Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Triết học Mác - Lênin do Hội đồng Biên soạn cấp Nhà nước thực hiện dưới sự chủ biên của GS. Phạm Văn Đức, cùng sự tham gia của các chuyên gia triết học như GS. Trần Văn Phòng, PGS. Nguyễn Tài Đông, Thiếu tướng GS. Nguyễn Văn Tài, GS. Nguyễn Trọng Chuẩn, GS. Hồ Sĩ Quý, PGS. Lương Đình Hải, PGS. Nguyễn Anh Tuấn, PGS. Trần Đăng Sinh (Hà Nội, 2019). Tài liệu được biên soạn theo chương trình chuẩn hóa 3 tín chỉ (tương đương 45 tiết giảng dạy), dành riêng cho sinh viên trình độ đại học thuộc khối các ngành ngoài lý luận chính trị.

Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc trang bị cho người học hệ thống tri thức lý luận nền tảng về thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật. Thông qua việc tiếp cận các quy luật chung nhất chi phối sự vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy, người học hình thành tư duy phản biện khoa học, khả năng phân tích các hiện tượng xã hội và xác lập phương pháp luận định hướng hoạt động thực tiễn nghề nghiệp.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình đi từ việc phân tích nguồn gốc, bản chất, đối tượng của triết học trong tiến trình lịch sử tư tưởng nhân loại đến sự hình thành, phát triển và cấu trúc nội dung của Triết học Mác - Lênin. Điểm đặc thù của công trình là tính chuẩn hóa học thuật cao, trình bày rành mạch quá trình tiến hóa của các hình thái ý thức xã hội, giải quyết mối quan hệ giữa triết học với các khoa học chuyên ngành dựa trên các tư liệu lịch sử và thành tựu khoa học tự nhiên.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình phản ánh tiến trình logic chặt chẽ từ dẫn luận triết học đại cương đến hệ thống lý luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:

  • Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội: Trình bày nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội của triết học; phân tích khái niệm triết học qua các nền văn minh Hy Lạp (philosophia), Trung Quốc (triết 哲), Ấn Độ (Dar'sana); phân định đối tượng của triết học qua các thời kỳ lịch sử (Triết học tự nhiên Cổ đại, Triết học kinh viện Trung cổ, Triết học Cận đại đến triết học cổ điển Đức của I. Kant và G.W.F. Hegel).
  • Vấn đề cơ bản của triết học và các trường phái triết học: Giải quyết hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học (quan hệ giữa tư duy và tồn tại, giữa vật chất và ý thức theo luận điểm của Ph. Ăngghen); phân định chủ nghĩa duy vật (chất phác, siêu hình, biện chứng) và chủ nghĩa duy tâm (chủ quan, khách quan); phân biệt Thuyết khả tri (Gnosticism), Thuyết bất khả tri (Agnosticism gắn với D. Hume, I. Kant) và Hoài nghi luận.
  • Hai phương pháp tư duy đối lập: So sánh phương pháp siêu hình (nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tĩnh tại) và phương pháp biện chứng (nhận thức trong mối liên hệ phổ biến và sự vận động, phát triển nội tại); khái quát ba hình thức lịch sử của phép biện chứng (tự phát cổ đại, duy tâm cổ điển Đức, duy vật Mác - Lênin).
  • Sự ra đời và các giai đoạn phát triển của Triết học Mác - Lênin: Phân tích điều kiện kinh tế - xã hội (Cách mạng công nghiệp, phong trào công nhân Lyông 1831/1834, Hiến chương Anh, phong trào công nhân Xilêdi); nguồn gốc lý luận (Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh của A. Smith và D. Ricardo, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp của Saint-Simon và C. Fourier); tiền đề khoa học tự nhiên thế kỷ XIX. Trình bày giai đoạn V.I. Lênin bảo vệ, phát triển lý luận qua các tác phẩm kinh điển (Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán, Bút ký triết học, Nhà nước và cách mạng, Sáng kiến vĩ đại) và giai đoạn từ năm 1924 đến nay.
  • Hệ thống nguyên lý và quy luật của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử: Nội dung cốt lõi về bản chất vật chất của thế giới, lý luận phản ánh, hai nguyên lý (mối liên hệ phổ biến, sự phát triển), các cặp phạm trù và ba quy luật cơ bản; học thuyết hình thái kinh tế - xã hội, giai cấp, dân tộc, nhà nước và ý thức xã hội.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý luận nền tảng: Lý luận về vấn đề cơ bản của triết học; lý luận phản ánh duy vật biện chứng; học thuyết về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội; quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
  • Nguyên lý cốt lõi: Nguyên lý tính thứ nhất của vật chất; nguyên lý về mối liên hệ phổ biến; nguyên lý về sự vận động và phát triển liên tục thông qua việc giải quyết mâu thuẫn nội tại.
  • Khung khái niệm và phân loại chuẩn mực: Hệ thống phân loại thế giới quan (huyền thoại, tôn giáo, khoa học, triết học); khung khái niệm về thế giới quan (Weltanschauung); khung phân định các hình thái nhận thức luận từ Cổ đại đến Hiện đại.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích lý luận: Nhận diện, phân loại chính xác các quan điểm học thuật, phân biệt lập trường duy vật với duy tâm, phương pháp tư duy biện chứng với tư duy siêu hình trong các văn bản khoa học.
  • Kỹ năng tư duy logic và phương pháp luận: Vận dụng nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc lịch sử - cụ thể và nguyên tắc phát triển khi xem xét các vấn đề thực tiễn.
  • Kỹ năng thực tiễn: Năng lực khái quát hóa các dữ liệu thực nghiệm cụ thể thành nhận thức lý luận, tránh tư duy chủ quan, duy ý chí và giáo điều trong nghiên cứu chuyên ngành.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp tiếp cận sư phạm của giáo trình được thiết kế tương thích với quy mô 45 tiết giảng dạy đại học, kết hợp giữa diễn giảng logic hệ thống và phương pháp phân tích văn bản kinh điển. Nội dung học phần yêu cầu giảng viên tổ chức bài giảng thông qua việc đối chiếu lịch sử tư tưởng, làm rõ sự chuyển biến về chất giữa các học thuyết triết học trước Mác và sự ra đời của chủ nghĩa duy vật biện chứng.

