Giáo trình Triết học Mác - Lê-nin 2021 - tài liệu giảng dạy đại học

Giáo trình triết học Mac-Lênin 2021 cung cấp hệ thống kiến thức cơ bản về triết học Mác-Lênin, phù hợp cho sinh viên và người nghiên cứu. Tài liệu cập nhật nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2021

233
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình triết học Mác Lênin 2021

Giáo trình Triết học Mác - Lênin 2021 trình bày hệ thống các nguyên lý nền tảng của triết học Mác - Lênin. Nội dung giáo trình bao gồm ba phần chính: chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử và lý luận nhận thức. Triết học Mác - Lênin ra đời vào giữa thế kỷ XIX, là sản phẩm của sự phát triển tư tưởng triết học nhân loại. C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập triết học này dựa trên ba nguồn gốc tư tưởng: triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp. Giáo trình xác định rõ đối tượng nghiên cứu. Triết học Mác - Lênin nghiên cứu những quy luật phổ biến nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phép biện chứng duy vật. Chức năng của triết học bao gồm chức năng thế giới quan, phương pháp luận, nhận thức và giá trị đạo đức. Giáo trình năm 2021 được biên soạn phù hợp với chương trình đào tạo đại học hiện hành, phục vụ cho quá trình học tập, nghiên cứu và vận dụng vào thực tiễn cách mạng.

1.1. Nguồn gốc và sự hình thành triết học Mác Lênin

Triết học Mác - Lênin hình thành trong bối cảnh lịch sử đặc biệt của châu Âu giữa thế kỷ XIX. Giai đoạn này chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất công nghiệp và mâu thuẫn giai cấp ngày càng sâu sắc. Ba nguồn gốc tư tưởng chính cấu thành triết học Mác - Lênin. Thứ nhất, triết học cổ điển Đức với đại diện là Hêghen và Phoiơbắc. Mác kế thừa phép biện chứng của Hêghen nhưng đảo ngược từ nền tảng duy tâm sang duy vật. Thứ hai, kinh tế chính trị cổ điển Anh của A.Smit và Đ.Ricacđô. Thứ ba, chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp của Xanh Ximông, Phuriê và Ôoen.

1.2. Đối tượng và chức năng của triết học Mác Lênin

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là những quy luật phổ biến nhất vận động trong tự nhiên, xã hội và tư duy con người. Khác với các bộ môn khoa học chuyên ngành, triết học tìm kiếm những nguyên lý mang tính khái quát cao nhất. Triết học Mác - Lênin đảm nhận bốn chức năng cơ bản. Chức năng thế giới quan giúp con người nhận thức bản chất thế giới. Chức năng phương pháp luận cung cấp cách tiếp cận và giải quyết vấn đề. Chức năng nhận thức hỗ trợ quá trình khám phá chân lý. Chức năng giá trị đạo đức định hướng hành vi trong xã hội.

II. Các vấn đề cơ bản trong giáo trình triết học Mác Lênin

Giáo trình trình bày các vấn đề cơ bản của triết học Mác - Lênin một cách có hệ thống. Những vấn đề này tạo thành nền tảng lý luận cho toàn bộ hệ thống triết học. Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. Triết học Mác - Lênin khẳng định vật chất có trước, ý thức có sau. Vật chất quyết định ý thức. Ý thức có khả năng tác động trở lại vật chất. Phép biện chứng duy vật là nội dung cốt lõi của giáo trình. Phép biện chứng nghiên cứu mối liên hệ phổ biến và sự phát triển của các sự vật, hiện tượng. Các quy luật cơ bản bao gồm quy luật lượng chất, quy luật phủ định của phủ định, quy luật mâu thuẫn. Lý luận nhận thức duy vật biện chứng được trình bày công phu. Nhận thức bắt nguồn từ thực tiễn. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý. Chủ nghĩa duy vật lịch sử giải thích quy luật phát triển của xã hội thông qua các hình thái kinh tế xã hội.

