Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa giữ vai trò là xương sống của nền kinh tế Việt Nam khi chiếm tới 97% tổng số doanh nghiệp, đóng góp hơn 40% GDP và giải quyết việc làm cho 51% lực lượng lao động xã hội. Tại thành phố Đà Nẵng – hạt nhân kinh tế của khu vực miền Trung, tính đến tháng 3 năm 2011 đã có 12.142 doanh nghiệp đăng ký hoạt động với tổng vốn đăng ký đạt trên 51.555 tỷ đồng, thu hút hơn 180.000 lao động và đóng góp trên 50% GDP toàn địa bàn. Dù vậy, sau giai đoạn biến động kinh tế vĩ mô toàn cầu, sự phát triển của cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đà Nẵng vẫn đối mặt với nhiều rào cản từ môi trường kinh doanh như tiếp cận mặt bằng sản xuất, chi phí tín dụng và thủ tục hành chính.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đồng thời phân tích thực chứng đánh giá của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với chất lượng môi trường kinh doanh tại thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2006 - 2011. Đề tài tập trung xác định những thuận lợi, bất cập và khoảng cách giữa chính sách hỗ trợ của chính quyền đô thị với kỳ vọng thực tế của khối doanh nghiệp tư nhân. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn diện 6 quận nội thành và 2 huyện ngoại thành của Đà Nẵng. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học tin cậy giúp các cơ quan quản lý hoàn thiện chính sách, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và tạo động lực tăng trưởng bền vững cho hơn 12.000 doanh nghiệp địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết hệ thống kinh tế kết hợp với mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter nhằm phân tích cấu trúc ngành, áp lực từ nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế tác động lên doanh nghiệp. Bên cạnh đó, luận văn sử dụng khung đánh giá chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam phối hợp cùng Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ thiết lập, tập trung vào 8 chỉ số thành phần then chốt: gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai, tính minh bạch, chi phí thời gian, chi phí không chính thức, tính năng động tiên phong, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp và thiết chế pháp lý.

Khung khái niệm trọng tâm bao gồm: khái niệm doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2006; định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ phân cấp theo quy mô vốn từ dưới 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng hoặc số lao động từ dưới 10 người đến 300 người; khái niệm môi trường kinh doanh vi mô và vĩ mô; và khái niệm năng lực điều hành kinh tế cấp tỉnh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ Niên giám Thống kê Đà Nẵng 2006 - 2010, báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, dữ liệu năng lực cạnh tranh toàn quốc từ Diễn đàn Kinh tế Thế giới, Báo cáo Môi trường kinh doanh của Ngân hàng Thế giới cùng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra khảo sát trực tiếp.

Cỡ mẫu khảo sát được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên đối với các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong các nhóm ngành công nghiệp, xây dựng, thương mại và dịch vụ tại các quận trọng điểm như Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu và Cẩm Lệ. Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu và phân tích phương sai một yếu tố ANOVA. Lý do lựa chọn kiểm định ANOVA là để kiểm tra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong mức độ đánh giá về 8 nhóm yếu tố môi trường kinh doanh giữa các nhóm ngành nghề và loại hình doanh nghiệp khác nhau, từ đó bảo đảm tính khách quan cho các kết luận khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đà Nẵng có sự phân hóa rõ nét về quy mô vốn và loại hình. Trong tổng số 12.142 doanh nghiệp đến tháng 3 năm 2011, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên chiếm số lượng lớn nhất với 5.027 đơn vị, tương đương khoảng 41,4% tổng số doanh nghiệp. Trong khi đó, khối công ty cổ phần có 1.426 đơn vị nhưng chiếm tỷ trọng vốn đăng ký vượt trội với 27.710 tỷ đồng, chiếm 53,7% tổng vốn toàn thành phố. Khối doanh nghiệp tư nhân có 1.555 đơn vị với tổng vốn đăng ký đạt 983 tỷ đồng.

Thứ hai, việc tiếp cận mặt bằng sản xuất và đất đai tiếp tục là rào cản lớn. Phần lớn doanh nghiệp nhỏ và vừa phải sử dụng diện tích đất ở của gia đình để làm cơ sở kinh doanh, gặp khó khăn phức tạp trong việc thuê đất tại các khu công nghiệp tập trung do thủ tục giải phóng mặt bằng và chi phí đầu tư ban đầu cao.

