Ôn tập Triết học Mác Lênin cao học: Tổng quan các chuyên đề trọng tâm

Ôn tập Triết học Mác Lênin Cao học chi tiết, tổng hợp kiến thức cốt lõi, các khái niệm quan trọng và câu hỏi thường gặp. Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi cao học.

Chuyên ngành

Triết học Mác Lênin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu ôn tập
63
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Triết học Mác Lênin và vấn đề cơ bản

Triết học Mác Lênin là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới ấy. Nó bao gồm hai yếu tố: nhận thức và nhận định. Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại, tức giữa ý thức và vật chất. Đây là vấn đề xuyên suốt lịch sử triết học, quyết định các trường phái triết học. Phạm trù vật chất được Lê-nin định nghĩa là thực tại khách quan mang lại cho con người, có nội dung khoa học sâu sắc. Triết học này cung cấp nền tảng lý luận cho nhận thức và thực tiễn.

1.1. Vấn đề cơ bản của triết học và các trường phái

Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại. Theo Ăngghen, đây là vấn đề lớn của mọi triết học. Việc giải quyết vấn đề này chia triết học thành hai trường phái chính: duy vật và duy tâm. Duy vật khẳng định vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau. Duy tâm ngược lại. Triết học Mác Lênin đứng trên lập trường duy vật biện chứng, coi vật chất là nền tảng của thế giới.

1.2. Phạm trù vật chất và định nghĩa của Lê nin

Phạm trù vật chất là một trong những phạm trù cơ bản của triết học Mác Lênin. Lê-nin định nghĩa: Vật chất là thực tại khách quan mang lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của con người chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác. Định nghĩa này có giá trị khoa học vì nó tách vật chất khỏi khái niệm vật chất cụ thể, xác lập tính khách quan của vật chất. Nó có ý nghĩa phương pháp luận to lớn, là cơ sở để nhận thức thế giới.

II. Phân tích nguyên lý và quy luật của phép biện chứng duy vật

Phép biện chứng duy vật là khoa học về mối liên hệ phổ biến và phát triển. Nó bao gồm ba quy luật cơ bản: quy luật từ sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại; quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập; quy luật phủ định của phủ định. Các quy luật này giải thích sự vận động và phát triển của vật chất. Phủ định biện chứng là sự tự phủ định của sự vật, có tính khách quan và kế thừa, tạo tiền đề cho sự phát triển mới. Phạm trù cơ bản như nguyên nhân, kết quả bổ sung cho lý thuyết này.

2.1. Quy luật chuyển hóa từ lượng sang chất

Quy luật này chỉ ra rằng sự thay đổi về lượng trong giới hạn nhất định sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất, và ngược lại. Lượng là số lượng, quy mô, trình độ, tốc độ của sự vật. Chất là tính quy định vốn có của sự vật. Khi lượng tích lũy đến ngưỡng, sẽ xảy ra nhảy vọt về chất. Ví dụ, nước nóng dần đến 100 độ C sẽ sôi, thay đổi trạng thái. Quy luật này có ý nghĩa phương pháp luận trong hoạt động thực tiễn, nhấn mạnh sự kiên trì và đột phá.

2.2. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

Quy luật này chỉ ra rằng mọi sự vật đều chứa đựng các mặt đối lập, vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau. Sự thống nhất là điều kiện tồn tại, sự đấu tranh là động lực phát triển. Ví dụ, trong xã hội, mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thúc đẩy lịch sử tiến lên. Quy luật này là hạt nhân của phép biện chứng, giải thích nguồn gốc của mọi sự vận động và phát triển.

III. Phương pháp nhận thức và vai trò của thực tiễn

Lý luận nhận thức của chủ nghĩa Mác Lênin coi thực tiễn là nền tảng và động lực của nhận thức. Con đường biện chứng của nhận thức đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, rồi từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn. Chân lý là sự phản ánh đúng đắn thực tại khách quan trong ý thức con người, có tính tuyệt đối và tương đối. Thực tiễn là hoạt động vật chất có mục đích của con người, là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý. Nhận thức phải gắn liền với thực tiễn để đạt hiệu quả.

3.1. Con đường biện chứng của nhận thức

Con đường nhận thức trong triết học Mác Lênin là một quá trình biện chứng. Nó bắt đầu từ trực quan sinh động, tức cảm giác, tri giác, biểu tượng. Tiếp theo, tư duy trừu tượng phân tích, khái quát hóa để đạt đến lý luận. Cuối cùng, nhận thức phải quay lại thực tiễn để kiểm nghiệm và phát triển. Đây là vòng lặp liên tục, nâng cao trình độ nhận thức. Ví dụ, trong nghiên cứu khoa học, từ quan sát đến lý thuyết và thực nghiệm.

3.2. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

Thực tiễn đóng vai trò quyết định trong nhận thức. Nó là nguồn gốc, động lực và mục đích của nhận thức. Mọi tri thức đều bắt nguồn từ thực tiễn xã hội. Thực tiễn cũng là tiêu chuẩn duy nhất để kiểm tra chân lý, vì chỉ có thực tiễn mới chứng minh được tính đúng đắn của lý luận. Ví dụ, trong kinh tế, chính sách phải được thử nghiệm trong thực tế để điều chỉnh. Thực tiễn thúc đẩy sự phát triển không ngừng của nhận thức.

IV. Kết luận và ứng dụng của Triết học Mác Lênin

Triết học Mác Lênin cung cấp phương pháp luận khoa học để nhận thức và cải tạo thế giới. Nó được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong xây dựng và phát triển đất nước. Ví dụ, ở Việt Nam, việc vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ lực lượng sản xuất đã giúp đạt được thành tựu trong thời kỳ đổi mới. Tuy nhiên, sai lầm trong quá khứ do tách rời lý luận khỏi thực tiễn dẫn đến khủng hoảng. Triết học này nhấn mạnh mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.

4.1. Ứng dụng trong thực tiễn xã hội và kinh tế

Triết học Mác Lênin được áp dụng trong quản lý kinh tế xã hội. Ví dụ, quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất là cơ sở cho đổi mới kinh tế. Ở Việt Nam, từ những năm 1980, việc nhận thức và vận dụng đúng quy luật này đã thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nó cũng giúp phân tích mối quan hệ giữa con người, xã hội và tự nhiên, hướng tới phát triển bền vững.

4.2. Ý nghĩa phương pháp luận và bài học rút ra

Ý nghĩa phương pháp luận của triết học Mác Lênin là cung cấp công cụ tư duy biện chứng để giải quyết vấn đề. Nó dạy rằng phải xem xét sự vật trong mối liên hệ phổ biến và phát triển. Bài học từ thực tiễn Việt Nam là phải kết hợp lý luận với thực tiễn, tránh giáo điều. Ví dụ, trong xây dựng Đảng, phải thường xuyên đổi mới tư duy, phù hợp với điều kiện lịch sử cụ thể. Điều này đảm bảo sự tiến bộ xã hội.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Ôn tập môn triết học cao học chi tiết đầy đủ

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRIẾT CAO HỌC Câu1: Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Tại sao nói đó là vấn đề cơ bản của triết học? Các trường phái triết học. Phạm trù vật chất (Định nghĩa, nội dung của định nghĩa vật chất của Lê nin? Giá trị khoa học và ý nghĩa phương pháp luận của định nghĩa ấy ) Câu 3. Phân tích quan điểm của triết học Mác Lê nin về sự vận động của vật chất Câu 4: Quan niệm của triết học duy vật biện chứng về kết cấu của ý thức Câu 5. Phạm trù ý thức (Phân tích nguồn gốc và bản chất của ý thức) Câu 6: Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức dưới góc độ nhận thức luận và trong hoạt động thực tiễn? ý nghĩa phương pháp luận của mqh này Câu 7.

phép biện chứng duy vật với tính cách là khoa học về mối liên hệ phổ biến và phát triển Câu 8. NGUYÊN LÝ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN Câu 9. những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật Nêu nội dung ý nghĩa quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại. Câu 10 quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập Câu 11 : Quy luật phủ định của phủ định Câu 12.

các phạm trù cơ bản của triết học Câu 13: các phạm trù cơ bản của triết học Câu 14. Lý luận nhận thức của chủ nghĩa mác lênin Câu 15. THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC Câu 16:CON ĐƯỜNG BIỆN CHỨNG CỦA NHẬN THỨC Câu 17. Vấn đề chân lý:(Quan điểm Mác xít về chân lý, ý nghĩa p2 luận ) Câu 18.

Con người, xã hội, tự nhiên Câu 19. phạm trù hình thái kinh tế xã hội 1 Câu 20. quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất Câu 21. Hình thái KTXH là gì? Vì sao nói sự p/triểncủa HTKTXH là 1 quá trình l/s tự nhiên? Vận dụng vào q/trình xd và p/tr đất nước trong giai đoạn hiện nay Câu 22: mqh biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và KT thượng tầng.

V/d vào thực tiễn trong g/đ nước ta hiện nay. Tồn tại xã hội và ý thức xã hội 2 Câu1: Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Tại sao nói đó là vấn đề cơ bản của triết học? Các trường phái triết học. Khái niệm TH: Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về TG, về vị trí, vai trò của con người trong TG ấy. Triết học xuất hiện từ khi con người có sự phân công lao động.

Khi đó các ngành khoa học còn nằm trong triết học gọi là triết học tự nhiên. Sau nhiều thế kỷ chúng mới phát triển thành các ngành khoa học độc lập với triết học. Khái niệm triết học dù ở phương Đông hay phương Tây, dù biến đổi trong lịch sử như thế nào đều bao gồm hai yếu tố: - Yếu tố nhận thức: sự hiểu biết của con người về vũ trụ và con người giải thích hiện thực bằng tư duy. - Yếu tố nhận định: Đánh giá về mặt đạo lý để có thái độ và hành động.

Vấn đề cơ bản của triết học - P Ăngghen +: Vấn đề cơ bản lớn của mọi tiết học đặc biệt là của triết học hiện đại là vấn đề qh giữa tư duy – tồn tại ( ý thức – vật chất, giữa tinh thần và tự nhiên) 2. Sở dĩ giữa tư duy và tồn tại trở thành vấn đề cơ bản của triết học vì: - Đây là vấn đề xuyên suốt trong toàn bộ l/s của triết học mà bằng cách này hay cách # cũng phải đề cập giải quyết nó. - Việc giải quyết vấn đề cơ bản này quyết định, chi phối việc giải quyết vấn đề khác. Vấn đề cơ bản của triết học có 2 mặt: a.

Mặt1:Bản thể luận: +Tư duy có trước hay tồn tại có trước (vật chất có trước hay ý thức có trước), cái nào quyết định cái nào? b. Mặt 2: Nhận thức luận + Con ng có khả năng nhận thức được TG hay kho? * Giải quyết mặt 1 - Căn cứ vào g/q mặt 1vấn đề cơ bản của triết học từ trong l/s triết học được phân chia thành những trường phái sau đây: Trường phái 1: CN Duy vật cho rằng: 3 -Vật chất có trước, ý thức có sau; vật chất quyết định ý thức. - CN duy vật được thể hiện dưới 3 hình thức: + CNDV chất phác, ngây thơ thời cổ đại: tiêubiểu:, Đêmôcrit, Epiquya. TaLet cho rằng: nước sinh ra TG ,Hêragrit cho rằng Lửa sinh ra TG thuyết ngũ hành của TQ thì cho rằng: K-M-T-H-T sinh ra TG + CNDV máy móc, siêu hình(Siêu hình là máy móc, cứng nhắc): Đỉnh cao vào thế kỷ XVII- XVIII với các đại biểu Becơn (Anh), niđrô, Hom Bách (Pháp), PhơBách (Đức)Nhà bác học Tomac cho rằng TráI tim của con người như những lò xo, dây tầh kinh như những sợi chỉ, còn các khopws xương là những bánh xe làm cho con người chuyển động.

+ CNDV biện chứng Do C. Ăngghen xây dựng những năm 40 của thế kỷ XIX và được Lê Nin phát triển.Đây là lý luận chính xác nhất. Trường phái 2: CN Duy tâm cho rằng: - Tư duy có trước, tồn tại có sau ý thức có trước,vật chất có sau; ý thức quyết định vật chất. - CNDTâm:tồn tại dưới 2 dạng chủ yếu: + CN DT khách quan Với các đại biểu nổi tiếngPlatôn, Hê ghen, Lêmit… ý thức tồn tại bên ngoài con người, thế giới có được là sản phẩm của ý niệm tuyệt đối(ý niệm tuyệt đối là quan điểm siêu nhiên) Tiêu biểu cho quan điểm này là nhà TH Platôn cho rằng: TG là cái bóng của ý niệm(tư tưởng siêu nhiên) Hê ghen cho rằng : TG chẳng qua chỉ là cáI bóng là sự thể hiện khác ý niệm + CNDT chủ quan: Với các đại biểu Beccơri – Hi um ý thức con người là cái có trước, tồn tại sẵn trong con người; quyết định sự tồn tại của sự vật và hiện tượng bên ngoài.