2.1. Vấn đề cơ bản của triết học Vật chất và ý thức

Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. Đây là nền tảng để phân biệt hai trường phái triết học lớn: chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm. Triết học Mác - Lênin định nghĩa vật chất là thực tại khách quan, được cảm giác của con người chép lại, chụp lại, phản ánh. Định nghĩa này khác biệt cơ bản với quan niệm duy vật trước Mác. Vật chất không đồng nhất với một hình thức tồn tại cụ thể nào. Ý thức là sự phản ánh sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người. Ý thức có nguồn gốc từ vật chất. Bản chất của ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

2.2. Phép biện chứng duy vật và lý luận nhận thức

Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật phổ biến nhất của sự liên hệ và phát triển. Phép biện chứng có hai loại hình: phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật. Mác sáng lập phép biện chứng duy vật, kế thừa tinh hoa của phép biện chứng Hêghen. Ba quy luật cơ bản được trình bày trong giáo trình. Quy luật lượng chất giải thích sự chuyển hóa từ thay đổi về lượng sang thay đổi về chất. Quy luật mâu thuẫn chỉ ra nguồn gốc và động lực của sự phát triển. Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra khuynh hướng phát triển theo đường xoáy ốc.

III. Phương pháp học tập giáo trình triết học Mác Lênin 2021

Việc nghiên cứu giáo trình Triết học Mác - Lênin 2021 đòi hỏi phương pháp học tập khoa học và hệ thống. Phương pháp đúng đắn giúp người học tiếp thu hiệu quả nội dung tri thức phong phú của giáo trình. Nguyên tắc đầu tiên là tính hệ thống. Triết học Mác - Lênin là một hệ thống thống nhất. Các phần nội dung có mối quan hệ biện chứng với nhau. Không thể tách rời chủ nghĩa duy vật biện chứng khỏi chủ nghĩa duy vật lịch sử. Nguyên tắc thứ hai là gắn lý luận với thực tiễn. Triết học không phải là những công thức trừu tượng xa rời cuộc sống. Mỗi nguyên lý triết học cần được kiểm chứng bằng thực tiễn. Nguyên tắc thứ ba là tư duy phê phán. Người học cần so sánh quan điểm của Mác - Lênin với các trường phái triết học khác. Sự so sánh giúp hiểu sâu sắc hơn giá trị của triết học Mác - Lênin. Việc học tập cần đi đôi với rèn luyện phương pháp tư duy biện chứng toàn diện.

3.1. Nguyên tắc học tập giáo trình triết học hiệu quả

Học tập giáo trình Triết học Mác - Lênin cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản. Trước hết, cần nắm vững hệ thống khái niệm. Triết học Mác - Lênin có một hệ thống khái niệm chặt chẽ, logic. Việc hiểu rõ từng khái niệm là nền tảng để tiếp thu toàn bộ nội dung. Thứ hai, cần đọc kỹ văn bản gốc của các nhà kinh điển. Các tác phẩm của Mác, Ăngghen, Lênin chứa đựng những luận giải sâu sắc mà giáo trình không trình bày đầy đủ. Thứ ba, cần thường xuyên ghi chép và tổng kết để hệ thống hóa kiến thức sau mỗi chương.

3.2. Ứng dụng phương pháp biện chứng trong nghiên cứu

Phương pháp biện chứng là công cụ quan trọng trong nghiên cứu khoa học. Giáo trình Triết học Mác - Lênin 2021 nhấn mạnh vai trò của phương pháp này. Áp dụng phương pháp biện chứng giúp tiếp cận vấn đề một cách toàn diện. Phương pháp biện chứng yêu cầu xem xét sự vật trong mối liên hệ phổ biến. Không có sự vật nào tồn tại biệt lập. Mọi hiện tượng đều có mối quan hệ tác động lẫn nhau. Phương pháp biện chứng đòi hỏi xem xét sự vật trong sự vận động và phát triển. Trong nghiên cứu cụ thể, phương pháp biện chứng thể hiện qua việc phân tích mâu thuẫn nội tại của vấn đề.

