CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 1. Các công trình nghiên cứu đã thực hiện có liên quan 1. Các nghiên cứu trong nước Hoạt động Logistics nói chung và hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu nói riêng đã được đưa vào sử dụng tại Việt Nam từ khá lâu nên cũng đã xuất hiện một số lượng đáng kể các công trình có liên quan được công bố. Các nghiên cứu trong nước có liên quan đến hoạt động logistics và giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế tiêu biểu có thể kể đến như sau: - Vũ Thị Thanh Nhàn (2011), Luận văn thạc sỹ: “Phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics cho các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt Nam trên thị trường miền Nam Việt Nam”, bảo vệ tại Đại học Ngoại thương.
Nội dung: Luận văn phân tích thực trang phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của các doanh nghiệp giao nhận vận tải Việt nam trên thị trường miền Nam Việt Nam những năm gần đây và giới hạn tập trung nghiên cứu tại 4 tỉnh, thành phố trọng điểm: TP. HCM, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu. Luận văn trên cơ sở tập trung vào phân tích những ưu điểm cũng như hạn chế của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải trong thương mại quốc tế để từ đó kiến nghị các biện pháp sắp xếp tổ chức lại các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này một cách hợp lý hơn và có sức cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hóa. - Đinh Thị Kiều Nhung (2013), Luận văn thạc sỹ: “Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại TP.
Hồ Chí Minh”, bảo vệ tại Đại học Hùng Vương TP. Nội dung: Luận văn lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và thực trạng các doanh nghiệp đang hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó bài luận văn nêu lên tình hình cạnh tranh của các doanh nghiệp đồng thời nêu ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh các Luận văn tốt nghiệp ngành Kinh tế 6 hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, kiến nghị một số ý kiến tới cơ quan chức năng hoàn thiện khung pháp lý và cải thiện môi trường kinh doanh giúp doanh nghiệp được thuận lợi trong quá trình kinh doanh sản xuất. - Nguyễn Thị Phương Dung, Luận văn thạc sĩ “Giải pháp hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container đường biển của công ty cổ phần vận tải và đại lý tàu biển Vietsing”, bảo vệ tại Đại học Kinh tế TP.
Nội dung: Luận văn nói về hoạt động kinh doanh giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu nói chung và kinh doanh vận tải tàu biển nói riêng, và đề cập thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container của công ty vận tải và đại lý tàu biển Vietsing. Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp khi tham gia vào lĩnh vực này và đưa ra các giả pháp hoàn thiện những hạn chế còn tồn tại. Bên cạnh đó đề xuất với cơ quan chức năng những kiến nghị để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. - Nguyễn Thị Tuyết Hân (2008), Luận văn thạc sỹ: “Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ giao nhận hàng không tại công ty cổ phần giao nhận vận tải và thương mại Vinalink”, bảo vệ tại Đại học Kinh tế TP.
Nội dung: Luận văn tập trung đo lường sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ giao nhận hàng không tại công ty Vinalink. Từ kết quả của việc đo lường như vậy, công ty sẽ có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng về dịch vụ giao nhận hàng không, điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động của công ty, từ đó tập trung tốt hơn cho việc hoạch định cải thiện dịch vụ và phân phối nguồn lực, cũng như có các biện pháp khuyến khích nhân viên cải thiện chất lượng dịch vụ hướng đến mục đích làm hài lòng khách hàng. Trên cơ sở đó, công ty sẽ từng bước tạo đường lòng trung thành với khách hàng và đó chính là nền tảng cho lợi thế cạnh tranh. - Tăng Thị Hằng (2010), Luận văn thạc sỹ “Nâng cao hiệu quả hoạt động logistics trong doanh nghiệp vận tải giao nhận Việt Nam”, bảo vệ tại trường Đại học Hải Phòng.
Nội dung: Luận văn đi sâu vào trình bày thực trạng áp dụng logistics, định Luận văn tốt nghiệp ngành Kinh tế 7 hướng và giải pháp phát triển logistics trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận ở Việt Nam. Đứng trước những cơ hội và thách thức của ngành logistics nói chung và dịch vụ giao nhận vận tải nói riêng như vậy, bài báo đã đưa một số giải pháp cụ thể như: đào tạo nguồn nhân lực cho phù hợp với tình hình mới, mở rộng thị trường theo chiều rộng và chiều sâu, nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như tiến đổi mới hình thức quản lý và mô hình tổ chức phù hợp với điều kiện kinh doanh. Bên cạnh đó, trên các báo, tạp chí và các diễn đàn internet, xuất hiện một số bài viết, tham luận … đề cập đến một số khía cạnh liên quan đến thực tiễn phát triển của logistics ở Việt Nam, nhưng nhìn chung mới dừng lại ở những nhận xét mang tính chất khái quát, định tính, trong khuôn khổ thời gian và dung lượng hạn hẹp, chưa phải là nghiên cứu mang tính chất chuyên sâu. Tiêu biểu có thể kể đến tác giả Đỗ Xuân Quang, Phó Tổng giám đốc của VINAFREIGH, đã có một số bài viết phân tích về thực trạng, cơ hội và thách thức đối với ngành logistics ở Việt nam, thực trạng và định hướng phát triển nguồn nhân lực cho ngành dịch vụ logistics ở Việt Nam và đề xuất một số giải pháp từ quan điểm của Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Nam (VIFFAS).
