Tổng quan về giáo trình

Tài liệu học tập Triết học Mác - Lênin & Đề cương chi tiết (Mã học phần: 19101) là tài liệu giảng dạy và học tập chính thức do Bộ môn Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin thuộc Khoa Lý luận Chính trị, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam biên soạn và ban hành vào tháng 12/2021. Học phần có thời lượng 3 tín chỉ với tổng số 55 tiết định mức, được thiết kế dành riêng cho sinh viên hệ đại học và cao đẳng thuộc khối không chuyên ngành Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh. Trong chương trình đào tạo tổng thể, học phần giữ vị trí nền tảng thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương và khoa học lý luận chính trị, đóng vai trò trang bị hệ thống quan điểm khoa học để người học tiếp cận các môn học chuyên ngành kỹ thuật, kinh tế và hàng hải.

Mục tiêu đào tạo của học phần được xác định thông qua ba nhóm chuẩn đầu ra chính (G1, G2, G3). Cụ thể, học phần giúp sinh viên nắm bắt đối tượng nghiên cứu, các trường phái triết học trong lịch sử, sự hình thành và phát triển của triết học Mác - Lênin, cũng như bản chất thế giới và các quy luật vận động xã hội (G1); bước đầu hình thành phương pháp luận khoa học để phân tích các vấn đề cá nhân và chính trị - xã hội (G2); đồng thời phát triển kỹ năng làm việc nhóm và trình bày các luận điểm lý luận triết học (G3).

Về mặt cấu trúc, tài liệu được phân chia thành hai phần rõ rệt: Phần I trình bày Đề cương chi tiết học phần theo chuẩn đầu ra CDIO, quy định phân bổ thời gian, ma trận chuẩn đầu ra và tiêu chí đánh giá; Phần II cung cấp nội dung kiến thức chi tiết qua 3 chương trọng tâm. Cách tiếp cận của tài liệu kết hợp giữa phương pháp diễn giải lý luận hàn lâm và định hướng thảo luận chuyên đề (seminar), gắn kết kiến thức triết học với thực tiễn lịch sử và các vấn đề phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             TÀI LIỆU HỌC TẬP TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN (MÃ HP: 19101)
  CHƯƠNG 1: KHÁI LUẬN                           CHƯƠNG 2: DUY VẬT                             CHƯƠNG 3: DUY VẬT
  TRIẾT HỌC & TH MÁC-LÊNIN                      BIỆN CHỨNG                                    LỊCH SỬ

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc kiến thức của tài liệu được triển khai tuần tự qua 3 chương lớn với tính liên kết logic chặt chẽ:

  • Chương 1: Khái luận về triết học và triết học Mác - Lênin (Trang 8 - 16)
    • Khái lược về triết học: Phân tích nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội của triết học từ thời Cổ đại (thế kỷ VIII đến thế kỷ VI tr.CN); đối chiếu thuật ngữ triết học trong văn hóa Trung Quốc (chữ Triết 哲 - truy tìm bản chất đối tượng), Ấn Độ (Dar'sana - chiêm ngưỡng bằng lý trí) và phương Tây (Philosophia - yêu mến sự thông thái); lịch sử biến đổi của đối tượng triết học từ "khoa học của các khoa học" đến khi xác lập đối tượng nghiên cứu hiện đại.
    • Vấn đề cơ bản của triết học: Phân tích hai mặt trong luận điểm của Ph.Ăngghen về quan hệ giữa tư duy và tồn tại; phân định chủ nghĩa duy vật (chất phác, siêu hình, duy vật biện chứng) và chủ nghĩa duy tâm (chủ quan, khách quan); phân biệt thuyết khả tri và thuyết bất khả tri (đại biểu Hium, Cantơ); đối lập giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình.
    • Sự ra đời và phát triển của triết học Mác - Lênin: Phân tích điều kiện kinh tế - xã hội giữa thế kỷ XIX; ba nguồn gốc lý luận (Triết học cổ điển Đức với Hêghen, Phoiơbắc; Kinh tế chính trị học Anh với A. Smith, D. Ricardo; Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp với Xanh Ximông, Phuriê); ba tiền đề khoa học tự nhiên (Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Thuyết tế bào, Thuyết tiến hóa của Đácuyn); các thời kỳ hình thành, phát triển và bước ngoặt cách mạng do C.Mác, Ph.Ăngghen và V.I. Lênin thực hiện; hai chức năng cơ bản: thế giới quan và phương pháp luận.
  • Chương 2: Chủ nghĩa duy vật biện chứng (Trang 17 - 38)
    • Vật chất và các phương thức tồn tại: Lược sử phạm trù vật chất từ thời Cổ đại (Talét, Anaximen, Heraclit, Samkhya, Ngũ hành, Thuyết nguyên tử Đêmôcrit) đến Cận đại; cuộc khủng hoảng vật lý học cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX (phát minh tia X của Rơnghen 1895, hiện tượng phóng xạ của Beccơren 1896, điện tử của Tomxon 1897, thuyết tương đối của Anhxtanh); định nghĩa vật chất của V.I. Lênin; vận động là phương thức tồn tại của vật chất với 5 hình thức cơ bản (cơ học, vật lý, hóa học, sinh học, xã hội); tính chất của không gian và thời gian; tính thống nhất vật chất của thế giới.
    • Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức: Phân tích nguồn gốc tự nhiên (bộ óc người, thế giới khách quan, các cấp độ phản ánh từ vật lý, hóa học, sinh học, tâm lý đến phản ánh năng động sáng tạo) và nguồn gốc xã hội (lao động, ngôn ngữ); bản chất là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan; kết cấu ý thức (tri thức, tình cảm, ý chí; tự ý thức, tiềm thức, vô thức); phân biệt bản chất giữa ý thức con người và "trí tuệ nhân tạo".
    • Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức: Nguyên lý vật chất quyết định ý thức (nguồn gốc, nội dung, bản chất) và ý thức tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn; ý nghĩa phương pháp luận về việc tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan.
    • Phép biện chứng duy vật và lý luận nhận thức: Hai nguyên lý cơ bản (về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển); các cặp phạm trù và ba quy luật cơ bản; lý luận nhận thức duy vật biện chứng (thực tiễn, các giai đoạn nhận thức từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và quay về thực tiễn).
  • Chương 3: Chủ nghĩa duy vật lịch sử (Trang 39 - 58+)
    • Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội: Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng; tiến trình lịch sử - tự nhiên của các hình thái kinh tế - xã hội và giá trị phương pháp luận khoa học.
    • Giai cấp và dân tộc: Định nghĩa giai cấp của V.I. Lênin trong tác phẩm Sáng kiến vĩ đại; nguồn gốc sâu xa (LLSX) và nguồn gốc trực tiếp (chế độ tư hữu TLSX); kết cấu xã hội - giai cấp; đấu tranh giai cấp và 3 hình thức cơ bản của giai cấp vô sản (kinh tế, chính trị, tư tưởng); đặc điểm đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ tại Việt Nam; các hình thức cộng đồng người trước dân tộc (thị tộc, bộ lạc, bộ tộc); đặc trưng của dân tộc và đặc thù hình thành dân tộc Việt Nam; mối quan hệ biện chứng giữa giai cấp, dân tộc và nhân loại.
    • Nhà nước và cách mạng xã hội: Nguồn gốc, bản chất giai cấp của nhà nước; chức năng thống trị chính trị và chức năng xã hội; nguyên nhân, bản chất và điều kiện của cách mạng xã hội; triết học về con người và ý thức xã hội.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu thiết lập hệ thống lý luận dựa trên các nguyên lý và phạm trù triết học kinh điển:

  1. Hệ thống lý luận duy vật biện chứng: Khẳng định tính thứ nhất của vật chất qua định nghĩa của V.I. Lênin, tính thống nhất vật chất của vũ trụ và bản chất phản ánh tích cực, sáng tạo của ý thức con người.
  2. Hệ thống các quy luật khách quan: Làm rõ cơ chế vận động và biến đổi của tự nhiên, xã hội và tư duy thông qua các quy luật phổ biến của phép biện chứng và quy luật vận động của lịch sử xã hội loài người.
  3. Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội: Phương pháp luận tiếp cận xã hội từ nền tảng phương thức sản xuất vật chất, chỉ ra tính quy luật của sự thay thế các hình thái xã hội trong lịch sử nhân loại.
  4. Lý luận về giai cấp, nhà nước và dân tộc: Cung cấp định nghĩa khoa học và các tiêu chí phân tích kết cấu giai cấp, bản chất quyền lực nhà nước và các mối liên hệ cộng đồng dân tộc gắn liền với điều kiện lịch sử cụ thể.