Giáo trình tích hợp các sự kiện lịch sử và thành tựu khoa học tự nhiên làm case study và bài tập thảo luận:

  • Phân tích nguyên nhân khủng hoảng thế giới quan trong vật lý học cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX để làm rõ định nghĩa vật chất của V.I. Lênin trong tác phẩm Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.
  • Khảo sát tác động của ba phát minh khoa học tự nhiên thế kỷ XIX (Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Thuyết tế bào, Thuyết tiến hóa của C. Darwin) đối với sự sụp đổ của phương pháp tư duy siêu hình.
  • Vận dụng các cặp phạm trù (nguyên nhân - kết quả, tất nhiên - ngẫu nhiên, nội dung - hình thức) và các quy luật biện chứng vào giải quyết các vấn đề chuyên môn thuộc ngành học cụ thể của sinh viên.

Quy trình đánh giá kết quả học tập bao gồm: kiểm tra đánh giá quá trình (chuyên cần, phát biểu thảo luận, bài kiểm tra trắc nghiệm/tự luận ngắn giữa kỳ) và bài thi kết thúc học phần (tự luận hoặc tiểu luận phân tích quy luật triết học gắn với thực tiễn).

Về hướng dẫn tự học, sinh viên cần nghiên cứu đề cương bài giảng theo tuần, đối chiếu nội dung giáo trình với các văn bản gốc được trích dẫn trong C. Mác và Ph. Ăngghen Toàn tập, V.I. Lênin Toàn tập, đồng thời hệ thống hóa khái niệm thông qua sơ đồ logic cấu trúc từng chương.


Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình Triết học Mác - Lênin (2019) có những điều chỉnh và bổ sung học thuật rõ nét so với các tài liệu giảng dạy giai đoạn trước:

  • Chuẩn hóa khung thời lượng và đối tượng đào tạo: Nội dung được biên tập tinh gọn, loại bỏ các phần trùng lặp chuyên sâu dành cho khối lý luận chính trị, thiết kế chuẩn hóa cho thời lượng 3 tín chỉ của khối ngành không chuyên.
  • Mở rộng đối chiếu học thuật quốc tế: Tích hợp định nghĩa và trích dẫn từ các nguồn bách khoa thư uy tín như Encyclopedia Britannica, Bách khoa thư triết học mới của Viện Triết học Nga (2001), các công trình nghiên cứu lịch sử triết học của David Wolfsdorf, C. Tuplin.
  • Phân định ranh giới khoa học: Xác định rõ ràng đối tượng của triết học và đối tượng của các khoa học cụ thể, phân tích nguyên nhân lịch sử và sự sụp đổ của quan niệm xem "triết học là khoa học của mọi khoa học".
  • Cập nhật thực tiễn phát triển lý luận tại Việt Nam: Bổ sung việc tổng kết quá trình vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử: từ đường lối Chính cương vắn tắt, Luận cương năm 1930, đường lối đồng thời thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược sau năm 1954, đến lý luận về thời kỳ quá độ, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Giáo trình được thiết kế bắt buộc cho sinh viên năm thứ nhất hoặc năm thứ hai thuộc tất cả các trường đại học, học viện khối ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, kinh tế, y dược, ngoại ngữ và nghệ thuật (khối các ngành ngoài lý luận chính trị).
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững kiến thức phổ thông về lịch sử thế giới, lịch sử Việt Nam, cùng các nguyên lý cơ bản của các môn khoa học tự nhiên (vật lý, hóa học, sinh học) để hiểu được cơ sở thực nghiệm của các quy luật triết học.
  • Giảng viên: Sử dụng làm căn cứ pháp lý và học thuật để xây dựng đề cương chi tiết học phần, kế hoạch giảng dạy 45 tiết, ngân hàng câu hỏi thi, đề thi và hướng dẫn chấm theo chuẩn đầu ra của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Người tự học và nghiên cứu: Dành cho học viên cao học, nghiên cứu sinh các ngành khoa học cần củng cố phương pháp luận nghiên cứu khoa học, tra cứu hệ thống thuật ngữ triết học cơ bản và lịch sử tư tưởng triết học.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?
Tài liệu được biên soạn phục vụ giảng dạy bậc đại học cho sinh viên khối các ngành ngoài lý luận chính trị, tương đương học phần 3 tín chỉ (45 tiết lý thuyết và thảo luận).

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình?
Người học cần có năng lực đọc hiểu văn bản khoa học xã hội, kiến thức lịch sử thế giới và lịch sử văn minh nhân loại cơ bản, cùng tri thức phổ thông về các môn khoa học tự nhiên để nắm bắt các ví dụ chứng minh quy luật.

3. Điểm khác biệt căn bản giữa giáo trình 2019 và các giáo trình trước đây là gì?
Giáo trình 2019 phân định rõ đối tượng triết học với các khoa học chuyên ngành, tinh gọn nội dung cho khối không chuyên, bổ sung các trích dẫn học thuật quốc tế hiện đại và cập nhật lý luận đổi mới tại Việt Nam.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Cần nắm chắc các định nghĩa cốt lõi trong từng chương (khái niệm triết học, vật chất, ý thức, quy luật, hình thái kinh tế - xã hội), lập bảng so sánh các trường phái đối lập và đọc thêm các trích đoạn tác phẩm gốc được chú thích ở chân trang.

5. Giáo trình có sử dụng những nguồn tài liệu tham khảo bổ trợ nào?
Giáo trình dẫn xuất trực tiếp từ các văn bản trong C. Mác và Ph. Ăngghen Toàn tập, V.I. Lênin Toàn tập, các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam, cùng các công trình nghiên cứu lịch sử triết học phương Tây và phương Đông cổ - cận đại.


Kết luận

Giáo trình Triết học Mác - Lênin (Hội đồng Biên soạn, 2019) là tài liệu chuẩn mực về mặt học thuật, cung cấp hệ thống tri thức hoàn chỉnh về thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận khoa học. Lộ trình học tập đề xuất cho người học là tiếp cận tuần tự từ nhập môn lịch sử triết học, nắm vững các quy luật biện chứng duy vật, đến nghiên cứu các quy luật phát triển xã hội trong chủ nghĩa duy vật lịch sử. Để mở rộng nhận thức, người học cần kết hợp nghiên cứu hệ thống văn kiện chính trị - xã hội đương đại và các trước tác kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin được dẫn chiếu trong giáo trình.