Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá tác động của thuế quan tới hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Thu Huyền, chuyên ngành Kinh doanh Quốc tế, Khoa Kinh doanh Quốc tế - Học viện Ngân hàng (khóa học 2019–2023), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS./TS. Đoàn Ngọc Thắng (bảo vệ tháng 05/2023).

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương không ngừng được ký kết và điều chỉnh. Thuế quan là một trong những công cụ chính sách kinh tế đối ngoại quan trọng nhất, vừa đóng vai trò điều tiết, thúc đẩy giao thương, vừa là hàng rào kỹ thuật phòng chống gian lận thương mại và bảo hộ sản xuất trong nước. Thực tiễn các biến động phức tạp của chuỗi cung ứng toàn cầu do chiến tranh và đại dịch đã đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đánh giá một cách hệ thống tác động của thuế quan đối với hoạt động ngoại thương của Việt Nam.

Mục tiêu chủ yếu của khóa luận tập trung giải quyết 03 câu hỏi và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Xác định và làm rõ bản chất của thuế quan và chính sách thuế quan của Việt Nam qua các thời kỳ;
  2. Phân tích, đánh giá tác động của thuế quan đối với lĩnh vực xuất nhập khẩu của Việt Nam (xác định các tác động tích cực và hạn chế tiêu cực);
  3. Nhận diện các xu hướng và đề xuất giải pháp, kiến nghị hoàn thiện chính sách thuế quan của Việt Nam trong thời gian tới.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thuế quan, hoạt động xuất khẩu, hoạt động nhập khẩu hàng hóa và các tác động tương hỗ giữa thuế quan và hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế quan, phân tích thực trạng chính sách thuế quan và hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.
  • Phạm vi không gian: Thị trường Việt Nam trong mối quan hệ trao đổi thương mại với các đối tác quốc tế.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2022 (tính từ thời điểm Việt Nam gia nhập WTO và triển khai hàng loạt hiệp định thương mại tự do quan trọng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết thương mại quốc tế, kinh tế học vi mô và hệ thống văn bản pháp luật hiện hành:

  • Khung lý thuyết thương mại và thuế quan: Nghiên cứu kế thừa lý thuyết về tác động của thuế quan đối với cơ cấu sản xuất, tiêu dùng và chuyển dịch nguồn lực của Balassa B.; các nghiên cứu về biện pháp phòng vệ thương mại của Demir & Sepli (2017) và Amadeo (2018). Về các nghiên cứu trong nước, tác giả tham khảo nghiên cứu đánh giá tác động thuế quan EVFTA của ThS. Võ Thị Thùy Linh (Tạp chí Công thương) và công trình nghiên cứu cam kết cắt giảm thuế quan trong các FTA của Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công thương.
  • Mô hình phân tích kinh tế: Ứng dụng mô hình cân bằng cục bộ đường cung - đường cầu, lý thuyết thặng dư tiêu dùng (CS), thặng dư sản xuất (PS), thu ngân sách nhà nước và tổn thất phúc lợi ròng (Deadweight Loss) trong hai trường hợp: quốc gia nhỏ chấp nhận giá (price taker) và quốc gia lớn có khả năng chi phối giá thế giới (price maker).
  • Cơ sở pháp lý: Áp dụng Luật Thương mại 2005 (Điều 28 khoản 1 về khái niệm xuất khẩu), Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016; Quyết định số 1172/TM/XNK ngày 22/9/1994 của Bộ Thương mại về quy chế ủy thác xuất nhập khẩu; các Nghị định quy định Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi gồm: Nghị định 122/2016/NĐ-CP, Nghị định 125/2017/NĐ-CP, Nghị định 57/2020/NĐ-CP, Nghị định 101/2021/NĐ-CP và Danh mục Biểu thuế Hài hòa ASEAN (AHTN 2022).
  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp thống kê mô tả, phân tích - tổng hợp và so sánh số liệu thứ cấp.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu thống kê chính thức từ Tổng cục Thống kê, Bộ Tài chính, Viện Chiến lược và Chính sách Tài chính (Viện CL&CSTC), Báo cáo "Doing Business 2015" của Ngân hàng Thế giới (WB) và dữ liệu xếp hạng của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về xuất nhập khẩu và thuế quan xuất nhập khẩu

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận toàn diện về hoạt động ngoại thương và công cụ thuế quan.

