CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Định nghĩa các khái niệm Chuỗi cung ứng Theo Thomas Friedmann, tác giả “Thế giới phẳng” thì chuỗi cung ứng là nghệ thuật và khoa học của sự cộng tác nhằm đem lại những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho người tiêu dùng. “Chuỗi cung ứng là mạng lưới các tổ chức tham gia vào dòng vận động của nguồn tài nguyên đầu vào, các dòng vật chất được chuyển hóa, dòng tài chính và dòng thông tin từ nhà cung cấp đầu tiên đến tay người tiêu dùng cuối cùng”. Theo Chopra, Sunil và Pter Meindl (2001) “Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp mà còn có nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và khách hàng.” Nhà cung cấp Nhà sản xuất Nhà vận chuyển Khách hàng Hình 2.1: Chuỗi cung ứng tổng quát (Benita M.
Beamon, 1999) 5 Chuỗi cung ứng ngành điện tử Hình 2.2: Chuỗi cung ứng ngành điện tử (William J.O’Brien, 2009) Theo William J.O’Brien (2009), một chuỗi cung ứng điển hình trong ngành sản xuất điện tử bao gồm nhiều lớp và tầng khác nhau như nhà cung cấp nguyên vật liệu thô và các bộ phận cấu thành, sản xuất trung gian, sản xuất sản phẩm cuối, phân phối và khách hàng. Một hoặc nhiều hơn một công ty, phân bổ ở các vùng địa lý khác nhau, đều có thể tham gia vào các lớp của chuỗi cung ứng như một nhà sản xuất thông thường có thể trở thành một tổ chức trung tâm chính kết nối việc mua, nhận nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp, sau đó sản xuất cung ứng sản phẩm cho các nhà phân phối ở lớp sau. Mạng lưới chuỗi cung ứng điện tử thường nằm trên phạm vi đa quốc gia. Nội dung bài nghiên cứu tập trung vào các doanh nghiệp sản xuất ở vị trí đầu chuỗi cung ứng (upstream): nhà sản xuất sản phẩm cuối, nhà sản xuất linh kiện, nhà cung cấp nguyên vật liệu.
Quản lý chuỗi cung ứng Quản lý chuỗi cung ứng là quản lý các hoạt động trong chuỗi các hoạt động nhằm tối đa hóa giá trị khách hàng và đạt được một lợi thế cạnh tranh bền vững. Nó đại diện cho nỗ lực của các doanh nghiệp để phát triển và hoạt động chuỗi cung ứng 6 một cách hiệu quả và hiệu năng nhất có thể. Hoạt động chuỗi cung ứng bao gồm tất cả khía cạnh từ phát triển sản phẩm, tìm nguồn cung ứng, sản xuất, và hậu cần, cũng như các hệ thống thông tin cần thiết để phối hợp các hoạt động này (Robert Handfield, 2011). Các yếu tố trong quản lý chuỗi cung ứng được định nghĩa là một tập hợp các hoạt động được thực hiện trong một tổ chức nhằm thúc đẩy hiệu quả quản lý trong chuỗi cung ứng (Suhong Li và cộng sự, 2004).1: Định nghĩa các yếu tố nghiên cứu Các yếu tố Định nghĩa Nguồn Mối quan hệ lâu dài giữa tổ chức và các nhà Quan hệ nhà cung cấp cung cấp, thúc đẩy khả năng hoạt động Suhong Li và (Strategic supplier chiến lược của cả hai phía để đạt được cộng sự, 2004 partnership) những lợi ích đáng kể Các hoạt động quản lý các khiếu nại, xây Quan hệ khách hàng Suhong Li và dựng mối quan hệ lâu dài và nâng cao sự hài (Customer relationship) cộng sự, 2004 lòng của khách hàng Chia sẻ thông tin Mức độ và chất lượng thông tin quan trọng Suhong Li và (Information Sharing) được chia sẻ đến các đối tác cộng sự, 2004 Hoạt động tích hợp nội Sự liên kết các công việc nội bộ của các Bowersox et bộ (Internal integration phòng ban trong tổ chức thành một al., 2003 practices) quy trình để hỗ trợ các yêu cầu của đối tác Hiệu suất vận hành Hiệu suất vận hành liên quan đến khả năng Zhu et al.2 Tổng quan các mô hình nghiên cứu trước đây Imam Baihaqi, Amrik S.
Sohal (2012) Nghiên cứu thực nghiệm tìm hiểu sự tác động của việc chia sẻ thông tin trong chuỗi cung ứng đến kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất tại Úc.3: Mô hình nghiên cứu của Imam Baihaqi, Amrik S. Flynn, Baofeng Huo, Xiande Zhao (2009) Nghiên cứu tìm hiểu sự tác động của việc tích hợp chuỗi cung ứng đến hiệu quả và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất tại Trung Quốc Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu của B. Zhao (2009) 8 Sarv Devaraj, Lee Krajewski, Jerry C. Wei (2007) Nghiên cứu tìm hiểu sự ảnh hưởng của công nghệ thương mại điện tử đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp tại Mỹ và vai trò của hội nhập thông tin sản xuất trong chuỗi cung ứng Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu của Sarv Devaraj, Lee Krajewski, Jerry C.
