Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số 62 31 01 01) của nghiên cứu sinh Đặng Công Hoàn, thực hiện tại Khoa Kinh tế Chính trị – Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2016 với đề tài: "Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khu vực dân cư ở Việt Nam". Công trình được hướng dẫn khoa học bởi PGS.TS. Nguyễn Ngọc Thanh và TS. Lê Trung Thành.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau gần 30 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam từng bước vận hành theo cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế. Trong hệ thống kinh tế quốc dân, lĩnh vực tài chính – ngân hàng giữ vai trò huyết mạch. Tuy nhiên, trước năm 1990, dịch vụ thanh toán qua ngân hàng phát triển chậm và manh mún do việc đánh giá chưa đầy đủ về vai trò của quan hệ hàng hóa - tiền tệ. Đến khoảng năm 2000, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) vẫn còn xa lạ với đại bộ phận dân chúng; tiền mặt vẫn là phương tiện thanh toán chi phối do tâm lý tiêu dùng truyền thống và sự hạn chế của cơ sở hạ tầng ngân hàng.

Thực trạng lưu thông tiền mặt cao làm giảm mức độ minh bạch của nền kinh tế, gia tăng chi phí xã hội và tạo kẽ hở cho tiêu cực, tham nhũng. Trong khi đó, việc phát triển dịch vụ TTKDTM cho dân cư tại Việt Nam đòi hỏi phải giải quyết đồng thời ba yêu cầu cốt lõi:

  1. Mở rộng phạm vi và mức độ tiếp cận dịch vụ của người dân;
  2. Nâng cao chất lượng dịch vụ theo các tiêu chuẩn thuận tiện, an toàn, hiệu quả và hạn chế mặt trái;
  3. Gắn kết chặt chẽ với chính sách điều tiết của Nhà nước nhằm cân bằng lợi ích giữa người dân, doanh nghiệp, ngân hàng và nền kinh tế.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng các công trình tiếp cận dịch vụ TTKDTM cho dân cư dưới góc độ kinh tế chính trị để giải quyết bài toán hài hòa quan hệ lợi ích kinh tế, thay vì chỉ tiếp cận thuần túy từ góc độ kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng hoặc quản trị kinh doanh của đơn vị cung ứng.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án bao gồm:

  • Hệ thống hóa và phát triển lý luận về dịch vụ TTKDTM cho khu vực dân cư trong nền kinh tế thị trường;
  • Luận giải mối quan hệ lợi ích kinh tế giữa các chủ thể (người dân, ngân hàng thương mại, Nhà nước) và đánh giá tác động của TTKDTM đến tính minh bạch, thu ngân sách và hiệu quả kinh tế;
  • Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ TTKDTM giai đoạn 2007–2014 và đề xuất hệ thống giải pháp, mô hình cung ứng phù hợp với điều kiện Việt Nam.

Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu chính:

  1. Phát triển dịch vụ TTKDTM cho khu vực dân cư là gì và vai trò căn bản của nó đối với dân cư cũng như nền kinh tế thị trường như thế nào?
  2. Tình hình phát triển dịch vụ TTKDTM của khu vực dân cư ở Việt Nam giai đoạn 2007–2014 diễn ra thực tế như thế nào?
  3. Cần thực hiện những giải pháp nào để thúc đẩy phát triển dịch vụ TTKDTM cho khu vực dân cư nước ta trong thời gian tới nhằm đảm bảo hài hòa lợi ích các bên?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển dịch vụ TTKDTM dành cho khu vực dân cư tại Việt Nam, trọng tâm là sự phát triển và lợi ích kinh tế mang lại cho dân cư và nền kinh tế.
  • Phạm vi không gian và công cụ: Tập trung vào các dịch vụ TTKDTM hiện đại có hàm lượng công nghệ thông tin cao gồm: thẻ thanh toán (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước) và dịch vụ thanh toán điện tử (Internet Banking, Mobile Banking, ví điện tử). Luận án không đi sâu vào các công cụ thanh toán bằng chứng từ truyền thống (séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu giấy).
  • Phạm vi khách hàng: Khách hàng cá nhân từ đủ 15 tuổi trở lên (đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định tại Nghị định 101/2012/NĐ-CP) và các tổ chức cung ứng trực tiếp là hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng tập trung vào giai đoạn 2007–2014; dữ liệu chuỗi thời gian dùng cho mô hình kinh tế lượng được thu thập mở rộng từ năm 1994 đến năm 2014 (21 quan sát).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Luận án đã tổng thuật các công trình nghiên cứu nước ngoài theo các nhóm chủ đề:

  • Lợi ích và rào cản chuyển đổi sang kinh tế phi tiền mặt: Raymond Ezejiofor (2013) nghiên cứu chính sách cashless economy tại Nigeria (mẫu 135 người), chỉ ra lợi ích phòng chống rửa tiền, giảm tham nhũng, nhưng chịu cản trở bởi tội phạm công nghệ và dân trí. Princewell N. Achor và Anuforo Robert (2013) khảo sát trên 650 đối tượng tại Nigeria, làm rõ tác động giảm chi phí giao dịch, trộm cắp và các lực cản về hạ tầng điện lưới, phân cấp xã hội. Nhóm tác giả Omotunde, Tunmibi & John-Dewole (2013), Akhalumeh & Ohiokha (2011), Echekoba & Ezu (2012) cùng các báo cáo của Ngân hàng Trung ương Nigeria (CBN, 2011) đều chỉ ra chi phí vận hành tiền mặt cao và sự cần thiết của sự can thiệp từ Nhà nước.
  • Kinh nghiệm phát triển thị trường thẻ tại Hàn Quốc: Báo cáo của MasterCard và Group Executive GP&S (2011) (War Against Cash - Korea Experience) và nghiên cứu của BC Card (2009) (Korea Credit Card Market - Recent Trend and Issues) phân tích các chính sách thúc đẩy thanh toán thẻ tín dụng của Chính phủ Hàn Quốc sau khủng hoảng tài chính 1997, cơ chế thanh toán trả góp (installment/revolving) và mô hình xử lý giao dịch nội địa không qua tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT).
  • Bộ chỉ số đánh giá ứng dụng thanh toán điện tử: Economist Intelligence Unit (EIU, 2012) phối hợp cùng Visa International xây dựng chỉ số xếp hạng GEAR (Government E-Payments Adoption Ranking) gồm 37 tiêu chí thuộc 7 nhóm hạng mục (C2G, G2C, B2G, G2B, hạ tầng, kinh tế - xã hội, chính trị) qua hai kỳ đánh giá 2007 và 2011.
  • Thanh toán công qua kho bạc: KhamPha Panmalaythong (2012) nghiên cứu hoàn thiện TTKDTM tại Kho bạc Quốc gia Lào trong lĩnh vực cấp phát ngân sách.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Các công trình tại Việt Nam được phân loại theo các nhánh tiếp cận:

  • Nghiên cứu về thẻ thanh toán và thanh toán điện tử: Hoàng Tuấn Linh (2008) nghiên cứu quy trình phát hành, thanh toán và quản trị rủi ro thẻ tại các NHTM Nhà nước; Nguyễn Thu Hà (2012) nghiên cứu thanh toán điện tử gắn với Đề án 2453/QĐ-TTg; Nguyễn Diệu Linh (2013) nghiên cứu quản trị rủi ro thẻ.
  • Nghiên cứu quản lý dịch vụ thanh toán và hạ tầng quốc gia: Nguyễn Thị Thúy (2012) phân tích cơ chế quản lý cung ứng DVTT qua hệ thống ngân hàng; Nghiêm Thanh Sơn (2014) đánh giá chuẩn mực giám sát hệ thống thanh toán quốc gia (thanh toán liên ngân hàng IBPS, chuyển mạch thẻ, bù trừ chứng khoán).
  • Nghiên cứu mở rộng TTKDTM và thanh toán quốc tế: Lê Thị Phương Liên (2008) về thanh toán quốc tế; Lê Thị Hồng Phượng (2012), Tôn Nữ Thùy Linh (2011), Văn Tạo (2009), Trịnh Thanh Huyền (2011, 2014), Đặng Công Hoàn (2011, 2013) về các khía cạnh mở rộng TTKDTM.
  • Các công trình giai đoạn trước đổi mới hệ thống ngân hàng: Lê Đình Hợp (2000), Nguyễn Danh Lương (2003), Trần Tấn Lộc (2004).

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Luận án định vị trọng tâm giải quyết các điểm chưa được khai thác toàn diện:

  1. Xác lập khung lý luận chuyên ngành Kinh tế chính trị về phát triển dịch vụ TTKDTM cho dân cư, tập trung vào quan hệ phân phối và điều tiết lợi ích giữa Nhà nước, NHTM và người dân.
  2. Bổ sung các phân tích thực nghiệm định lượng về mối tương quan giữa tỷ lệ TTKDTM/TPTTT với tăng trưởng GDP bình quân đầu người và thu ngân sách nhà nước tại Việt Nam.
  3. Cập nhật các phương thức thanh toán công nghệ mới (Mobile Banking, mPOS, ví điện tử) và đề xuất mô hình tổ chức quản lý cung ứng tập trung tại các NHTM.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

  • Lý luận tiền tệ và chức năng ngân hàng: Vận dụng lý luận của C. Mác về tiền tệ, tín dụng và lưu thông hàng hóa; kết hợp các nguyên lý hiện đại về 3 chức năng của NHTM: trung gian thanh toán, trung gian tín dụng và tạo tiền.
  • Khái niệm phát triển dịch vụ TTKDTM cho dân cư: Được hiểu là quá trình gia tăng về quy mô số lượng người dùng, mở rộng mạng lưới chấp nhận, đa dạng hóa sản phẩm công nghệ cao, nâng cao chất lượng tiện ích và bảo đảm an toàn, xử lý hài hòa quan hệ lợi ích giữa các bên tham gia.
  • Bộ chỉ số đánh giá phát triển dịch vụ TTKDTM cho dân cư: Luận án thiết lập hệ thống chỉ số gồm tỷ lệ TTKDTM/TPTTT, số lượng thẻ phát hành, số lượng thiết bị ATM/POS/mPOS, doanh số thanh toán bình quân/chủ thẻ, tỷ lệ giao dịch qua kênh điện tử và mức độ hài lòng của người dùng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:

[Khung phương pháp nghiên cứu]
  • Quy trình khảo sát thực nghiệm:
    • Mẫu chuyên gia ($N = 81$): Lựa chọn cán bộ quản lý Trung tâm Thẻ các NHTM, đơn vị trung gian thanh toán, cán bộ cơ quan quản lý (NHNN), phóng viên báo chí kinh tế và giảng viên chuyên ngành.
    • Mẫu khách hàng dân cư ($N = 341$): Phân bổ theo 3 miền Bắc - Trung - Nam, kết hợp thành thị và nông thôn, đa dạng về độ tuổi (từ 15 tuổi trở lên), nghề nghiệp, thu nhập và ngân hàng mở tài khoản.
  • Nguồn dữ liệu: Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, số liệu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Hội Thẻ Ngân hàng Việt Nam, Ngân hàng Thế giới (WB), IMF, tổ chức thẻ quốc tế và dữ liệu khảo sát thực tế của tác giả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về phát triển dịch vụ TTKDTM và TTKDTM cho khu vực dân cư

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tác giả phân tích các nghiên cứu về lợi ích kinh tế, kinh nghiệm chuyển đổi phi tiền mặt tại Nigeria, mô hình phát triển thẻ thanh toán tại Hàn Quốc, khung đánh giá GEAR của EIU/Visa, cũng như các nghiên cứu kỹ thuật nghiệp vụ tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, chương 1 khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài dưới góc độ Kinh tế chính trị nhằm làm rõ vai trò quản lý của Nhà nước và quan hệ lợi ích kinh tế giữa các chủ thể.

Bảng dưới đây tổng hợp các chỉ số phát triển thị trường thẻ tại Hàn Quốc được tác giả trích dẫn nhằm minh họa kinh nghiệm quốc tế:

TT Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2002 Năm 2009 Ghi chú
1 Dân số (triệu người) 47,0 48,1 49,2
2 GDP (tỷ USD) 585 725 1.351
3 Số lượng thẻ tín dụng (triệu thẻ) 39,0 104,8 106,0 Tính tròn số
4 Doanh số sử dụng thẻ (nghìn tỷ Won) 91 532 388 2011 ước tính
5 Số thẻ tín dụng / người trưởng thành (thẻ) 1,38 4,30 3,70

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khu vực dân cư

Chương 2 xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết:

