LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Nền kinh tế nƣớc ta đã và đang trên đà phát triển từng bƣớc vận hành theo cơ chế thị trƣờng, với những đổi mới trong cơ chế quản lý. Mục đích kinh doanh cao nhất của tất cả công ty là đạt đƣợc hiệu quả cao và điều này còn phụ thuộc vào việc tổ chức công tác của đơn vị. Để hoàn thành kế hoạch về doanh thu, lợi nhuận và đạt đƣợc những mục tiêu, chiến lƣợc đã đặt ra thì đòi hỏi công ty phải có đội ngũ quản lý giỏi, giàu kinh nghiệm cùng với đội ngũ công nhân lành nghề và tinh thần lao động nhiệt tình và hăng say. Đó chỉ mới là yếu tố con ngƣời.
Yếu tố về vốn, tài sản mà công ty đầu tƣ và hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) cũng quan trọng không kém. Trong tổng trị giá tài sản của doanh nghiệp, Tài Sản Cố Định cũng góp phần không nhỏ đến quy mô và quá trình hoạt động SXKD, tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tài sản cố định (TSCĐ) là cơ sở vật chất chủ yếu của doanh nghiệp có ảnh hƣởng quyết định đến năng suất lao động, chất lƣợng sản phẩm và mặt hàng. Để phát triển trong môi trƣờng kinh tế cạnh tranh, các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới đầu tƣ TSCĐ.
Kế toán TSCĐ với chức năng là công cụ quản lý trong hệ thống quản lý tài chính doanh nghiệp, góp phần làm tăng hiệu quả đầu tƣ và sử dụng TSCĐ, cũng nhƣ công tác quản lý TSCĐ tại doanh nghiệp. Xuất phát từ những nhận định nêu trên, đƣợc sự đồng ý của Giáo viên hƣớng dẫn, tôi đã lựa chọn đề tài thực tập “Thực trạng kế toán tài sản cố định và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty Cổ Phần Sản Xuất và Thƣơng Mại Vũng Tàu – VP&T” làm đề tài luận văn tốt nghiệp. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta nắm rõ hơn về công tác hạch toán tài sản cố định công ty, đánh giá đƣợc hiệu quả quản lý TSCĐ của công ty, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán TSCĐ công ty nói riêng của doanh nghiệp nhƣ thế nào ? Qua đó có thể rút ra những ƣu khuyết điểm của hệ thống kế toán đó, đồng thời đƣa ra một số nhận xét và giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống kế toán về tài sản cố định hữu hình để việc quản lý tài sản cũng nhƣ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng nâng cao và có hiệu quả. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU Qua tìm hiểu thực tế tại công ty VP&T, nhận thấy Tài sản cố định là một bộ phận quan trọng và không thể thiếu của công ty nên tôi lựa chọn đối tƣợng nghiên cứu là Kế toán tài sản cố định tại công ty VP&T.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đề tài này đƣợc thực hiện dựa vào số liệu thứ cấp qua việc học hỏi ban lãnh đạo và bộ phận kế toán trong Công ty, phân tích các số liệu trên sổ sách, chứng từ, các báo cáo tài chính của Công ty và một số sách chuyên ngành kế toán. Đồng thời tham khảo một số văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành. Việc phân tích đƣợc lấy số liệu năm 2011. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Phƣơng pháp định tính - Phƣơng pháp định lƣợng - Phƣơng pháp phân tích tài chính 6.
BỐ CỤC ĐỀ TÀI Đề tài gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Giới thiệu về công ty Cổ phần Sản xuất và Thƣơng Mại Vũng Tàu. Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định. Chƣơng 3: Thực trạng kế toán tài sản cố định và phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty Cổ phần Sản Xuất và Thƣơng Mại Vũng Tàu. Chƣơng 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực tập và hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp, nhƣng chƣa có kinh nghiệm đối chiếu lý luận về hạch toán kế toán và nghiệp vụ kế toán thực tế tại công ty, nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc sự phê bình, góp ý của Quý thầy cô và Ban lãnh đạo công ty VP&T để tôi có điều kiện hoàn thiện thêm kiến thức của mình. 2 CHƢƠNG 1 : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI VŨNG TÀU 1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 1.1 Giới thiệu chung - Tên công ty : Công ty Cổ phần Sản Xuất và Thƣơng Mại Vũng Tàu - Tên giao dịch : Vung Tau producing and trading corporation. - Tên viết tắt : VP & T - Địa chỉ trụ sở chính: 102A Lê Hồng Phong, phƣờng 4, Tp Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Số điện thoại: (064) 832 156 – (064) 832 289 - Số fax : (064) 832 976 - Mã số thuế: 3500 643 036 - Vốn điều lệ: 10. Tổng số vốn điều lệ công ty chia thành 103.689 cổ phần với mệnh giá là 100. - Hình thức sở hữu vốn: Cổ phần. Trong đó cổ đông lớn nhất là Công ty ICT - ngày nay đã đƣợc cổ phần hóa thành công ty cổ phần Nhật Nhật Tân sở hữu 85% vốn điều lệ, tƣơng đƣơng 88.136 cổ phần, (đƣợc