IV. Vai trò và ứng dụng giáo trình triết học Mác Lênin 2021

Giáo trình Triết học Mác - Lênin 2021 có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội hiện nay. Giá trị của giáo trình không chỉ nằm trong phạm vi nhà trường mà mở rộng ra toàn bộ đời sống thực tiễn. Về mặt thế giới quan, giáo trình cung cấp cái nhìn khoa học về thế giới. Người học tiếp nhận phương pháp tư duy biện chứng duy vật. Phương pháp này giúp nhận thức đúng đắn bản chất của các hiện tượng tự nhiên và xã hội. Về mặt phương pháp luận, giáo trình cung cấp công cụ phân tích vấn đề. Các nguyên lý triết học trở thành kim chỉ nam cho hoạt động nghiên cứu khoa học. Trong bối cảnh Việt Nam hiện nay, triết học Mác - Lênin đóng vai trò định hướng cho sự nghiệp đổi mới. Nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam nhiều lần khẳng định tầm quan trọng của nền tảng tư tưởng Mác - Lênin. Giáo trình giúp thế hệ trẻ hiểu sâu sắc lý tưởng cách mạng và góp phần xây dựng nhân cách con người mới.

4.1. Giá trị định hướng cho hoạt động thực tiễn

Giáo trình Triết học Mác - Lênin có giá trị định hướng to lớn cho hoạt động thực tiễn. Mọi hoạt động thực tiễn đều cần có sự chỉ đạo của lý luận. Trong lĩnh vực kinh tế, triết học giúp phân tích quy luật phát triển kinh tế xã hội. Học thuyết hình thái kinh tế xã hội chỉ ra cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng. Trong lĩnh vực chính trị, triết học cung cấp cơ sở lý luận cho việc xây dựng nhà nước. Hiệu quả của nghiên cứu triết học thể hiện ở giá trị định hướng chung, có tính khái quát cao cho hoạt động thực tiễn vô cùng phong phú và đa dạng.