Về xuất nhập khẩu, tác giả phân tích khái niệm theo Luật Thương mại 2005, vai trò kinh tế vĩ mô và vi mô, các yếu tố tác động (thu nhập đối tác, tỷ giá hối đoái). Khóa luận chi tiết hóa 05 hình thức xuất khẩu chủ yếu (xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp/ủy thác, gia công xuất khẩu, xuất khẩu tại chỗ, tạm xuất tái nhập/tạm nhập tái xuất) cùng quy trình xuất khẩu 08 bước (từ xin giấy phép đến thanh toán và khiếu nại). Đồng thời, tác giả làm rõ 04 loại hình nhập khẩu (trực tiếp, ủy thác, tái xuất, liên doanh) cùng quy trình nghiệp vụ 05 bước.

Về thuế quan, tác giả phân loại theo phương thức tính (thuế theo đơn giá hàng - ad valorem và thuế theo trọng lượng/tuyệt đối - specific) và theo mục đích (thuế tăng thu ngân sách, thuế bảo hộ, thuế cấm đoán). Khóa luận xác định rõ căn cứ tính thuế (số lượng, giá tính thuế FOB/DAF đối với xuất khẩu, giá CIF đối với nhập khẩu) và quy định các nhóm đối tượng chịu thuế, đối tượng miễn trừ (hàng quá cảnh, chuyển khẩu, hàng vào khu phi thuế quan/kho ngoại quan/kho bảo thuế, hàng viện trợ, dầu khí thuộc diện thuế tài nguyên).

Trường hợp phân tích Tác động đối với giá cả và sản lượng Thay đổi thặng dư và phúc lợi xã hội
Thuế nhập khẩu - Nước nhỏ Giá nội địa tăng: $P_1 = P_{int}(1+t)$. Cung nội địa tăng ($Q_{S0} \rightarrow Q_{S1}$), cầu giảm ($Q_{D0} \rightarrow Q_{D1}$), lượng nhập khẩu giảm. Thặng dư tiêu dùng giảm diện tích $ABFH$; thặng dư sản xuất tăng diện tích $ABCJ$; chính phủ thu thuế diện tích $KCFG$; tổn thất hiệu quả xã hội là hai tam giác $JCK$ và $GFH$.
Thuế xuất khẩu - Nước nhỏ Giá nội địa giảm: $P_d = P_{int} - t$. Cung nội địa giảm, cầu nội địa tăng, sản lượng xuất khẩu giảm. Thặng dư sản xuất giảm diện tích $ABFG$; thặng dư tiêu dùng tăng diện tích $ABCH$; chính phủ thu thuế diện tích $HJEG$; tổn thất hiệu quả xã hội là hai tam giác $CJH$ và $EFG$.
Thuế nhập khẩu - Nước lớn Giá thế giới giảm xuống $P_{m2}$, giá nội địa tăng lên $P_{m1}$. Sức mua nhập khẩu giảm ($Q_{m0} \rightarrow Q_{m1}$). Gánh nặng thuế được phân chia: người tiêu dùng trong nước chịu vùng $P_{m0}P_{m1}EG$, nhà sản xuất nước ngoài gánh vùng $P_{m2}P_{m0}GF$.
Thuế xuất khẩu - Nước lớn Giá xuất khẩu thế giới tăng lên $P_{x1}$, giá nhà sản xuất trong nước nhận được giảm xuống $P_{x2}$. Cải thiện tỷ số thương mại ($P_{XK}/P_{NK}$); người mua nước ngoài chịu phần thuế diện tích $P_{x0}P_{x1}EG$, bù đắp cho tổn thất hiệu quả tam giác $FGE$.

Chương này cũng phân tích 02 nhóm nhân tố chi phối chính sách thuế quan: (1) Tình hình kinh tế - xã hội (dẫn chứng việc ban hành Quyết định 22/2004/QĐ-BTC và 23/2004/QĐ-BTC giảm thuế thép năm 2004) và (2) Xu hướng hội nhập quốc tế (AFTA 1996–2006, WTO, Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ).

Chương 2: Thực trạng tác động của thuế quan xuất nhập khẩu tới hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích diễn biến chính sách thuế quan và dữ liệu thực tế hoạt động ngoại thương giai đoạn 2007–2022 qua 04 giai đoạn phát triển:

  • Giai đoạn trước 2007: Xóa bỏ cơ chế bao cấp, áp dụng hệ thống biểu thuế từ năm 1999 gồm 3 mức thuế suất: Thuế suất Ưu đãi Đặc biệt (CEPT) theo AFTA, Thuế suất ưu đãi (MFN), và Thuế suất thông thường. Riêng năm 2007, Việt Nam cắt giảm thuế cho hơn 1.800 dòng thuế với mức giảm từ 1% đến 30% (mạnh nhất ở nhóm dệt may).
  • Giai đoạn 2008–2016: Áp dụng Danh mục AHTN theo chuẩn HS2007. Thuế xăng dầu giảm từ 15% xuống 5% hoặc 0%; tháng 10/2008 giảm thuế xuất khẩu thép xuống 5%. Năm 2011 cắt giảm 924 dòng thuế nhưng duy trì mức trần cam kết WTO cho các mặt hàng nhạy cảm (thuốc lá 135%, xì gà 110%, ô tô nguyên chiếc 82%, rượu bia 77%). Năm 2012 chuyển sang AHTN2012 gồm 9.558 dòng thuế (cắt giảm 945 dòng theo cam kết WTO từ 1–3%).
  • Giai đoạn 2016–2020: Ban hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 cùng các Nghị định 122/2016/NĐ-CP, Nghị định 125/2017/NĐ-CP và Nghị định 57/2020/NĐ-CP; hạ thuế TNDN xuống 22%, giảm mức thuế trần TNCN từ 40% xuống 35%.
  • Giai đoạn 2020–2022: Chuyển đổi theo Danh mục AHTN 2022 theo Nghị quyết 01/NQ-CP; hợp nhất 04 nghị định quản lý biểu thuế; số dòng thuế của Biểu thuế xuất khẩu tăng từ 1.423 dòng lên 1.540 dòng thuế (tăng 117 dòng); điều chỉnh thuế MFN đối với các mặt hàng ống đồng, phân bón, xăng dầu.

Khóa luận tổng hợp các cam kết tự do hóa thuế quan trong các hiệp định thương mại tự do then chốt:

Hiệp định Năm tham gia Năm hiệu lực Lộ trình cuối Mức độ cam kết (phạm vi, % dòng thuế)
AFTA 1995 1999 2015–2018 Xóa bỏ khoảng 97% dòng thuế theo chuẩn HS 8 số
ACFTA 2002 2005 2015–2018 90% dòng biểu thuế theo chuẩn HS 8 số
AKFTA 2005 2007 2016–2018 85% dòng biểu thuế theo chuẩn HS 8–10 số
WTO 2007 2007 2019 Cắt giảm 3.800 dòng thuế (35,5% HS 8 số); giữ nguyên 34,5%; ràng buộc trần 30%
AJCEP 2008 2008 2025 87% dòng biểu thuế theo chuẩn HS 8–10 số
VJEPA 2008 2009 2026 92% dòng biểu thuế theo chuẩn HS 8–10 số
AIFTA 2009 2010 2020 78% dòng biểu thuế theo chuẩn HS 6 số
AANZFTA 2009 2009 2018–2020 90% dòng biểu thuế theo chuẩn HS 10 số
VCFTA 2011 2014 2030 89% dòng biểu thuế theo chuẩn HS 8 số
VKFTA 2015 2016 2031 88% dòng thuế
EU-VN FTA 2015 2016 2027 88% dòng thuế

Tác giả cũng trích dẫn ước tính của Viện CL&CSTC về mức giảm thu thuế nhập khẩu do thực hiện các FTA trong giai đoạn 2015–2020:

Hiệp định 2015 2016 2017 2018 2019 2020
ATIGA 40 89 98 154 166 179
ACFTA 20 21 23 -102 -110 -61
VJEPA 58 83 129 136 225 284
AKFTA 72 110 56 61 66 71
AIFTA - - - 9 19 21
Tổng cộng 191 303 305 249 347 473

(Đơn vị: Triệu USD - Nguồn: Ước tính của Viện CL&CSTC)

Về kết quả tăng trưởng thương mại thực tế, tác giả ghi nhận tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam trong 20 năm (2002–2021) đạt 5.146 tỷ USD; riêng 10 năm (2012–2021) đạt 4.110 tỷ USD (gấp gần 4 lần 10 năm trước đó). Tiến trình tăng trưởng ghi nhận các mốc kỷ lục: năm 2001 (>30 tỷ USD), năm 2007 (100 tỷ USD), năm 2011 (200 tỷ USD), năm 2015 (300 tỷ USD), tháng 12/2017 (400 tỷ USD), tháng 12/2019 (500 tỷ USD), tháng 11/2021 (600 tỷ USD) và ngày 15/12/2022 chính thức cán mốc 700 tỷ USD.

Cán cân thương mại có sự chuyển dịch rõ rệt:

  • Giai đoạn 2007–2011: Kim ngạch tăng chủ yếu do nhập khẩu.
  • Giai đoạn 2012–2013: Cán cân thương mại bắt đầu chuyển sang thặng dư, năm 2013 đạt trạng thái cân bằng (bằng 0).
  • Giai đoạn 2016–2022: Xuất siêu tăng mạnh; năm 2019 đạt mức thặng dư 11.118 triệu USD (gấp 7,72 lần sau 3 năm nhờ sự chuyển dịch chuỗi cung ứng từ căng thẳng thương mại Hoa Kỳ - Trung Quốc). Năm 2022, tổng kim ngạch đạt 732,5 tỷ USD (tăng 9,5%), xuất khẩu đạt 371,9 tỷ USD (tăng 10,6%), nhập khẩu đạt 360,7 tỷ USD (tăng 8,4%), xuất siêu đạt 11,2 tỷ USD.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thuế quan nhằm thúc đẩy hoạt động XNK của Việt Nam

Dựa trên các phân tích thực trạng, tác giả trình bày định hướng và giải pháp ở Chương 3:

  • Dự báo xu hướng: Phân tích bối cảnh biến động chính sách thương mại quốc tế, sức ép cắt giảm thuế quan sâu hơn theo các cam kết thế hệ mới và nguy cơ gia tăng các biện pháp phòng vệ thương mại phi thuế quan.
  • Hoàn thiện quy định pháp luật về thuế xuất nhập khẩu: Rà soát, đồng bộ hóa hệ thống biểu thuế xuất nhập khẩu theo Danh mục AHTN 2022; hợp nhất các văn bản quy phạm pháp luật rời rạc; điều chỉnh thuế suất MFN đối với các mặt hàng nguyên liệu đầu vào thiết yếu (xăng dầu, phân bón, ống đồng) để hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất nội địa.
  • Tổ chức thực hiện và cải cách hành chính: Tinh gọn quy trình khai báo hải quan điện tử, hiện đại hóa hạ tầng quản lý thu thuế, tháo gỡ vướng mắc phát sinh trong phân loại mã số hàng hóa (HS code) và xác định trị giá tính thuế.
  • Kiến nghị: Đề xuất với Chính phủ và Bộ Tài chính về cơ chế phối hợp liên ngành nhằm chủ động ứng phó với các vụ kiện phòng vệ thương mại từ các đối tác lớn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được một số kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Hệ thống hóa số liệu thực chứng: Tập hợp và lượng hóa được chuỗi dữ liệu tăng trưởng thương mại của Việt Nam từ năm 2001 đến năm 2022, minh chứng tốc độ tăng trưởng kim ngạch từ mốc 30 tỷ USD (2001) lên 732,5 tỷ USD (2022) và tổng giá trị 20 năm đạt 5.146 tỷ USD.
  • Đánh giá tác động đa chiều của chính sách thuế quan: Làm rõ vai trò của việc cắt giảm thuế quan theo lộ trình WTO và 11 FTA trong việc mở rộng quy mô xuất nhập khẩu, đồng thời chỉ rõ tác động giảm thu thuế nhập khẩu (dự kiến giảm tới 473 triệu USD vào năm 2020 theo ước tính của Viện CL&CSTC).
  • Phân tích bước ngoặt chuyển dịch cán cân thương mại: Khẳng định sự chuyển biến của cán cân thương mại Việt Nam từ nhập siêu sang xuất siêu bền vững từ năm 2012, đỉnh điểm là mức xuất siêu kỷ lục năm 2019 (11.118 triệu USD) và năm 2022 (11,2 tỷ USD).
  • Đóng góp về giải pháp: Đề xuất các căn cứ thực tiễn cho việc hợp nhất các văn bản quy phạm pháp luật thuế XNK và chuyển đổi biểu thuế theo danh mục AHTN 2022.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế theo phạm vi và phương pháp đã xác định:

  • Về phương pháp: Đề tài sử dụng chủ yếu phương pháp định tính và thống kê mô tả dựa trên số liệu thứ cấp tổng hợp, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng chuyên sâu (như mô hình trọng lực Gravity hoặc mô hình CGE) để lượng hóa chính xác độ co giãn của từng dòng thuế cụ thể đối với kim ngạch.
  • Về dữ liệu: Do hạn chế về thời gian nghiên cứu và tính sẵn có của cơ sở dữ liệu vi mô, nghiên cứu chưa phân tích sâu tác động của thuế quan tới từng nhóm doanh nghiệp cụ thể (doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa) hoặc từng phân khúc ngành hàng chi tiết.
  • Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng mô hình định lượng đánh giá tác động của thuế quan theo từng dòng thuế HS 8 số hoặc nghiên cứu tác động của các biện pháp phi thuế quan đi kèm trong các FTA thế hệ mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Ngoại thương và Thuế - Hải quan: Cung cấp cơ sở lý thuyết chuẩn mực về mô hình phúc lợi thuế quan (nước nhỏ, nước lớn) và bức tranh tổng quan về các mốc hội nhập ngoại thương của Việt Nam.
  • Nhà nghiên cứu và giảng viên: Tham khảo cấu trúc tổng hợp lộ trình cam kết của 11 FTA và số liệu thống kê kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2007–2022.
  • Doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Nắm bắt tiến trình điều chỉnh danh mục biểu thuế AHTN 2022 và các quy định pháp luật liên quan đến thuế suất MFN và căn cứ tính thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận các mốc tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam trong giai đoạn 2001–2022 như thế nào?
Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đạt các mốc: năm 2001 đạt hơn 30 tỷ USD; năm 2007 đạt 100 tỷ USD; năm 2011 đạt 200 tỷ USD; năm 2015 đạt 300 tỷ USD; tháng 12/2017 đạt 400 tỷ USD; tháng 12/2019 đạt 500 tỷ USD; tháng 11/2021 đạt 600 tỷ USD; ngày 15/12/2022 cán mốc 700 tỷ USD và kết thúc năm 2022 đạt tổng cộng 732,5 tỷ USD.

2. Mô hình lý thuyết trong khóa luận phân tích tổn thất phúc lợi do thuế nhập khẩu gây ra ở một nước nhỏ như thế nào?
Khi một nước nhỏ áp thuế nhập khẩu, giá nội địa tăng từ $P_0$ lên $P_1 = P_{int}(1+t)$. Thặng dư tiêu dùng bị mất một khoảng tương ứng diện tích hình thang $ABFH$. Phần mất mát này chuyển thành thặng dư sản xuất cho nhà sản xuất nội địa (diện tích $ABCJ$) và thu ngân sách cho chính phủ (diện tích $KCFG$). Phần mất mát hiệu quả thực của xã hội không chuyển cho ai chính là diện tích hai tam giác $JCK$ và $GFH$.

3. Trong giai đoạn 2008–2016, Việt Nam duy trì mức thuế suất trần theo cam kết WTO đối với các mặt hàng nhạy cảm nào?
Theo cam kết WTO, năm 2011 Việt Nam duy trì mức thuế suất cao đối với các nhóm hàng nhạy cảm gồm: thuế thuốc lá 135%, thuế xì gà 110%, thuế ô tô nguyên chiếc 82% và thuế rượu, bia 77%.

4. Dữ liệu ước tính trong khóa luận về mức giảm thu thuế nhập khẩu do các FTA giai đoạn 2015–2020 là bao nhiêu?
Theo ước tính của Viện CL&CSTC được trích dẫn trong bài, tổng mức giảm thu thuế nhập khẩu do các FTA (ATIGA, ACFTA, VJEPA, AKFTA, AIFTA) tăng dần qua các năm: 191 triệu USD (2015), 303 triệu USD (2016), 305 triệu USD (2017), 249 triệu USD (2018), 347 triệu USD (2019) và 473 triệu USD (2020).

5. Cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2007–2022 chuyển biến ra sao theo phân tích của tác giả?
Giai đoạn 2007–2011 Việt Nam chủ yếu nhập siêu. Năm 2012 cán cân bắt đầu chuyển sang thặng dư và đạt mức cân bằng vào năm 2013. Từ năm 2016 trở đi, xuất siêu tăng mạnh; năm 2019 đạt thặng dư kỷ lục 11.118 triệu USD (tăng 7,72 lần sau 3 năm) và năm 2022 đạt mức xuất siêu 11,2 tỷ USD.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thuế quan và phân tích bức tranh thực tiễn hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam trong giai đoạn hội nhập then chốt 2007–2022. Công trình làm nổi bật mối quan hệ tương hỗ giữa việc cắt giảm thuế quan theo các cam kết quốc tế và sự tăng trưởng vượt bậc của quy mô thương mại, đồng thời ghi nhận sự chuyển dịch mang tính bước ngoặt từ nhập siêu sang xuất siêu bền vững. Các giải pháp hoàn thiện khung pháp lý và biểu thuế AHTN 2022 được đề xuất có tính bám sát định hướng phát triển ngoại thương của Việt Nam.