Luận án Hỗ trợ nhà nước cho DNNVV nông nghiệp Hà Nội - Lê Thiết Lĩnh

Nghiên cứu luận văn thạc sĩ về chính sách hỗ trợ nhà nước đối với hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp tại Hà Nội, phân tích thực

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

201
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan hỗ trợ nhà nước với DNNVV nông nghiệp Hà Nội

Luận văn thạc sĩ về hỗ trợ nhà nước đối với hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội trong lĩnh vực nông nghiệp nghiên cứu một vấn đề cốt lõi. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế nông nghiệp Thủ đô. Nhóm doanh nghiệp này tạo việc làm. Nhóm này thúc đẩy chuỗi giá trị nông sản. Tuy nhiên năng lực vốn còn yếu. Công nghệ còn lạc hậu. Khả năng tiếp cận thị trường còn hạn chế. Vì vậy hỗ trợ nhà nước trở thành đòn bẩy quan trọng. Nhà nước can thiệp thông qua chính sách tín dụng, đất đai và khoa học công nghệ. Nhà nước cũng hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực. Luận án tiến sĩ của Lê Thiết Lĩnh tại Đại học Kinh tế làm rõ cơ sở lý luận này. Công trình phân tích vai trò của doanh nghiệp nông nghiệp. Công trình đánh giá hiệu quả các hình thức hỗ trợ. Mục tiêu là đề xuất giải pháp thiết thực. Đề tài có giá trị tham khảo cao cho học viên cao học và nhà hoạch định chính sách.

1.1. Khái niệm và đặc điểm DNNVV nông nghiệp

Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực nông nghiệp là đơn vị kinh doanh có quy mô vốn và lao động giới hạn theo quy định. Nhóm doanh nghiệp này hoạt động trong trồng trọt, chăn nuôi và chế biến nông sản. Đặc điểm nổi bật là phụ thuộc thời vụ. Rủi ro thiên tai cao. Vòng quay vốn chậm. Lợi nhuận biên thấp. Tại Hà Nội, nhóm này gắn với vùng ven đô và ngoại thành. Quy mô đất canh tác manh mún gây khó khăn cho cơ giới hóa. Hiểu rõ đặc điểm giúp thiết kế chính sách hỗ trợ phù hợp.

1.2. Vai trò của hỗ trợ nhà nước

Hỗ trợ nhà nước đóng vai trò khắc phục thất bại thị trường. Doanh nghiệp nhỏ khó tiếp cận vốn vay thương mại. Nhà nước bảo lãnh tín dụng và cấp tín dụng ưu đãi. Nhà nước đầu tư hạ tầng thủy lợi và giao thông. Các chính sách này giảm chi phí sản xuất. Chúng nâng cao năng lực cạnh tranh nông sản. Hỗ trợ khoa học công nghệ thúc đẩy đổi mới. Đào tạo nâng cao chất lượng quản trị. Nhờ đó doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững trong môi trường biến động.

II. Phân tích thực trạng hỗ trợ nhà nước với DNNVV nông nghiệp

Thực trạng hỗ trợ nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội trong lĩnh vực nông nghiệp bộc lộ nhiều vấn đề. Chính sách tồn tại trên giấy nhưng thực thi còn chậm. Doanh nghiệp khó tiếp cận nguồn vốn ưu đãi. Thủ tục hành chính rườm rà. Thông tin chính sách chưa đến được người thụ hưởng. Hỗ trợ tín dụng có tác động đến các dự án ngắn hạn. Tuy nhiên lợi ích lan tỏa còn thấp. Nghiên cứu quốc tế chỉ ra tài trợ chính phủ cho R&D chỉ phát huy hiệu quả khi vượt ngưỡng nhất định. Tại Hà Nội, hỗ trợ đất đai gặp vướng mắc quy hoạch. Hỗ trợ khoa học công nghệ phân tán. Nguồn lực ngân sách hạn hẹp. Một số trường hợp tài trợ công thay thế tài trợ tư nhân thay vì bổ sung. Điều này làm giảm hiệu quả đầu tư. Doanh nghiệp vẫn loay hoay với bài toán vốn và thị trường. Phân tích này làm rõ khoảng cách giữa chính sách và thực tiễn triển khai.

2.1. Hạn chế trong tiếp cận vốn và tín dụng

Vốn là rào cản lớn nhất đối với doanh nghiệp nông nghiệp nhỏ. Tài sản thế chấp thường là đất nông nghiệp giá trị thấp. Ngân hàng e ngại rủi ro mùa vụ. Lãi suất ưu đãi khó tiếp cận do thủ tục phức tạp. Quỹ bảo lãnh tín dụng hoạt động chưa hiệu quả. Nhiều doanh nghiệp phải vay ngoài với chi phí cao. Dòng vốn hạn chế kìm hãm đầu tư công nghệ. Đây là nút thắt cần tháo gỡ để doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất.

2.2. Bất cập trong tổ chức thực thi chính sách

Quá trình thực thi hỗ trợ gồm nhiều giai đoạn liên tục. Từ chuẩn bị triển khai đến tuyên truyền và phối hợp thực hiện. Khâu theo dõi, kiểm tra, đánh giá còn yếu. Trách nhiệm giữa các cơ quan chưa rõ ràng. Cách can thiệp trực tiếp và gián tiếp thiếu đồng bộ. Doanh nghiệp khó nắm bắt quy trình thụ hưởng. Kết quả định lượng do cơ quan tự báo cáo nên thiếu khách quan. Sự chồng chéo làm giảm niềm tin của doanh nghiệp vào chính sách.

III. Giải pháp hoàn thiện hỗ trợ nhà nước DNNVV nông nghiệp

Giải pháp hoàn thiện hỗ trợ nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội trong lĩnh vực nông nghiệp cần đồng bộ và thực chất. Trước hết cần cải cách thủ tục tiếp cận vốn. Đơn giản hóa hồ sơ vay ưu đãi. Tăng năng lực quỹ bảo lãnh tín dụng. Tiếp theo cần quy hoạch ổn định đất đai cho sản xuất. Tích tụ ruộng đất giúp cơ giới hóa. Nhà nước cần đầu tư mạnh cho khoa học công nghệ. Hỗ trợ R&D vượt ngưỡng hiệu quả. Chuyển giao công nghệ phù hợp với quy mô nhỏ. Đào tạo kỹ năng quản trị cho chủ doanh nghiệp. Xây dựng chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ. Phát triển thị trường nông sản sạch. Về thể chế cần phân định rõ trách nhiệm thực thi. Tăng cường giám sát và đánh giá độc lập. Số hóa kênh thông tin chính sách. Nhờ đó hỗ trợ đến đúng đối tượng. Các giải pháp này giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất và phát triển bền vững. Phương pháp nghiên cứu kết hợp định lượng và định tính để kiểm chứng tác động.

3.1. Nhóm giải pháp về vốn và công nghệ

Cần thiết kế gói tín dụng riêng cho nông nghiệp công nghệ cao. Lãi suất ưu đãi gắn với hiệu quả dự án. Mở rộng hình thức thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay. Đồng thời tăng tài trợ cho đổi mới sáng tạo. Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng giống mới và quy trình canh tác hiện đại. Kết nối doanh nghiệp với viện nghiên cứu và trường đại học. Đầu tư công nghệ phải đủ lớn để tạo hiệu quả năng suất tổng thể tích cực.

3.2. Nhóm giải pháp về thể chế và thị trường

Hoàn thiện khung pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp nông nghiệp. Phân công rõ cơ quan ban hành và cơ quan thực thi. Thiết lập cơ chế giám sát minh bạch. Phát triển hạ tầng logistics và chợ đầu mối. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu nông sản Hà Nội. Mở rộng kênh phân phối hiện đại và xuất khẩu. Khuyến khích liên kết bốn nhà. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi giúp doanh nghiệp yên tâm đầu tư dài hạn.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ về hỗ trợ nhà nước đối với hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội trong lĩnh vực nông nghiệp mang lại nhiều giá trị. Nghiên cứu khẳng định vai trò không thể thiếu của nhà nước. Hỗ trợ đúng cách giúp doanh nghiệp vượt qua rào cản vốn và công nghệ. Hỗ trợ sai cách gây lãng phí nguồn lực. Công trình hệ thống hóa cơ sở lý luận đầy đủ. Công trình phân tích thực trạng sâu sắc. Các giải pháp đề xuất có tính khả thi cao. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo quý cho học viên cao học. Nhà hoạch định chính sách có thể vận dụng vào thực tiễn. Doanh nghiệp hiểu rõ quyền lợi và cách tiếp cận hỗ trợ. Đề tài mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về đánh giá định lượng tác động. Việc nhân rộng mô hình hỗ trợ hiệu quả cần được tiếp tục kiểm chứng. Nghiên cứu góp phần phát triển nông nghiệp Thủ đô bền vững. Đây là nền tảng cho chính sách phát triển doanh nghiệp nông nghiệp trong giai đoạn mới.

4.1. Giá trị khoa học và thực tiễn

Về khoa học, luận án bổ sung khung lý thuyết về hỗ trợ nhà nước cho doanh nghiệp nông nghiệp quy mô nhỏ. Về thực tiễn, nghiên cứu cung cấp bằng chứng cho việc điều chỉnh chính sách tại Hà Nội. Các tiêu chí đánh giá kết quả hỗ trợ được làm rõ. Phương pháp điều tra tổng hợp giúp đo lường tác động thực. Đây là cơ sở để các địa phương khác tham khảo khi xây dựng chính sách phát triển nông nghiệp.

4.2. Hướng nghiên cứu và ứng dụng tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng quy mô mẫu khảo sát. Cần áp dụng mô hình kinh tế lượng để đo lường chính xác hiệu quả từng hình thức hỗ trợ. So sánh giữa hỗ trợ chiều dọc và chiều ngang. Đánh giá tác động dài hạn đến đổi mới doanh nghiệp. Học viên cao học có thể kế thừa khung phân tích này. Cơ quan quản lý ứng dụng kết quả để tối ưu phân bổ ngân sách hỗ trợ nông nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận văn thạc sĩ hỗ trợ nhà nước đối với hoạt động của dnnvv hà nội trong lĩnh vực nông nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, luận án đƣợc kết cấu thành 5 chƣơng bao gồm: - Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan đến luận án - Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về hỗ trợ nhà nƣớc đối với hoạt động của DNNVV trong lĩnh vực nông nghiệp - Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu - Chƣơng 4: Thực trạng hỗ trợ nhà nƣớc đối với hoạt động của DNNVV trong lĩnh vực nông nghiệp tại Hà Nội - Chƣơng 5: Giải pháp hoàn thiện hỗ trợ nhà nƣớc đối với DNNVV trong lĩnh vực nông nghiệp tại Hà Nội. 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về hỗ trợ nhà nƣớc đối với DNNVV 1. Tổng quan các công trình ngoài nước.

Với vai trò quan trọng của doanh nghiệp trong nền kinh tế đã đƣợc nhiều quốc gia thừa nhân đồng thời cũng đã có một số công trình nghiên cứu ngoài nƣớc về hỗ trợ của nhà nƣớc đối với doanh nghiệp cụ thể nhƣ: Theo Carlsson. B và cộng sự (1997) cho rằng Nhà nƣớc không nên hỗ trợ trực tiếp cho các DNNVV mà nên thông qua các công cụ trung gian nhƣ thuế, tổ chức tƣ vấn… Chính sách thuế doanh nghiệp có ảnh hƣởng tiêu cực tới năng suất của các DNNVV, thêm vào đó các doanh nghiệp có quy mô càng lớn mức độ ảnh hƣởng càng cao. Jan Poucek và cộng sự (2006) nghiên cứu các vấn đề phát triển của DNNVV (SMEs) tại Cộng hòa Séc. Tác giả cho thấy quá trình chuyển đổi diễn ra trong nền kinh tế quốc gia Séc sau năm 1989 đã dẫn đến sự tăng trƣởng đáng kể về số lƣợng DNNVV và đóng góp quan trọng của họ trong nền kinh tế quốc gia Séc.

Tác giả phân tích chi tiết về các hình thức hỗ trợ cho các DNNVV thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính trung ƣơng Cộng hòa Séc. Các hình thức hỗ trợ đƣợc thành lập để loại bỏ các vấn đề của DNNVV do sức mạnh kinh tế thấp và khả năng huy động vốn để phát triển doanh nghiệp của họ. Jong Ha Lee và cộng sự (2011) điều tra mức độ hiệu quả của chính phủ trong việc thúc đẩy sự hài lòng của các doanh nhân nữ sử dụng mô hình phƣơng trình cấu trúc. Tác giả đã nghiên cứu tác động nhân quả từ chính sách hỗ trợ của Chính phủ và quy trình hỗ trợ của Chính phủ đối với sự hài lòng của nữ doanh nhân cùng với nhiều yếu tố cá nhân khác nhƣ năng lực cá nhân, cuộc sống gia đình, mạng xã hội và môi trƣờng kinh doanh.

Kết quả thực nghiệm cho thấy quá trình hỗ trợ của Chính phủ có hiệu quả cao nhất trong việc cải thiện sự hài lòng của các doanh nhân nữ. Tuy nhiên, mức độ hiện tại của quá trình hỗ trợ từ Chính phủ là tƣơng đối thấp và do đó cần phải đƣợc cải thiện. 5 Moha AsriAbdullah (1999) khái quát hỗ trợ của chính phủ Malaysia gồm có hỗ trợ tài chính và tín dụng; hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo; dịch vụ khuyến nông và tƣ vấn; tiếp thị và nghiên cứu thị trƣờng; và hỗ trợ cơ sở hạ tầng. Tác giả cũng cho biết phần lớn các DNNVV không nhận đƣợc bất kỳ sự trợ giúp nào của chính phủ; sự trợ giúp mà các doanh nghiệp nhận đƣợc cũng khá đa dạng, tức là một số doanh nghiệp chỉ đƣợc nhận một loại hỗ trợ, trong khi những đối tƣợng khác đã sử dụng hai hoặc nhiều loại hỗ trợ.

Những lý do cho sự khác biệt về khả năng tiếp cận hỗ trợ cũng đƣợc trình bày trong nghiên cứu. Kết quả cho thấy khả năng tiếp cận hỗ trợ cho sự phát triển của các DNNVV vẫn còn hạn chế mặc dù thực tế là một chƣơng trình nghị sự chính sách cao đã đƣợc đƣa ra để thúc đẩy sự phát triển của nhóm doanh nghiệp này ở Malaysia. Dong Xiang và cộng sự (2013) sử dụng dữ liệu về doanh nghiệp do Cục Thống kê Úc biên soạn để kiểm tra hiệu quả hỗ trợ tài chính do chính phủ cung cấp cho các DNNVV (SMEs) của Úc trong giai đoạn xung quanh cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu gần đây (GFC). Tác giả đo lƣờng hiệu quả về mặt hiệu suất của công ty (thu nhập và lợi nhuận) và cải thiện khả năng tài chính phi chính phủ thay thế.

Nghiên cứu cho thấy hỗ trợ tài chính của chính phủ giúp các DNNVV cải thiện hiệu suất khi so sánh với các tác động của tài chính thông thƣờng. Ngoài ra nghiên cứu cũng tìm thấy một hiệu ứng thuận chiều với việc nhận tài chính từ khu vực phi chính phủ, theo đó một công ty nhận đƣợc hỗ trợ của chính phủ cho thấy các công ty có nhiều khả năng có đƣợc tài chính phi chính phủ trong năm tiếp theo. Do đó, các nhà đầu tƣ và chủ nợ đƣợc hƣởng lợi từ kết quả hỗ trợ tài chính của chính phủ. Cuối cùng, các yếu tố kiểm soát ảnh hƣởng đáng kể đến hiệu suất và tài chính của DNNVV bao gồm quy mô, mức độ đổi mới, mục tiêu kinh doanh và ngành.

Danlu Bu và cộng sự (2017) xem xét ảnh hƣởng của mục đích trợ cấp của chính phủ đối với hoạt động của công ty. Sử dụng bộ dữ liệu các công ty niêm yết của Trung Quốc từ năm 2007 đến 2012, nghiên cứu cho thấy rằng một khoản trợ cấp của chính phủ có ảnh hƣởng đến hiệu suất của công ty. Cụ thể, trợ cấp của Chính phủ có liên quan tiêu cực đến hiệu suất của công ty và tác động tiêu cực nhƣ vậy chủ yếu đƣợc thúc đẩy bởi một loại trợ cấp không đƣợc chỉ định. Hơn nữa, một hiệu ứng nhƣ vậy rõ rệt hơn đối với các doanh nghiệp nhà nƣớc (SOE) so với các 6 doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nƣớc.

Năng lực cơ quan thực thi có tác động tích cực đến khả năng trợ cấp đƣợc chỉ định và tác động thực hiện của trợ cấp không đƣợc chỉ định. Các phân tích sâu hơn cho thấy rằng một khoản trợ cấp không đƣợc chỉ định làm giảm hiệu quả đầu tƣ và cả hoạt động tìm kiếm các khoản vốn vay khác. Nghiên cứu này làm sáng tỏ tác động của trợ cấp Chính phủ từ góc độ mới, và có ý nghĩa chính sách quan trọng đối với các cơ quan quản lý để cải thiện hiệu quả của trợ cấp chính phủ. Albena Pergelova & Fernando Angulo-Ruiz (2014) xem xét ảnh hƣởng hỗ trợ tài chính của Chính phủ đối với hoạt động của các công ty mới.

Nghiên cứu thực nghiệm mở rộng đã tìm thấy kết quả hỗn hợp, trong đó sử dụng cơ sở lý thuyết về tác động của các chính sách hỗ trợ đối với hiệu suất của các công ty mới. Sử dụng mô hình lý thuyết theo quan điểm dựa trên tài nguyên và lý thuyết thể chế, nghiên cứu này cho rằng kết quả thực hiện (ví dụ: doanh thu hoặc lợi nhuận) không nên là kết quả đầu tiên của các chính sách công đƣợc kiểm tra. Thay vào đó, sự hình thành lợi thế cạnh tranh đƣợc đề xuất nhƣ một liên kết giữa các chính sách hỗ trợ và hiệu suất của các công ty mới. Sử dụng các công ty mới từ Hoa Kỳ, chúng tôi kiểm tra tác động từ các biện pháp hỗ trợ tài chính của chính phủ (các khoản vay của chính phủ, bảo lãnh và vốn chủ sở hữu của chính phủ) đối với lợi thế cạnh tranh chung của các công ty và các loại lợi thế cạnh tranh cụ thể hơn dựa trên đổi mới, cấp phép, tiếp thị và nguồn nhân lực.

Kiểm soát tài trợ gia đình, tài chính ngân hàng, vốn chủ sở hữu của “các nhà đầu tƣ thiên thần” và nhà đầu tƣ mạo hiểm, ngành công nghiệp, quy mô cũng nhƣ đặc điểm của doanh nhân, kết quả cho thấy bảo lãnh Chính phủ và vốn góp của Chính phủ có ảnh hƣởng trực tiếp đến lợi thế cạnh tranh của các công ty mới và chỉ tác động gián tiếp đến hiệu suất. Các khoản trợ cấp của nhà nƣớc có ảnh hƣởng tích cực tới hoạt động R&D và đổi mới của doanh nghiệp tuy nhiên hiệu quả rõ nét nhất của hỗ trợ nhà nƣớc là hỗ trợ cho nghiên cứu. Theo đó khuyến nghị nhà nƣớc nên tăng ngân sách hỗ trợ cho hoạt động nghiên cứu mà giảm bớt ngân sách cho hoạt động hỗ trợ phát triển. H, 2009) “Việc hỗ trợ và thực hiện mở rộng các hoạt động nghiên cứu, phát triển của Nhà nƣớc Úc đã đóng một vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất trong sản 7 xuất nông nghiệp của các doanh nghiệp nông nghiệp”.

Bên cạnh sự hỗ trợ trực tiếp cho R&D, các Chính phủ đổi mới hỗ trợ khu vực tƣ nhân cũng gián tiếp thông qua nghiên cứu đƣợc thực hiện tại các trung tâm nghiên cứu công và các trƣờng đại học. Ảnh hƣởng của các nghiên cứu công về R&D (tức là, trung tâm nghiên cứu R&D của trƣờng đại học và Chính phủ) về nghiên cứu và phát triển công nghiệp ở Mỹ dƣờng nhƣ đã tăng lên và lan rộng trên một tỷ lệ lớn hơn các ngành sản xuất so với những năm tám mƣơi. Nghiên cứu công khai cả hai đề xuất các dự án R&D mới và góp phần hoàn thành các dự án hiện tại với số lƣợng gần bằng nhau. Nghiên cứu của trƣờng đại học tác động đến R&D công nghiệp với các bài báo và báo cáo đƣợc công bố, các hội nghị và cuộc họp công cộng, trao đổi thông tin không chính thức và các mối quan hệ tƣ vấn.

Các kênh truyền thông này quan trọng hơn nhiều so với việc thuê các sinh viên tốt nghiệp gần đây, liên doanh R&D hợp tác với các trƣờng đại học, bằng sáng chế hoặc giấy phép. Các công ty lớn hơn và các công ty đầu tƣ nhiều hơn vào khả năng hấp thụ và các công ty khởi nghiệp có nhiều khả năng sử dụng nghiên cứu công cộng hơn các công ty vừa và nhỏ hiện có (Cohen và cộng sự, 2002). Tổng quan các công trình trong nước. Trần Thị Vân Hoa (2003) đã khẳng định nhà nƣớc ta đã có những chính sách để khuyến khích phát triển DNNVV.

Tuy nhiên theo đánh giá của các doanh nghiệp thì các chính sách này không phát huy tác động đồng đều trên tất cả các ngành và loại hình DN, đồng thời, hệ thống chính sách phát triển DNNVV Việt Nam còn bộc lộ một số hạn chế nhƣ hệ thống pháp luật chƣa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ, thiếu những đạo luật quan trọng; luật và các văn bản dƣới luật còn mang tính quản chế, khống chế, cho phép. hơn là tạo một hành lang rộng để khuyến khích các doanh nghiệp phát huy tài năng kinh doanh; quy trình soạn thảo còn chƣa hợp lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