4.2. Ứng dụng trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam

Sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam đặt ra yêu cầu vận dụng sáng tạo triết học Mác - Lênin. Giáo trình cung cấp nền tảng lý luận cho quá trình này. Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam đã nhiều lần khẳng định vai trò của triết học Mác - Lênin. Nghị quyết Đại hội VI năm 1986 là minh chứng điển hình. Kết luận về mối quan hệ lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là cơ sở cho hàng loạt chính sách đổi mới. Trong giai đoạn hiện nay, triết học giúp giải quyết nhiều vấn đề mới như phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, hội nhập quốc tế.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Thi giữa kì em sẽ làm bài tiểu luận – em tham khảo cách làm tiểu luận tại group FB: Tài liệu K12 MỤC LỤC CHƯƠNG I: . 3 TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI . TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC. Khái lược về triết học . Vấn đề cơ bản của triết học . Biện chứng và siêu hình. TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI . Sự ra đời và phát triển của triết học Mác - Lênin . Đối tượng và chức năng của triết học Mác - Lênin . Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay . 55 CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG . VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC . Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất . Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức . Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức . PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT. Hai loại hình biện chứng và phép biện chứng duy vật . Nội dung của phép biện chứng duy vật . LÝ LUẬN NHẬN THỨC . Các nguyên tắc của lý luận nhận thức duy vật biện chứng . Nguồn gốc, bản chất của nhận thức . Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức . Các giai đoạn cơ bản của quá trình nhận thức . Tính chất của chân lý . 130 CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ . HỌC THUYẾT HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ HỘI . Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội . 133 1 Thi giữa kì em sẽ làm bài tiểu luận – em tham khảo cách làm tiểu luận tại group FB: Tài liệu K12 2. Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất .Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội . Sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên . GIAI CẤP VÀ DÂN TỘC . Giai cấp và đấu tranh giai cấp . Mối quan hệ giai cấp - dân tộc - nhân loại . NHÀ NƯỚC VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI . Cách mạng xã hội . Khái niệm tồn tại xã hội và các yếu tố cơ bản của tồn tại xã hội 198 2. Ý thức xã hội và kết cấu của ý thức xã hội . TRIẾT HỌC VỀ CON NGƯỜI . Khái niệm con người và bản chất con người . Hiện tượng tha hóa con người và vấn đề giải phóng con người . Quan hệ cá nhân và xã hội; vai trò của quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong lịch sử. Vấn đề con người trong sự nghiệp cách mạng ở Việt Nam . 228 2 Thi giữa kì em sẽ làm bài tiểu luận – em tham khảo cách làm tiểu luận tại group FB: Tài liệu K12 CHƯƠNG I: TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI I. TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC 1. Khái lược về triết học a. Nguồn gốc của triết học Là một loại hình nhận thức đặc thù của con người, triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây gần như cùng một thời gian( khoảng từ thế kỉ VIII đến thế kỷ VI tr.CN) tại các trung tâm văn minh lớn của nhân loại thời Cổ đại. Ý thức triết học xuất hiện không ngẫu nhiên mà có nguồn gốc thực tế từ tồn tại xã hội với một trình độ nhất định của sự phát triển văn minh, văn hóa và khoa học. Con người, với kì vọng được đáp ứng nhu cầu về nhận thức và hoạt động thực tiễn của mình đã sáng tạo ra những lý thuyết chung nhất, có tính hệ thống phản ánh thế giới xung quanh và thế giới của chính con người. Triết học là dạng tri thức lý luận sớm nhất trong lịch sử các loại hình thức lý luận của nhân loại. Với tính cách là một hình thái ý thức xã hội, triết học có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.  Nguồn gốc nhận thức Nhận thức thế giới là một nhu cầu tự nhiên, khách quan của con người. Về mặt lịch sử, tư duy huyền thoại và tín ngưỡng nguyên thủy là loại hình triết lý đầu tiên mà con người dùng để giải thích thế giới bí ẩn xung quanh. Người nguyên thủy kết nối các hiểu biết rời rạc, mơ hồ, phi logic… của mình trong các quan niệm đầy xúc cảm và hoang tưởng. Đỉnh cao của tư duy huyền thoại và tín ngưỡng nguyên thủy là kho tàng những câu chuyện thần thoại và những tôn giáo sơ khai như Tô tem giáo, Bái vật giáo, Saman giáo. Thời kì triết học ra đời cũng là thời kì suy giảm và thu hẹp phạm vi của các loại tư duy huyền thoại và tôn giáo nguyên thủy. Triết học là hình thức tư duy lý luận đầu tiên trong lịch sử tư tưởng nhân loại thay thế được cho tư duy huyền thoại và tôn giáo. Trong quá trình sống và cải biến thế giới, từng bước con người có kinh nghiệm và có tri thức về thế giới. Ban đầu là những tri thức cụ thể, riêng lẻ, cảm tính. Cùng với tiến bộ của sản xuất và đời sống nhận thức của con người dần dần đạt đến trình độ cao hơn trong việc giải thích thế giới một cách có hệ thống, logic và nhân quả… Mối quan hệ giữa cái đã biết và cái chưa biết là đối tượng đồng thời là động lực đòi hỏi nhận thức ngày càng quan tâm sâu sắc hơn đến cái chung, những quy luật chung. Sự phát triển của tư duy trừa tượng và năng lực khái quát trong quá trình nhận thức sẽ làm cho các quan điểm, quan niệm chung 3 Thi giữa kì em sẽ làm bài tiểu luận – em tham khảo cách làm tiểu luận tại group FB: Tài liệu K12 nhất về thế giới và vai trò của con người trong thế giới đó hình thành. Đó là lúc triết học xuất hiện với tư cách là loại hình tư duy lý luận đối lập với các giáo lý tôn giáo và triết lý huyền thoại. Vào thời Cổ đại, khi các loại hình tri thức còn ở trong tình trạng tản mạn, dung hợp và sơ khai, các khoa học độc lập chưa hình thành, thì triết học đóng vai trò là dạng nhận thức lý luận tổng hợp, giải quyết tất cả các vấn đề lý luận chung về tự nhiên, xã hội và tư duy. Từ buổi đầu lịch sử triết học và tới tận thời kì Trung Cổ, triết học vẫn là tri thức bao trùm, là “ khoa học của các khoa học”. Trong hàng nghìn năm đó, triết học được coi là có sứ mệnh mang trong mình mọi trí tuệ của nhân loại.Kant ( Cantơ), nhà triết học sáng lập ra Triết học cổ điển Đức ở thế kỷ XVIII, vẫn đồng thời là nhà khoa học bách khoa. Sự dung hợp đó của triết học, một mặt phản ánh tình trạng chưa chín muồi của các nhà khoa học chuyên ngành, mặt khác lại nói lên nguồn gốc nhận thức của chính triết học. Triết học không thể xuất hiện từ mảnh đất trống, mà phải dựa vào các tri thức khác để khái quát và định hướng ứng dụng. Các loại tri thức cụ thể ở thế kỉ thứ VII tr.CN thực tế đã khá phong phú đa dạng. Nhiều thành tựu mà về sau người ta xếp vào tri thức cơ học, toán học, y học, nghệ thuật, kiến trúc, quân sự và cả chính trị… ở Châu Âu thời bấy giờ đã đạt tới mức mà đến nay vẫn còn khiến con người ngạc nhiên. Giải phẫu học Cổ đại đã phát hiện ra những tỷ lệ đặc biệt cân đối của cơ thể con người và những tỷ lệ này đã trở thành những “chuẩn mực vàng” trong hội họa và kiến trúc Cổ đại góp phần tạo nên một số kỳ quan của thế giới1. Dựa trên những tri thức như vậy, triết học ra đời và khái quát các tri thức riêng lẻ thành luận thuyết, trong đó có những khái niệm, phạm trù và quy luật… của mình. Như vậy, nói đến nguồn gốc nhận thức của triết học là nói đến sự hình thành phát triển của tư duy trừu tượng, của năng lực khát quát trong nhận thức của con người. Tri thưc cụ thể, riêng lẻ của thế giới đến một giai đoạn nhất định phải được tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát thành những khái niệm, phạm trù, quan điểm, quy luật, luận thuyết… đủ sức phổ quát để giải thích thế giới. Triết học ra đời đáp ứng nhu cầu đó của nhận thức. Do nhu cầu của sự tồn tại, con người không thỏa mãn với các tri thức riêng lẻ, cục bộ về thế giới, càng không thỏa mãn với cách giải thích của các tín điều và giáo lý tôn giáo. Tư duy triết học bắt đầu từ các đạo lý, từ sự khôn ngoan, từ tình yêu sự thông thái, dần hình thành các hệ thống tri thức chung nhất về thế giới. Triết học chỉ xuất hiện khi kho tàng thức của loài người đã hình thành được một vốn hiểu biết nhất định và trên cơ sở đó, tư duy con người cũng đạt đến trình độ có khả năng rút ra được cái chung trong muôn vàn các sự kiện , hiện tượng riêng lẻ. (2002), Science and Mathematics in Ancient Greek Culture (Khoa học và Toán học trong văn hóa Hy Lạp cổ đại), Oxford University Press. 4 Thi giữa kì em sẽ làm bài tiểu luận – em tham khảo cách làm tiểu luận tại group FB: Tài liệu K12  Nguồn gốc xã hội Triết học không ra đời trong xã hội mông muội dã man. Mác nói : “ Triết học không treo lơ lửng bên ngoài thế giới, cũng như bộ óc không tồn tại bên ngoài con người”2. Triết học ra đời khi nền khi nền sản xuất xã hội đã có sự phân công lao động và loài người đã xuất hiện giai cấp. Tức là khi chế độ cộng sản nguyên thủy tan rã, chế độ chiếm hữu nô lệ đã hình thành, phương thức sản xuất dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất đã xác định và ở trình độ khá phát triển . Xã hội có giai cấp và nạn áp bức giai cấp hà khắc đã được luật hóa. Nhà nước, công cụ trấn áp và điều hòa lợi ích giai cấp đủ trưởng thành, “ từ chỗ là tôi tớ của xã hội biến thành chủ nhân của xã hội”3. Gắn liền với các hiện tượng xã hội vừa nêu là lao động trí óc đã tách khỏi lao động chân tay. Trí thức xuất hiện với tính cách là một tầng lớp xã hội, có vị thế xã hội xác định. Vào cuối thế kỷ VII – V tr.CN, tầng lớp quý tộc, tăng lữ, điền chủ, nhà buôn, binh lính… đã chú ý đến việc học hành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