Beccơri cho rằng : vật là phức hợp cảm giác của con ngườiVD: Quả cam - Màu sắc - mùi vị - có trước con người mới cảm nhận được. 4 Ngoài 2 trường phái trên còn có trường phái thứ 3 là trường phái nhị nguyên: - Các nhà triết học cho rằng: Vật chất và ý thức là 2 nguyên thể song song tồn tại, không có cái nào có trước là nguồn gốc tạo nên TG => Vậy tuy những qđiểm triết học biểu hiện đa dạng nhưng suy cho cùng triết học chia thành 2 trường phái chính: CNDV – CNDT luôn diễn ra cuộc đấu tranh đối lập tạo động lực bên trong cho sự phát triển của tư duy triết học. * Giải quyết mặt 2 Căn cứ vào giải quyết mặt thứ 2 vấn đề cơ bản của triết học là con người có thể nhận thức được thế giới hay ko? Thì trong l/s triết học cũng chia thành 2 trường phái đối lập: - Trường phái khả tri (Thuyết khả tri, thuyết có thể biết) Tuyệt đại đại đa số các nhà triết học (duy vật – duy tâm): thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con người. Nhưng quan điểm nhận thức về TG của CN duy vật # duy tâm.

- Trường phái bất khả tri (Tiêu biểu là thuyết kho thể biết, thuyết bất khả tri của Hium – Cantơ - Hoxli) Thừa nhận con người kho có khả năng nhận thức được thế giới Kết luân: Như vậy giảI quyết hai mặt sẽ giúp chúng ta xác định được các trường phái TH (DV&DT)và các học thuyết TH. Thông qua việc nghiên cứu vấn đề cơ bản của Thgiups chúng ta x/đ được đó có phảI là TH hay Ko? 5 Câu 2. Phạm trù vật chất (Định nghĩa, nội dung của định nghĩa vật chất của Lê nin? Giá trị khoa học và ý nghĩa phương pháp luận của định nghĩa ấy ) * các quan điểm trước Mác về vật chất: - thời kỳ cổ đại, các nhà triết học duy vật thường quy vật chất về một dạng cụ thể nào đó, họ đồng nhất vật chất với vật thể cụ thể. Chẳng hạn: + Talét coi vật chất là nước; Anaximen:Không khí; Hêraclit coi vật chất là lửa; Ampeđốclơ: đất, nước, lửa, không khí; Anaximanđrơ:Apâyrôn; Lơxíp và Đêmôcrít: nguyên tử + Hạn chế: đồng nhất vật chất với một dạng cụ thể của nó.

thể hiện cách nhìn trực quan cảm tính và siêu hình trong việc giải thích về khởi nguyên của thế giới. Mặc dù có nhiều hạn chế, nhưng thuyết nguyên tử thời cổ đại là một bước phát triển của chủ nghĩa duy vật trên con đường xây dựng quan niệm về phạm trù vật chất và trở thành cơ sở khoa học cho sự nhận thức khoa học sau này. - Thời Trung cổ ở Châu Âu: quan điểm duy tâm tôn giáo thống trị. - Thời Phục hưng, Khai sáng: + Quan điểm siêu hình - máy móc chi phối những hiểu biết triết học về vật chất.

Người ta giải thích mọi hiện tượng của tự nhiên bằng sự tác động qua lại của lực hấp dẫn và lực đẩy giữa các phần tử của vật thể. + Niềm tin vào chân lý cơ học trong cơ học Niutơn đã khiến các nhà khoa học lúc đó đồng nhất vật chất với khối lượng, coi vận động của vật chất chỉ là biểu hiện vận động cơ học. + Nguồn gốc của vận động được coi là nằm ở bên ngoài vật chất, từ đó dẫn tới thừa nhận “cái hích của Thượng đế”. + coi nguyên tử là những phần tử vật chất nhỏ nhất, không phân chia được.

+ các nhà triết học duy vật có nhiều đóng góp quan trọng vào việc phát triển quan niệm về vật chất và tính thống nhất vật chất của thế giới. Họ đồng nhất vật chất với một dạng hoặc một thuộc tính của vật chất. * định nghiã của lênin về vật chất: 6 “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác” 1 - Phân tích nội dung định nghĩa: + Vật chất là một phạm trù triết học: phạm trù rộng lớn nhất, khái quát nhất. vật chất nói chung là vô hạn và vô tận, không tự nhiên sinh ra và cũng không tự nhiên mất đi.

không thể đồng nhất với những dạng cụ thể của vật chất. + Vật chất là thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại: Vật chất tồn tại khách quan, thông qua những dạng cụ thể chúng tác động vào các giác quan của con người và con người có thể nhận thức được các dạng vật chất cụ thể ấy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