Lenny Koh and Mehmet Demirbag (2007) Nghiên cứu tìm hiểu sự tác động của các yếu tố quản lý chuỗi cung ứng đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thổ Nhĩ Kỳ Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu của S. Lenny Koh and Mehmet Demirbag (2007) 9 Suhong Li và cộng sự (2004) Nghiên cứu tìm hiểu sự tác động của các yếu tố quản lý chuỗi cung ứng đến lợi thế cạnh tranh và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất tại Mỹ Hình 2.7: Mô hình nghiên cứu của Suhong Li và cộng sự (2004) Bảng 2.2: Tổng hợp các nghiên cứu có trước Số phiếu khảo sát Kết quả hoạt Yếu tố quản Tác giả hợp động sản lý chuỗi cung Những khám phá chính (năm) lệ/số xuất kinh ứng phiếu doanh phát ra Kết quả hoạt Việc chia sẻ thông tin không 1. Chia sẻ động kinh ảnh hưởng trực tiếp đến kết thông tin doanh quả hoạt động của doanh 2. Hoạt động Imam 1.
Hiệu suất nghiệp mà ảnh hưởng gián tích hợp nội Baihaqi, phân phối tiếp thông qua các hoạt động 150/1510 bộ Amrik S. Hiệu quả hợp tác với các đối tác trong 3. Quan hệ Sohal (2012) chi phí chuỗi cung ứng. Việc chia sẻ với khách 3.
Kết quả tài thông tin là cần thiết nhưng hàng và nhà chính và thị chưa đủ để mang lại những cung cấp phần hiệu quả đáng kể 10 Các phát hiện chỉ ra rằng tích hợp chuỗi cung ứng có liên SCI quan đến cả hiệu suất vận Barbara B. Tích hợp Hiệu suất vận hành và kết quả kinh doanh. Flynn, nhà cung cấp hành Hơn nữa, kết quả cho thấy Baofeng 617/1356 2. Tích hợp Kết quả kinh tích hợp nội bộ và khách hàng Huo, Xiande khách hàng doanh liên quan chặt chẽ hơn đến Zhao (2009) 3.
Tích hợp việc cải thiện hiệu quả hoạt nội bộ động so với việc tích hợp với nhà cung cấp Các phân tích cho thấy không có mối quan hệ trực tiếp giữa công nghệ thương mại điện tử đối với kết quả kinh doanh, 1.Công nghệ Kết quả hoạt tuy nhiên các công nghệ này Sarv thương mại động hỗ trợ việc tích hợp khách Devaraj, Lee điện tử 1. Chi phí hàng và tích hợp các nhà cung Krajewski, 120/1464 2. Chất lượng cấp. Tích hợp nhà cung cấp Jerry C.
Wei khách hàng 3. Tính linh ảnh hưởng tích cực đến chi (2007) 3. Tích hợp hoạt phí, chất lượng, tính linh hoạt nhà cung cấp 4. Giao nhận và kết quả giao hàng; tuy nhiên không có mối quan hệ giữa tích hợp khách hàng và kết quả kinh doanh Kết quả cho thấy hai yếu tố OMS và SCPL đều có tác động tích cực và có ý nghĩa trực tiếp đến kết quả hoạt động.
Ngược lại, cả SCLP và 1. Thuê ngoài OMS không có tác động đáng và nhiều nhà S. Lenny Kết quả hoạt kể và trực tiếp đến kết quả cung cấp Koh and động của tổ chức. Ngoài ra, mối (OMS) Mehmet 203/800 Kết quả hoạt quan hệ trực tiếp giữa kết quả 2.
Hợp tác Demirbag động kinh hoạt động và kết quả của tổ chiến lược và (2007) doanh chức được tìm thấy đáng kể, sản xuất tinh cả hai yếu tố quản lý chuỗi gọn (SCPL) cung ứng có tác động gián tiếp và có ý nghĩa tích cực đối với kết quả của tổ chức thông qua kết quả hoạt động Suhong Li 1. Kết quả tiếp Mức độ thực hiện các yếu tố và cộng sự 196/3137 nhà cung cấp thị quản lý chuỗi cung ứng cao (2004) 2. Kết quả tài hơn dẫn đến tăng cường lợi 11 khách hàng chính thế cạnh tranh và cải thiện kết 3.Chia sẻ quả hoạt động của tổ chức. thông tin Bên cạnh đó, lợi thế cạnh 4.
Chất lượng tranh cũng có tác động trực thông tin tiếp, tích cực đến kết quả hoạt 5. Sự trì hoãn động kinh doanh của tổ chức. Các chỉ số đo lường kết quả hoạt động chuỗi cung ứng có 1. Chỉ số lập vai trò quan trọng trong việc kế hoạch thiết lập các mục tiêu, đánh A.
Chỉ số nhà giá kết quả và xác định những Chỉ số kết quả Gunasekaran cung cấp hành động trong tương lai. 21/150 chuỗi cung và cộng sự 3. Chỉ số sản Nghiên cứu đã phát triển một ứng (2003) xuất khung lý thuyết để thúc đẩy 4. Chỉ số kết sự hiểu biết tốt hơn về tầm quả giao hàng quan trọng của việc đo lường và đánh giá các chỉ số chuỗi cung ứng 1.
Môi trường Nghiên cứu xác định mối liên cạnh tranh hệ giữa quản lý chất lượng 2. Quản lý toàn diện, quản lý nhà cung Keah-Choon chất lượng cấp và quan hệ khách hàng Kết quả hoạt Tan và cộng 313/1469 toàn diện ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sự (1999) 3.Quản lý nhà động công ty. Ngoài ra, cung cấp nghiên cứu còn xem xét tác 4. Quan hệ động của môi trường cạnh khách hàng tranh lên kết quả hoạt động Bảng 2.3: Tổng hợp các yếu tố trong nghiên cứu có trước Barbara Sarv A.
Keah- Imam Devaraj, Suhong Gunas Flynn, Lenny Choon Baihaqi, Lee Li và ekaran Baofeng Koh, Tan và Các yếu tố Amrik Krajewski, cộng và Huo, Mehmet cộng S.