Kỹ năng phát triển

Thông qua các đề mục và hệ thống chuẩn đầu ra, tài liệu hướng tới hình thành các nhóm năng lực cụ thể cho người học:

  • Năng lực phân tích và nhận diện (CĐR G1.1, G1.2): Phân biệt bản chất giữa các trào lưu triết học duy vật, duy tâm, phương pháp tư duy biện chứng và siêu hình; nhận diện các hình thức phản ánh của vật chất và các yếu tố cấu thành ý thức.
  • Năng lực vận dụng phương pháp luận (CĐR G2.1): Vận dụng nguyên tắc khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan; giải thích các hiện tượng xã hội, chính trị, kinh tế dựa trên quy luật quan hệ sản xuất - lực lượng sản xuất và cơ sở hạ tầng - kiến trúc thượng tầng.
  • Năng lực tổng hợp và làm việc nhóm (CĐR G3.2): Tổ chức hoạt động nhóm để xử lý các chuyên đề seminar, phân tích dữ liệu thực tiễn và trình bày báo cáo lý luận trước tập thể.

Phương pháp giảng dạy và học tập

                         CƠ CẤU PHÂN BỔ THỜI GIAN HỌC PHẦN (55 TIẾT)

Học phần 19101 áp dụng mô hình giảng dạy kết hợp giữa thuyết giảng lý thuyết và thảo luận chuyên đề (xeminar). Tổng quỹ thời gian 55 tiết được phân bổ chặt chẽ theo từng chương mục:

  1. Giảng dạy lý thuyết trên lớp: Giảng viên thực hiện giới thiệu, thuyết giảng bản chất khái niệm, đặt câu hỏi gợi mở và tổng kết nội dung bài học. Sinh viên tham gia nghe giảng, ghi chép và phát biểu xây dựng bài.
  2. Tổ chức Xeminar chuyên đề (19 tiết): Được chia làm 3 đợt chuyên đề trọng điểm:
    • Chuyên đề 1 (5 tiết): Quan điểm của CNDVBC về vật chất, ý thức và mối liên hệ biện chứng (đánh giá CĐR G3.1, G3.2).
    • Chuyên đề 2 (6 tiết): Nội dung, ý nghĩa phương pháp luận của các nguyên lý, quy luật, cặp phạm trù của PBCDV; Bản chất nhận thức và vai trò của thực tiễn (đánh giá CĐR G1.2, G2.1, G3.2).
    • Chuyên đề 3 (8 tiết): Nội dung và liên hệ thực tiễn các quy luật kinh tế - xã hội, nhà nước, cách mạng xã hội và vai trò của quần chúng nhân dân (đánh giá CĐR G1.3, G2.1, G3.1, G3.2).
    • Quy trình thực hiện: Sinh viên làm việc nhóm, chuẩn bị báo cáo theo chủ đề được giao, thực hiện thuyết trình và thảo luận tại lớp. Giảng viên nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và cho điểm trực tiếp.
                             MA TRẬN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC PHẦN

Quy định điều kiện tiên quyết và đánh giá học phần:

  • Chuyên cần: Sinh viên không được vắng quá 25% tổng số giờ lý thuyết và thảo luận trên lớp.
  • Điểm đánh giá quá trình (X): Tính theo công thức $X = (X2 + X3) / 2$. Trong đó bài tập nhóm và seminar (X3) chiếm tỷ trọng 25% điểm đánh giá học phần.
  • Điểm thi kết thúc học phần (Y): Thi viết tự luận tập trung.
  • Điều kiện đạt học phần: Các điểm thành phần $X2, X3, Y$ đều phải đạt từ 4.0 điểm trở lên (thang điểm 10). Mọi hành vi gian lận trong kiểm tra và thi cử đều bị chấm điểm 0 theo quy định đào tạo của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.

Điểm nổi bật và cập nhật

Tài liệu thể hiện quá trình rà soát và chuẩn hóa chương trình đào tạo của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam qua 5 lần cập nhật đề cương liên tục:

                            LỊCH SỬ CẬP NHẬT ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN

Tài liệu tích hợp các nguồn học liệu chuẩn mực quốc gia, bao gồm:

  • Giáo trình Triết học Mác - Lênin do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2021 (NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội).
  • Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Các trích dẫn kinh điển từ Ăngghen Toàn tập (Tập 21, NXB Chính trị quốc gia, 1995) và tác phẩm Sáng kiến vĩ đại của V.I. Lênin.

Nội dung giáo trình mở rộng phân tích các vấn đề thời đại mới, bao gồm việc xem xét bản chất của "trí tuệ nhân tạo" và máy tính điện tử dưới lăng kính triết học duy vật biện chứng, làm rõ sự khác biệt giữa hoạt động tâm lý - ý thức của con người xã hội với các thao tác mô phỏng vật lý của hệ thống máy móc được lập trình.


Đối tượng sử dụng giáo trình

  1. Sinh viên khối không chuyên: Tài liệu phục vụ trực tiếp cho sinh viên theo học các hệ Đại học và Cao đẳng khối kỹ thuật, kinh tế biển, quản trị và dịch vụ hàng hải thuộc Trường Đại học Hàng hải Việt Nam. Học phần không yêu cầu môn học điều kiện tiên quyết.
  2. Giảng viên giảng dạy: Sử dụng tài liệu làm khung đề cương chuẩn để lập kế hoạch giảng dạy 55 tiết trên lớp, tổ chức các phiên thuyết trình xeminar, biên soạn câu hỏi kiểm tra viết (X2) và đề thi tự luận kết thúc học phần (Y).
  3. Học viên tự học và nghiên cứu học phần: Phục vụ sinh viên nghiên cứu trước bài học, chuẩn bị tài liệu cho 3 chủ đề xeminar bắt buộc và tra cứu hệ thống thuật ngữ triết học phục vụ cho các môn lý luận chính trị kế tiếp như Kinh tế chính trị Mác - Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn dành riêng cho sinh viên hệ đại học và cao đẳng khối không chuyên ngành Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, phục vụ giảng dạy học phần Triết học Mác - Lênin (Mã HP: 19101).

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Học phần không quy định điều kiện tiên quyết. Người học không cần hoàn thành các môn học lý luận chính trị trước đó nhưng cần nắm vững các kỹ năng đọc hiểu văn bản khoa học xã hội và phương pháp làm việc nhóm.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác là gì?

Tài liệu được chuẩn hóa theo khung CDIO của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, tích hợp cụ thể phân bổ 19 tiết xeminar chuyên đề có ma trận đánh giá chi tiết, đồng thời cập nhật sâu các nội dung về con đường hình thành giai cấp và hai chức năng của nhà nước theo các lần sửa đổi năm 2020 và 2021.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần bám sát lịch trình 55 tiết trong Đề cương chi tiết (Phần I), hoàn thành nội dung tự học sau mỗi buổi giảng trên lớp, chuẩn bị báo cáo chuyên đề cho 3 đợt xeminar và tuân thủ quy định chuyên cần không vắng quá 25% tổng số giờ.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Học phần sử dụng nguồn học liệu chính từ Giáo trình Triết học Mác - Lênin (Bộ GD&ĐT, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2021), Những nguyên lý cơ bản của Mác - Lênin (2018) và các Văn kiện Đại hội Đảng từ lần thứ VI đến XII.


Kết luận

Tài liệu học tập Triết học Mác - Lênin & Đề cương chi tiết (Mã học phần: 19101) là văn bản học thuật thể hiện đầy đủ khung chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra CDIO và hệ thống kiến thức lý luận chính trị chuẩn mực tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam. Lộ trình học tập của tài liệu dẫn dắt người học từ việc xây dựng thế giới quan duy vật biện chứng ở Chương 1 và Chương 2 đến việc hình thành phương pháp luận duy vật lịch sử để nhận thức các quy luật kinh tế - xã hội ở Chương 3. Việc kết hợp chặt chẽ giữa 36 tiết lý thuyết, 19 tiết xeminar chuyên đề và hệ thống đánh giá đa thành phần bảo đảm chuẩn hóa năng lực lý luận và kỹ năng phân tích cho sinh viên trong toàn khóa đào tạo.