobs (Apple, Mỹ),. Mặc dù thuật ngữ lãnh đạo đã được sử dụng từ rất lâu nhưng khái niệm lãnh đạo hay năng lực lãnh đạo thì mãi đến thế kỷ 19 mới được nghiên cứu.
Đối với Quân đội Hoa Kỳ, lãnh đạo là “người có tầm ảnh hưởng bằng cách cung cấp định hướng, mục đích và động lực trong quá trình hoạt động để hoàn thành nhiệm vụ và cải thiện tổ chức” theo Campbell và cộng sự (2004, trang 3). Theo tổng hợp của Lê Quân (2015, trang 33), có các khái niệm về lãnh đạo sau: Theo nghiên cứu của Fry (2003), lãnh đạo, quản lý là sự kết nối, truyền đạt tầm nhìn và các gia tri, cũng như tạo ra môi trường phù hợp. Nghiên cứu của nhóm tac giả De Jong và Den Hartog (2007) cho rằng lãnh đạo, quản lý là quá trình tạo ra ảnh hưởng giữa họ và nhân viên nhằm tạo ra sự thay đổi dé vươn tới mục tiêu chung của tổ chức. Bennis và Nanus (2004) đã đưa ra khái niệm lãnh đạo, quản lý là quá trình gây ảnh hưởng mang tính xã hội nhằm tìm kiếm sự tham gia tự nguyện của cấp đưới dé thực hiện một cách tốt nhất các mục tiêu của tổ chức.
Trong các định nghĩa trên tác giả thấy rằng cách tiếp cận của Campbell và cộng sự (2004); Bennis và Nanus (2004) là đầy đủ hơn cả vì lãnh đạo là người chia sẻ niềm tin, họ vẽ nên bức tranh hay viễn cảnh về tô chức trong tương lai,. đồng thời khuyến khích động viên, tạo điều kiện cho người lao động dé họ tự nguyện hăng hái làm việc hết minh dé hoàn thành bức tranh đó, do đó: Lãnh dao là quá trình cung cấp định hướng, mục đích và tạo động lực cho cấp dưới dé họ hăng hái, tự nguyện thực hiện một cách tốt nhất các mục tiêu của tổ chức. Năng lực lãnh đạo a. Năng lực Theo tác giả, năng lực là yếu tố tiềm ân trong mỗi con người, nó có thé do bam sinh và cũng có thé do quá trình học tập, tích lũy và rèn luyện mà có được.
Kiến thức và kỹ năng thuần thục để hoàn thành một công việc cũng chính là năng lực, tuy nhiên kiến thức và kỹ năng chỉ trở thành năng lực khi chúng được sử dụng dé thực hiện một công việc vả tạo ra được một kết quả nào đó. Có thể chia năng lực thành nhiều dạng như: Năng lực quản lý, năng lực chuyên môn, năng lực tư duy. Theo từ điển Cambridge.org (2015), có các từ sau cùng chi “năng lực”: Competency: thé hiện kỹ năng, điểm mạnh, kiến thức nhất định của cá nhân. Capacity: khả năng nắm giữ, thu nhận, chứa đựng.
Capability: Là những đặc tính/quá trình qua đó, năng lực (competency) của cá nhân được sử dụng. Vì vậy, thuật ngữ năng lực của cá nhân được sử dụng trong nghiên cứu là tong hợp tố chất, kiến thức, kỹ năng và khả năng vận dung chúng (hành động) nhằm thực hiện tốt nhất công việc của cá nhân. Năng lực lãnh đạo Theo Lê Quý Nhâm (2014, trang 76), Năng lực lãnh đạo đề cập đến những phẩm chat, kiến thức, kỹ năng của người đứng đầu doanh nghiệp. Năng lực lãnh dao của giám đốc điều hành quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp và tăng trưởng kinh tế của một quốc gia.
Theo tác giả, mô hình BKD (Shinseki và cộng sự, 1999) thì năng lực lãnh đạo bao gồm tố chất lãnh đạo, kiến thức lãnh đạo và hảnh động lãnh đạo. Do đó, nhà lãnh đạo cần phải có các năng lực lãnh đạo này dé điều hành tô chức hiệu quả. Bên cạnh đó, theo Lê Quân (2012, trang 29, 30) cho rằng năng lực lãnh đạo bao gồm thái độ, kỹ năng và kiến thức lãnh đạo, ba yếu tố này ảnh hưởng thuận chiều đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Vi vậy, thuật ngữ năng lực lãnh đạo được sử dụng trọng nghiên cứu là tố chất lãnh đạo (Be), kiến thức lãnh đạo (Know) và hành động lãnh đạo (Do).
Năng lực lãnh đạo của CEO a. Khái niệm về CEO Trong tiếng Việt, CEO được gọi là tổng giám đốc điều hành hay giám đốc. Giám đốc điều hành là một chức danh có mô tả công việc, có trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ được quy định rõ ràng theo quy định của pháp luật, của điều lệ doanh nghiệp. CEO là người được chủ sở hữu doanh nghiệp giao cho quyền quản lý điều hành doanh nghiệp theo chế độ một thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước người chủ sở hữu về mọi hoạt động của doanh nghiệp cũng như kết quả các hoạt động đó, đồng thời được hưởng thù lao tương xứng với kết quả mang lại.
Theo Lê Quý Nhâm (2014, trang 77), Giám đốc điều hành là một chức danh cao nhất trong đội ngũ quản lý và điều hành của một doanh nghiệp, chịu trách nhiệm đưa ra định hướng (tầm nhìn, chiến lược) va điều phối, giám sát hoạt động của một doanh nghiệp. Vậy tác giả sẽ sử dụng thuật ngữ CEO là một chức danh cao nhất trong đội ngũ quản lý và điều hành, chịu trách nhiệm đưa ra định hướng (tầm nhìn, chiến lược) và điều phối, giám sát hoạt động của một doanh nghiệp. Năng lực lãnh đạo của CEO Theo Lê Quý Nhâm (2014, trang 87) đã chỉ ra năng lực lãnh đạo của CEO Việt Nam bao gồm: 1. Nhóm năng lực tư duy tông thé; 2.
Nhóm năng lực xây dựng và phát triển quan hệ và tao ảnh hưởng; 3. Nhóm năng lực thích ứng và đôi mới. Hơn nữa, mô hình BKD (Shinseki và cộng sự, 1999) cũng đã chỉ ra các năng lực lãnh đạo của CEO là tố chất lãnh đạo, kiến thức lãnh đạo và hành động lãnh đạo của CEO. Dựa trên các quan điểm trên, sự phù hợp đối tượng nghiên cứu và mục tiêu muốn nhấn mạnh đến hành động lãnh đạo của CEO nên tác giả sử dụng thuật ngữ năng lực lãnh đạo của CEO là tổng hợp tố chất lãnh đạo (BE), kiến thức lãnh đạo (KNOW) và hành động lãnh đạo (DO) của CEO trong hoạt động quản lý và lãnh đạo đề đạt được tốt nhất mục tiêu doanh nghiệp đã đề ra.
Phân biệt lãnh đạo và quản trị Theo tác giả, hiện nay có nhiều nghiên cứu về năng lực lãnh đạo, đặc biệt là năng lực lãnh đạo của CEO doanh nghiệp thì việc phân biệt hai thuật ngữ lãnh đạo và quan trị là cần thiết. Do đó tác giả đã tông hợp và chỉ ra điểm khác nhau về lãnh đạo va quản tri: Giống nhau: Lãnh đạo và quản trị đều là những người gây ảnh hưởng đến các thành viên khác trong và ngoài tô chức. Là những người bên trong tô chức và thực hiện các hành động vì mục tiêu chung của tổ chức. Là người sử dụng các nguồn lực của tổ chức một cách hiệu quả để đem lại lợi ích cho tô chức.
Là hoạt động nhăm đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh được cao hơn. Là các hoạt động phát sinh từ tập hợp tự nguyện một nhóm người có ý thức nhằm hoàn thành mục tiêu chung cụ thé. La su chi huy theo nghia hep. Là quá trình tác động của chủ thé quản trị lên đối tượng bị quan trị (có thé là một người hay một nhóm người) dé họ tự nguyện, hăng hái thực hiện tốt nhất mục tiêu của tô chức đã dé ra trong môi trường của tổ chức đó.
Khác nhau- Bảng 1. Sự khác nhau giữa lãnh đạo và quản trị Lãnh đạo Quản trị Lạ A Động viên nhân viên Tac động dén công việc Lua chọn từ nhiêu cái đúng dé làm cái Làm đúng công việc được giao tốt nhất Đạt được kết quả, mục tiêu của tô chức Đạt được mục tiêu thông qua các cơ chế, thông qua động viên khích lệ nhân viên chính sách, nguyên tắc đã được đặt ra tại tự nguyện hăng hái thực hiện nhiệm vụ công ty. được giao Lãnh đạo đề ra các phương pháp, tâm Thực thi, xây dựng kế hoạch và tô chức nhìn và gây dựng niềm tin cả ở bên trong thực hiện chúng. và bên ngoai tô chức Chia sẻ niêm tin, tâm nhìn,.
bên trong Giao công việc cho nhân viên và bên ngoai tô chức. Vai trò của lãnh đạo và CEO 1. Vai trò của lãnh đạo Theo Surendra Bhandari (2011, trang 2), ngày nay vai trò của lãnh đạo được chấp nhận rộng rãi và tác động đến sự thành công của một tô chức kinh doanh. Vai trò của lãnh đạo chắc chăn là quan trọng đối với mỗi nhóm hoặc tô chức không phân biệt cho dù đó là một chính tri, văn hóa, tôn giáo, xã hội, hoặc kinh doanh duy nhất.
Không nghi ngờ gì nữa, thời gian và tình hình có thể yêu cầu vai trò khác nhau của một nhà lãnh đạo trong một tô chức, tuy nhiên nhà lãnh đạo có vai trò cơ bản sau: làm việc nhóm, học nhóm va giao tiệp, tao được niêm tin, phát triên và xây dựng văn hóa tô chức, dam phan va quản lý xung đột, thiệt kê cơ câu tô chức, va thay đối tô chức và phát triển với một số kinh nghiệm trường hợp. Vai trò cia CEO CEO ngày càng có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của tô chức những vai trò này đã được các học giả, các nhà nghiên cứu trên thế giới thừa nhận. Trong đó Ngô Kim Thanh (2008, trang 113) khăng định rằng: - CEO là người có ảnh hưởng quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp. - CEO là quản trị viên hàng đầu, là thủ trưởng cao nhất của doanh nghiệp.
CEO có quyền ra chỉ thị, mệnh lệnh mà mọi người bên trong tô chức phải nghiêm chỉnh chấp hành. Do đó CEO có vai trò thống nhất trí tuệ của mọi người trong doanh nghiệp, đảm bảo đưa ra các quyết định đúng đắn, đem lại hiệu quả kinh tế.