Thứ ba, nguồn vốn vay và thủ tục thuế gây nhiều áp lực cho doanh nghiệp. Theo Báo cáo Môi trường kinh doanh quốc tế, chỉ số nộp thuế của Việt Nam tụt 22 bậc xuống vị trí 151 trên 183 quốc gia. Tại Đà Nẵng, hơn 60% doanh nghiệp khảo sát cho biết việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng rất khó khăn do thiếu tài sản thế chấp và mặt bằng lãi suất cho vay giai đoạn 2011 - 2012 duy trì ở mức cao từ 15% đến 18%/năm.

Thứ tư, điểm sáng nổi bật là hạ tầng giao thông và tính tiên phong của chính quyền địa phương. Hạ tầng cảng biển Đà Nẵng với công suất lớn thứ ba cả nước, sân bay quốc tế tiếp nhận trên 2 triệu lượt khách mỗi năm cùng mạng lưới bưu chính viễn thông băng thông 355Mbps đã tạo nền tảng vững chắc, giúp chỉ số năng lực cạnh tranh của Đà Nẵng liên tục giữ vị trí dẫn đầu toàn quốc trong giai đoạn 2007 - 2011.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm được minh chứng sinh động thông qua biểu đồ cột thể hiện diễn biến điểm số chỉ số năng lực cạnh tranh của Đà Nẵng qua 5 năm, biểu đồ cơ cấu nguồn vốn theo loại hình doanh nghiệp và bảng phân tích phương sai ANOVA đối với 8 nhóm nhân tố môi trường kinh doanh. Nguyên nhân chính khiến doanh nghiệp gặp vướng mắc về vốn và đất đai xuất phát từ sự bất đối xứng thông tin, thiếu hụt các cơ chế bảo lãnh tín dụng đặc thù và quỹ đất sạch dành riêng cho doanh nghiệp nhỏ.

Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý tại Hà Nội nơi có 97,4% doanh nghiệp nhỏ và vừa hay mô hình đăng ký kinh doanh trực tuyến cấp phép trong 1 giờ tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng có lợi thế về tính năng động điều hành nhưng cần đẩy mạnh hơn nữa số hóa quy trình công vụ. Nhìn rộng ra quốc tế, bài học từ mô hình Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của Đài Loan trong việc cấp bù lãi suất và chiến lược xây dựng mạng lưới nhà máy vệ tinh liên kết công nghiệp của Nhật Bản là những gợi mở có giá trị thực tiễn cao cho Đà Nẵng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, quy hoạch và hoàn thiện hạ tầng mặt bằng sản xuất. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng cùng Ban Quản lý các Khu công nghiệp cần đẩy nhanh tiến độ đầu tư các cụm tiểu thủ công nghiệp tập trung, dành tối thiểu 20% đến 30% quỹ đất sạch cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê với chính sách giá ưu đãi trong giai đoạn 2013 - 2015.

Thứ hai, đổi mới chính sách tín dụng và kích cầu vốn đầu tư. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Đà Nẵng phối hợp cùng hệ thống 24 chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn triển khai gói tín dụng hỗ trợ với biên độ giảm lãi suất từ 1,5% đến 2%/năm, đồng thời nâng cao quy mô hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng địa phương nhằm mục tiêu giúp hơn 35% doanh nghiệp nhỏ tiếp cận được vốn vay trung và dài hạn.

Thứ ba, đẩy mạnh cải cách hành chính và hiện đại hóa thủ tục thuế. Cục Thuế và Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng cần đơn giản hóa quy trình thanh tra kiểm tra, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục cấp phép kinh doanh và giải quyết khiếu nại xuống dưới 3 ngày làm việc, nâng tỷ lệ kê khai và nộp thuế điện tử đạt trên 80% từ năm 2013.

Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và xúc tiến thị trường. Sở Công Thương phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Đà Nẵng định kỳ hàng quý tổ chức các chương trình đào tạo quản trị doanh nghiệp hiện đại, hỗ trợ tối thiểu 100 lượt doanh nghiệp tham gia các hội chợ xúc tiến thương mại quốc tế dọc tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nhà nước tại thành phố Đà Nẵng cũng như các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Luận văn cung cấp bức tranh thực chứng về 8 yếu tố môi trường kinh doanh để các cơ quan hoàn thiện đề án cải cách hành chính và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.

Nhóm thứ hai là các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa, các nhà khởi nghiệp và lãnh đạo hiệp hội ngành nghề. Tài liệu giúp nhận diện rõ các áp lực cạnh tranh ngành, tận dụng cơ hội liên kết chuỗi giá trị và thích ứng linh hoạt trong môi trường kinh doanh của hơn 12.000 doanh nghiệp tại địa phương.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản trị kinh doanh và Quản lý kinh tế. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng, kỹ thuật phân tích ANOVA và mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh cấp địa phương.

Nhóm thứ tư là các tổ chức tín dụng, công ty tài chính và đơn vị tư vấn đầu tư. Số liệu phân tích về cơ cấu vốn của 5.027 công ty trách nhiệm hữu hạn và 1.426 công ty cổ phần giúp các ngân hàng thiết kế các gói sản phẩm tín dụng và dịch vụ bảo lãnh phù hợp với từng phân khúc khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp như thế nào vào kinh tế thành phố Đà Nẵng? Doanh nghiệp nhỏ và vừa là động lực then chốt của thành phố khi chiếm trên 97% tổng số doanh nghiệp. Tính đến tháng 3 năm 2011, khu vực này huy động hơn 51.555 tỷ đồng vốn đăng ký, tạo việc làm cho hơn 180.000 lao động và đóng góp ổn định trên 50% GDP của toàn thành phố Đà Nẵng.

Những rào cản lớn nhất của môi trường kinh doanh tại Đà Nẵng giai đoạn nghiên cứu là gì? Hai rào cản nổi cộm nhất là tiếp cận mặt bằng sản xuất và chi phí vay vốn. Đa số doanh nghiệp thiếu quỹ đất sạch để mở rộng nhà xưởng, trong khi lãi suất vay ngân hàng thương mại giai đoạn 2011 - 2012 duy trì ở mức cao từ 15% đến 18%/năm khiến hơn 60% doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính.

Lý do luận văn sử dụng phương pháp phân tích phương sai ANOVA là gì? Phương pháp ANOVA cho phép kiểm định khoa học sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong mức độ hài lòng và đánh giá của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các nhóm ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ đối với 8 yếu tố môi trường kinh doanh, loại bỏ các nhận định cảm tính chủ quan.

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh phản ánh điều gì về Đà Nẵng? Chỉ số này đo lường chất lượng điều hành kinh tế qua cảm nhận của cộng đồng doanh nghiệp. Giai đoạn 2007 - 2011, Đà Nẵng liên tục đạt thứ hạng cao nhờ hạ tầng viễn thông 355Mbps, hệ thống cảng biển hiện đại và sự năng động, tiên phong của bộ máy chính quyền trong việc đồng hành cùng doanh nghiệp.

Kinh nghiệm quốc tế nào được luận văn đề xuất để phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa? Luận văn nhấn mạnh việc học tập mô hình Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của Đài Loan trong việc cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi và chính sách xây dựng mạng lưới nhà máy vệ tinh liên kết công nghiệp theo kinh nghiệm của Nhật Bản.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa, mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter và khung đánh giá chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
  • Khắc họa chân thực thực trạng phát triển của 12.142 doanh nghiệp nhỏ và vừa với tổng vốn 51.555 tỷ đồng và đánh giá chi tiết 8 yếu tố của môi trường kinh doanh tại thành phố Đà Nẵng.
  • Ứng dụng thành công phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu và phân tích phương sai ANOVA để xác định sự khác biệt trong cảm nhận của doanh nghiệp theo từng lĩnh vực.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá, khả thi về mặt bằng sản xuất, tín dụng ưu đãi, cải cách hành chính thuế và đào tạo nhân lực cho giai đoạn 2012 - 2015.
  • Xác định lộ trình hành động ưu tiên là đẩy nhanh tiến độ số hóa dịch vụ công và hình thành quỹ đất sạch chuyên biệt cho doanh nghiệp nhỏ.

Để tiếp cận toàn bộ hệ thống số liệu điều tra chi tiết, các bảng kiểm định ANOVA chuyên sâu và khuyến nghị quản lý cụ thể, kính mời quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản lý tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị này.