  • Luận giải quá trình chuyển hóa các hình thái tiền tệ và tính tất yếu khách quan của TTKDTM trong nền kinh tế thị trường.
  • Phân tích bản chất và 3 chức năng cơ bản của NHTM: trung gian thanh toán, trung gian tín dụng và chức năng tạo tiền.
  • Phân loại các dịch vụ TTKDTM điển hình cho dân cư: thẻ thanh toán (ghi nợ, tín dụng, trả trước), thanh toán qua Internet Banking, Mobile Banking, ví điện tử và mPOS.
  • Xác định cấu trúc các chủ thể tham gia: Nhà nước (nhà điều tiết, kiến tạo hạ tầng), NHTM/Tổ chức trung gian thanh toán (nhà cung ứng), Đơn vị chấp nhận thanh toán (ĐVCNT) và Người dân (người sử dụng).
  • Phân tích quan hệ lợi ích đa chiều: TTKDTM giúp người dân an toàn, tiết kiệm thời gian; giúp NHTM tăng thu dịch vụ và huy động vốn; giúp Nhà nước tăng cường giám sát thuế, giảm chi phí in ấn, bảo quản tiền mặt và hạn chế tham nhũng.
  • Đánh giá mặt trái của TTKDTM: rủi ro tội phạm công nghệ cao, gian lận thanh toán điện tử, nguy cơ chi tiêu quá mức của cá nhân và sự phân hóa tiếp cận dịch vụ giữa các tầng lớp dân cư.
  • Phân tích kinh nghiệm quốc tế từ Hàn Quốc, Trung Quốc, Nigeria để rút ra bài học cho Việt Nam về hành lang pháp lý, chính sách ưu đãi thuế và đầu tư hạ tầng đồng bộ.

Chương 3: Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khu vực dân cư ở Việt Nam giai đoạn 2007–2014

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng dựa trên số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế:

Nhóm nội dung Dữ liệu và phát hiện chính trong giai đoạn 2007–2014
Hạ tầng kỹ thuật Mạng lưới ATM và thiết bị POS tăng trưởng nhanh nhưng phân bố không đồng đều, tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn; hệ thống chuyển mạch và bù trừ điện tử từng bước được kết nối liên thông qua Smartlink, Banknetvn.
Phát hành thẻ Số lượng thẻ phát hành tăng mạnh, đạt trên 80 triệu thẻ vào cuối năm 2014; tuy nhiên cơ cấu mất cân đối nghiêm trọng: thẻ ghi nợ nội địa chiếm trên 90%, thẻ tín dụng quốc tế chiếm tỷ lệ nhỏ.
Hành vi sử dụng Thẻ chủ yếu được sử dụng để rút tiền mặt tại ATM (chiếm trên 85% doanh số giao dịch); tỷ lệ thanh toán trực tiếp qua POS và mua sắm trực tuyến còn thấp.
Thanh toán điện tử Dịch vụ Internet Banking, Mobile Banking và các tổ chức trung gian thanh toán (ví điện tử) bắt đầu mở rộng nhưng gặp rào cản về thói quen tiêu dùng tiền mặt và tâm lý lo ngại rủi ro bảo mật.

Bên cạnh đó, chương 3 trình bày kết quả ước lượng mô hình hồi quy kinh tế lượng giai đoạn 1994–2014 (21 quan sát) giữa tỷ lệ TTKDTM/TPTTT với GDP bình quân đầu người và thu ngân sách nhà nước, chứng minh tương quan thuận chiều có ý nghĩa thống kê giữa việc phát triển TTKDTM với sự gia tăng thu nhập bình quân và quy mô ngân sách quốc gia. Đồng thời, kết quả khảo sát 81 chuyên gia và 341 khách hàng khẳng định sự đồng thuận cao về lợi ích của TTKDTM nhưng cũng chỉ ra các e ngại về an toàn giao dịch, sự cố kỹ thuật và biểu phí dịch vụ.

Chương 4: Định hướng và một số giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khu vực dân cư ở nước ta

Chương 4 xác định phương hướng phát triển đến năm 2020:

  • Dự báo bối cảnh kinh tế - xã hội và cơ hội từ quá trình hội nhập quốc tế (thực thi cam kết WTO, hiệp định thương mại tự do).
  • Đề ra mục tiêu giảm dần tỷ trọng tiền mặt lưu thông trên TPTTT, mở rộng tỷ lệ dân cư có tài khoản thanh toán và phổ cập dịch vụ thanh toán điện tử.
  • Đề xuất nhóm giải pháp đối với NHTM:
    • Chuẩn hóa quy trình phát triển sản phẩm, đa dạng hóa tiện ích thanh toán trên nền tảng di động;
    • Cải thiện hạ tầng công nghệ, nâng cao tính an toàn và bảo mật hệ thống;
    • Tái cấu trúc mô hình quản lý cung ứng dịch vụ theo hướng tập trung hóa (chuyển đổi từ mô hình phân tán sang quản lý tập trung tại Trung tâm Thẻ/Khối dịch vụ thanh toán) nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành và kiểm soát rủi ro.
  • Đề xuất nhóm giải pháp đối với Nhà nước:
    • Quốc hội và Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý đồng bộ về giao dịch điện tử, bảo vệ người tiêu dùng dịch vụ tài chính; ban hành chính sách ưu đãi thuế đối với các giao dịch thanh toán điện tử và thiết bị POS;
    • Ngân hàng Nhà nước: Nâng cấp hệ thống thanh toán liên ngân hàng, thúc đẩy liên thông mạng lưới chuyển mạch quốc gia, ban hành các chuẩn mực kỹ thuật thẻ chip và giám sát an toàn thanh toán;
    • Các Bộ, ngành liên quan: Phối hợp triển khai thanh toán điện tử trong các dịch vụ công (thu thuế, điện, nước, viện phí, học phí, chi trả an sinh xã hội).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và học thuật

  1. Hoàn thiện khái niệm: Bổ sung và chuẩn hóa khái niệm dịch vụ TTKDTM cho khu vực dân cư dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị, phân định rõ các thuộc tính kinh tế của dịch vụ thanh toán hiện đại.
  2. Xác định nội dung phát triển: Làm rõ nội hàm phát triển TTKDTM cho dân cư thông qua các phương tiện thanh toán hiện đại có hàm lượng công nghệ cao (thẻ thanh toán, ngân hàng số, ví điện tử).
  3. Xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá: Thiết lập bộ chỉ số toàn diện đo lường mức độ phát triển TTKDTM cho dân cư, kết hợp giữa các chỉ tiêu quy mô kỹ thuật và chỉ tiêu phản ánh hành vi, mức độ hưởng dụng dịch vụ.
  4. Luận giải quan hệ lợi ích kinh tế: Phân tích sâu sắc quan hệ lợi ích giữa Nhà nước, ngân hàng thương mại, đơn vị bán hàng và người dân; làm rõ vai trò của Nhà nước trong việc điều tiết, định hướng và xử lý các mặt trái kinh tế - xã hội phát sinh.
  5. Tổng kết kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết các bài học kinh nghiệm từ Hàn Quốc, Trung Quốc và Nigeria về sự can thiệp của chính sách công trong phát triển hạ tầng và định hướng thói quen người tiêu dùng.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp

  1. Minh chứng định lượng và khảo sát thực nghiệm: Luận án cung cấp các bằng chứng thống kê và kinh tế lượng về tác động tích cực của TTKDTM đối với GDP bình quân đầu người và thu ngân sách tại Việt Nam giai đoạn 1994–2014, cùng dữ liệu khảo sát từ 81 chuyên gia và 341 khách hàng cá nhân.
  2. Khuyến nghị mô hình quản lý tập trung hóa: Đề xuất các NHTM Việt Nam chuyển đổi mô hình cung ứng dịch vụ TTKDTM sang mô hình tập trung hóa nhằm chuẩn hóa quy trình, tối ưu nguồn lực và nâng cao năng lực quản trị rủi ro.
  3. Hệ thống kiến nghị chính sách đa tầng: Đề xuất đồng bộ các giải pháp khả thi cho Quốc hội, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các Bộ ngành nhằm tạo lập môi trường pháp lý, hạ tầng dùng chung và cơ chế khuyến khích kinh tế thúc đẩy thanh toán phi tiền mặt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Giới hạn phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng của luận án tập trung khảo sát đến hết năm 2014; chuỗi thời gian phân tích kinh tế lượng dừng ở mốc 21 năm (1994–2014).
  • Giới hạn phạm vi công cụ: Đề tài tập trung vào các phương tiện thanh toán công nghệ cao của ngân hàng thương mại cung ứng cho cá nhân từ 15 tuổi trở lên; chưa đi sâu nghiên cứu các công cụ thanh toán bằng chứng từ truyền thống hoặc các mô hình công nghệ tài chính chuyên biệt nằm ngoài hệ thống NHTM.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của các mô hình Fintech mới, công nghệ chuỗi khối, ngân hàng số độc lập và thanh toán không tiếp xúc (contactless) trong giai đoạn phát triển tiếp theo của thị trường tài chính Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (NHNN, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương): Tham khảo cơ sở lý luận và các khuyến nghị chính sách về quản lý hạ tầng thanh toán quốc gia, chính sách thuế ưu đãi và lộ trình phát triển thanh toán dịch vụ công.
  • Các ngân hàng thương mại và tổ chức trung gian thanh toán: Tham khảo mô hình quản lý cung ứng dịch vụ tập trung hóa, các chỉ số đánh giá hiệu quả phát hành/thanh toán và chiến lược phát triển sản phẩm thẻ, thanh toán di động.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu chuyên khảo trong các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển khi nghiên cứu về lý luận tiền tệ và kinh tế thanh toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng khách hàng dân cư trong luận án được xác định như thế nào và dựa trên cơ sở pháp lý nào?

Luận án xác định đối tượng khách hàng dân cư là các cá nhân trong độ tuổi trưởng thành từ đủ 15 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự để đăng ký, sử dụng dịch vụ thanh toán theo quy định tại Nghị định số 101/2012/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Luận án sử dụng những công cụ và tập dữ liệu nào để thực hiện phân tích định lượng?

Tác giả sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính với sự hỗ trợ của phần mềm Stata và Excel, phân tích chuỗi dữ liệu 21 quan sát trong giai đoạn 1994–2014 thu thập từ Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Thế giới (WB) và tính toán của tác giả để kiểm định mối tương quan giữa tỷ lệ TTKDTM/TPTTT với GDP bình quân đầu người (GPC) và thu ngân sách nhà nước (NSNN).

3. Khảo sát thực nghiệm của luận án được tiến hành trên những nhóm đối tượng nào với quy mô mẫu ra sao?

Khảo sát được thực hiện trên 2 nhóm đối tượng: nhóm 1 gồm 81 chuyên gia kinh tế - kỹ thuật (lãnh đạo Trung tâm Thẻ, đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán, cán bộ cơ quan quản lý, nhà báo, giảng viên) và nhóm 2 gồm 341 người dân đang sử dụng dịch vụ TTKDTM phân bổ theo 3 miền Bắc - Trung - Nam và khu vực thành thị xen kẽ nông thôn.

4. Dịch vụ thẻ tín dụng tại Hàn Quốc được tác giả dẫn chứng phát triển như thế nào qua các mốc thời gian 1999, 2002 và 2009?

Theo số liệu luận án trích dẫn, số lượng thẻ tín dụng tại Hàn Quốc tăng từ 39 triệu thẻ (năm 1999) lên 104,8 triệu thẻ (năm 2002) và đạt 106 triệu thẻ (năm 2009). Tỷ lệ thẻ tín dụng trên mỗi người dân trưởng thành tăng từ 1,38 thẻ/người (1999) lên mức cao nhất 4,3 thẻ/người (2002) và duy trì ở mức 3,7 thẻ/người (2009).

5. Mô hình cung ứng dịch vụ TTKDTM nào được luận án đề xuất áp dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam?

Luận án đề xuất các NHTM cần chuyển đổi sang mô hình cung cấp dịch vụ tập trung hóa (tập trung tại Trung tâm Thẻ hoặc Khối vận hành dịch vụ thanh toán chuyên trách) thay vì mô hình phân tán tại các chi nhánh, nhằm chuẩn hóa sản phẩm, kiểm soát rủi ro và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Công Hoàn là công trình nghiên cứu hệ thống về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho khu vực dân cư tại Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị. Bằng việc kết hợp phương pháp luận kinh tế chính trị với phân tích định lượng và khảo sát thực nghiệm chuyên sâu, luận án đã làm rõ tính tất yếu khách quan, phân tích sâu sắc quan hệ lợi ích kinh tế giữa các chủ thể và phản ánh toàn diện bức tranh thực trạng thanh toán giai đoạn 2007–2014. Các đề xuất về mô hình quản lý tập trung hóa tại ngân hàng thương mại cùng hệ thống giải pháp chính sách đồng bộ đối với Nhà nước có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần thúc đẩy sự minh bạch và hiện đại hóa hệ thống thanh toán quốc gia.