Các nghiên cứu ngoài nước Thực tế cho thấy không có nhiều nghiên cứu của các tác giả nước ngoài về logistics nói chung cũng chưa giao nhận vận tải nói riêng ở Việt Nam. Một trong những nghiên cứu được biết đến rộng rãi là: - Viện Nghiên cứu Nomura (2002), Nghiên cứu “Vietnam logistics development, trade facilitation and the impact on poverty reduction”, Nhật Bản Nội dung: Nghiên cứu này phân tích thực trạng phát triển logistics của Việt Nam, chủ yếu tập trung vào khía cạnh logistics và chi phí logistics của sản xuất và xuất khẩu một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt nam, cũng như tác động của Logistics đến xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam. - Sullivivan (2006), Nghiên cứu “Vietnam transportation and logistics: opportunities and challenges” Nội dung: Nghiên cứu này cho thấy một đánh giá khái quát về thực trạng, các Luận văn tốt nghiệp ngành Kinh tế 8 cơ hội và thách thức đối với lĩnh vực vận tải và logistics ở Việt Nam. Nghiên cứu này tập trung vào phân tích các cơ hội và thách thức của Việt nam đối với các phương thức vận tải hàng hóa như đường bộ, đường sắt, đường không, đường biển.
- ADB (2007, 2008, 2010), Các nghiên cứu về “Hành lang kinh tế Bắc Nam và Ruth Banomyong” Nội dung: Các nghiên cứu về logistics ở các quốc gia tiểu vùng sông Mêkông mở rộng và khu vực ASEAN này đã đưa ra những nhận xét và đánh giá về thực trạng phát triển logistics của các nước liên quan trong khu vực nghiên cứu, trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, các đánh giá này chỉ mang tính chất khái quát về tình hình vận tải quốc tế của Việt Nam và được đặt trong mối tương quan với các quốc gia trong khu vực. - Tổ chức Business Monitor International (2009), các báo cáo hàng năm “Vietnam Freight Transport Report”, Anh. Nội dung: Các báo cáo này chú trọng vào tình hình vận tải hàng hóa Việt nam theo các phương thức vận tải và tình hình kết cấu hạ tầng giao thông vận tải của Việt Nam.
Các báo cáo này sử dụng phương pháp phân tích SWOT để tiếp cận và trình bày nội dung nghiên cứu. - Dong Zhu, Haoqi Zhou (2010), Luận văn “Towards Efficient Road Transport in Logistics Operations – A case Study of IKEA China”, Trung Quốc. Nội dung: luận văn đã nghiên cứu vai trò của vận tải đường bộ trong quy trình hoạt động logistics, đồng thời tập trung phân tích IKEA Trung Quốc đã tổ chức thực hiện vận tải đường bộ như thế nào hoạt động logistics của mình. Luận văn đã cho chúng ta hiểu được IKEA đã kết hợp với các đơn vị cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ như thế nào để tạo nên một quy trình hoàn chỉnh hỗ trợ cho các hoạt động logistics một cách hiệu quả nhất.
Tuy nhiên, luận văn mới chỉ trình bày về hoạt động giao nhận vận tải đường bộ từ phía một doanh nghiệp sản xuất và giới hạn trong khuôn khổ vận tải đường bộ nội địa, chưa đi vào khai thác vào cách thức thực hiện của hoạt động vận tải đường bộ Quốc tế. Hướng nghiên cứu của đề tài Luận văn tốt nghiệp ngành Kinh tế 9 Từ tổng quan các công trình nghiên cứu trên đây, có thể thấy các bài báo và tạp chí nghiên cứu về lĩnh vực logistics nói chung cũng như hoạt động giao nhận vận tải nói riêng mới chỉ dừng ở việc giới thiệu tổng quan loại hình và cách thức vận hành của vận tải đường bộ chứ chưa coi vận tải đường bộ, và đặc biệt là vận tải đường bộ quốc tế như là một đối tượng riêng để tập trung nghiên cứu. Đối với các Luận án Tiến sỹ và Luận văn Thạc sĩ nghiên cứu về hoạt động giao nhận vận tải quốc tế trong khuôn khổ một doanh nghiệp cũng mới chỉ dừng ở việc nghiên cứu hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa đối với phương thức giao nhận vận tải đường hàng không và đường biển, chưa có đề tài nào nghiên cứu hoạt động giao nhận vận tải đường bộ Quốc tế tại một doanh nghiệp logistics. Do vậy, điểm mới của Luận văn này chính là việc nghiên cứu hoạt động giao nhận vận tải đường bộ quốc tế tuyến Malaysia – Thailand – Lào – Việt Nam – Trung Quốc của Công ty đa quốc gia có hoạt động xuyên suốt tuyến trên mà Công ty cổ phần giao nhận vận tải đường bộ Việt Nam là một công ty thành viên tham gia vào tuyến vận tải này với nhiệm vụ chính phụ trách cung đường trong Việt Nam.
Các nội dung nghiên cứu sẽ tập trung vào việc hoàn thiện các hoạt động, cách thức tổ chức vận tải cũng như chuẩn bị nguồn lực để xây dựng hệ thống logistics tích hợp một cách hiệu quả.