xem là công ty mẹ), còn lại là cổ phần thuộc sở hữu của các cổ đông cá nhân chiếm 15%, tƣơng đƣơng 15.2 Quá trình hình thành phát triển của công ty VP &T Công ty cổ phần Sản Xuất và Thƣơng Mại Vũng Tàu (gọi tắt là VP&T) đƣợc cổ phần hóa theo quyết định số 11151/QĐ.UB ngày 28/11/2001 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Quá trình triển khai các bƣớc cổ phần hóa theo qui đinh của Nhà Nƣớc, ngày 01 tháng 12 năm 2003 công ty cổ phần Sản Xuất và Thƣơng Mại Vũng Tàu đƣợc Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh BR-VT cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4903000075 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 01 năm 2004. Là một công ty cổ phần đƣợc chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nƣớc là Xƣởng gia công giày thể thao xuất khẩu, trực thuộc công ty ICT - ngày nay đã đƣợc chuyển thành công ty Cổ phần Nhật Nhật Tân. Trong bứơc đầu đi vào hoạt động theo cơ chế quản lý mới, cơ chế đƣợc kiểm soát bởi Đại hội đồng cổ đông, Cty VP&T đã định hình cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh theo Luật doanh nghiệp. 3 Sau khi đƣợc chuyển đổi sở hữu vốn và bắt đầu hoạt động theo luật doanh nghiệp từ đầu năm 2004, nhƣng cty VP&T cũng đã đạt đƣợc không ít những thành quả.
Tuy vậy cũng có không ít khó khăn mà công ty gặp phải trong họat động SXKD. Công ty VP&T đã trải qua những năm tháng hoạt động với mọi sự thận trọng và tìm tòi để định hình một mô hình quản lý mới. Đƣợc sự ủng hộ, khuyến khích và tín nhiệm của các cổ đông và sự tin tƣởng cộng tác của các đối tác thƣơng mại truyền thống, bằng trách nhiệm và sự thận trọng trong công tác điều hành hoạt động, tuy có những thuận lợi và cũng không ít các yếu tố khách quan tác động, nhƣng hoạt động SXKD của công ty đạt đƣợc sự ổn định cần thiết, các chỉ tiêu tài chính cơ bản đều đạt và vƣợt kế hoạch, tình hình tài chính lành mạnh, mức xếp hạng doanh nghiệp đạt loại khá và giá trị cổ phiếu đƣợc dự báo là có triển vọng trong tƣơng lai.3 Vài nét về công ty mẹ: Công ty Cổ phần Nhật Nhật Tân: Công ty cổ phần Nhật Nhật Tân – NNT CORP là doanh nghiệp đa sở hữu, đầu tƣ và kinh doanh trong nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề trên phạm vi quốc nội và quốc tế. Tiền thân của NNT CORP là công ty Đầu Tƣ Xây Dựng và Thƣơng Mại Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, là doanh nghiệp nhà nƣớc hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đa ngành.
Ngày 23/10/2006, UBND Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có quyết định phê duyệt phƣơng án cổ phần hóa và chuyển công ty Đầu Tƣ Xây Dựng và Thƣơng Mại Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu thành công ty Cổ phần Nhật Nhật Tân. Ngày 28/3/2007, Phòng Đăng ký Kinh doanh Sở Kế Hoạch và Đầu Tƣ Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần lần đầu số 4903000345 cho công ty Cổ phần Nhật Nhật Tân. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 1. Mục tiêu Mục tiêu của công ty là xây dựng và phát triển thƣơng hiệu với chiến lƣợc “Luôn luôn đổi mới, nâng cao kỹ năng quản lý; liên tục đổi mới, cải tiến chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Tạo môi trƣờng làm việc thân thiện, năng động và hiệu quả”. Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh Công ty Cổ phần Sản Xuất và Thƣơng Mại Vũng Tàu là một đơn vị kinh tế có đầy đủ tƣ cách pháp nhân, có con dấu tròn, có tài khoản giao dịch bằng VNĐ. Ngành nghề kinh doanh: Cho thuê phƣơng tiện vận tải, cho thuê nhà, văn phòng, mặt bằng, kho bãi phục vụ các mục đích kinh doanh. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY 1.1 Quyền của công ty: - Tự chủ kinh doanh, chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn.
- Lựa chọn hình thức, phƣơng thức huy động. - Chủ động tìm kiếm thị trƣờng. - Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh. - Chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Tự chủ quyết định các công việc kinh doanh và quan hệ nội bộ. - Từ chối mọi yêu cầu cung cấp nguồn lực không đƣợc pháp luật quy định và cho phép.2 Nghĩa vụ của công ty: - Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đảm bảo điều kiện kinh doanh theo yêu cầu theo quy định của pháp luật. - Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán.
- Đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định pháp luật. - Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời lao động theo quy định của pháp luật về lao động, thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các bảo hiểm khác. - Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lƣợng háng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký.