Tác Động Của Bất Ổn Vĩ Mô Đến Quản Trị Lợi Nhuận Tại Doanh Nghiệp Việt Nam

Bài viết phân tích tác động của bất ổn vĩ mô đến quản trị lợi nhuận tại doanh nghiệp Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc và giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Kế toán - Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

66
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Câu hỏi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Kết cấu nghiên cứu

1.7. Tóm tắt chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẤT ỔN VĨ MÔ, QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BẤT ỔN VĨ MÔ TỚI HÀNH VI QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN

2.1. Lý luận về bất ổn vĩ mô

2.2. Lý luận về quản trị lợi nhuận

2.3. Quản trị lợi nhuận dồn tích (AM)

2.4. Quản trị lợi nhuận thực tế (REM)

2.5. Lý luận về nối quan hệ giữa bất ổn vĩ mô và quản trị lợi nhuận

2.6. Tổng quan nghiên cứu

2.7. Tác động của bất ổn vĩ mô tới hành vi quản trị lợi nhuận

2.8. Tác động của các yếu tố khác tới hành vi quản trị lợi nhuận

2.9. Khoảng trống nghiên cứu

2.10. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BẤT ỔN VĨ MÔ ĐẾN HÀNH VI QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Đo lường hành vi quản trị lợi nhuận đồn tích (AM)

3.3. Đo lường sự không chắc chắn của chính sách kinh tế

3.4. Đo lường các nhân tố khác

3.5. Giả thuyết nghiên cứu

3.6. Mô hình nghiên cứu tác động của bất ổn vĩ mô tới hành vi quản trị lợi nhuận

3.7. Mẫu nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu

3.8. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BẤT ỔN VĨ MÔ ĐẾN HÀNH VI QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN

4.1. Thống kê mô tả các biến trong mô hình

4.2. Kết quả mô hình tác động của bất ổn vĩ mô đến hành vi quản trị lợi nhuận

4.3. Thảo luận kết quả

4.4. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Hạn chế của nghiên cứu

5.2. Định hướng nghiên cứu mới

5.3. Tóm tắt chương 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tác Động Bất Ổn Vĩ Mô Quản Trị Lợi Nhuận

Thông tin tài chính đóng vai trò then chốt trong quản lý kinh tế thị trường. Tuy nhiên, tình trạng quản trị lợi nhuận (EM) tại các doanh nghiệp Việt Nam đang diễn ra ngày càng phổ biến, gây ảnh hưởng đến sự minh bạch và công bằng. Các hình thức thao túng lợi nhuận đa dạng, làm tổn hại đến uy tín, lòng tin của nhà đầu tư và cộng đồng kinh doanh. Các hình thức thao túng lợi nhuận phổ biến là ghi nhận doanh thu không chính xác, thiếu trung thực trong ghi nhận chi phí, thay đổi phương pháp tính thuế... Theo Dante và cộng sự (2019), khi đối mặt với bất ổn kinh tế vĩ mô lớn hơn, các công ty sẽ có xu hướng quản trị lợi nhuận nhiều hơn. Sự bất ổn kinh tế làm suy giảm đầu tư và tác động đến các quyết định đầu tư trong tương lai; ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của các chính sách kinh tế. Do vậy, doanh thu, báo cáo của công ty bị ảnh hưởng lớn, thôi thúc các doanh nghiệp quản trị lợi nhuận nhằm thu hút đầu tư, tối đa hoá về thuế.

1.1. Thực Trạng Quản Trị Lợi Nhuận tại Doanh Nghiệp Việt Nam

Thực tế cho thấy quản trị lợi nhuận diễn ra dưới nhiều hình thức, từ ghi nhận doanh thu sai lệch đến thay đổi phương pháp tính thuế. Các doanh nghiệp sử dụng hợp đồng không có giá trị thực tế hoặc giả mạo để ghi nhận các giao dịch không tồn tại. Ảnh hưởng đến doanh thuchi phí, tạo ra lợi nhuận giả mạo trên báo cáo tài chính. Điều này làm mất tính minh bạch và chính xác, gây mất lòng tin từ cổ đông và nhà đầu tư. Bất ổn kinh tế vĩ mô có tác động rất lớn tới tăng trưởng bền vững. Các tài liệu về chất lượng thu nhập cho rằng thực tiễn quản trị lợi nhuận của các nhà quản lý liên quan đến nhiều vấn đề khác nhau.

1.2. Tầm Quan Trọng Nghiên Cứu Tác Động Bất Ổn Vĩ Mô

Nghiên cứu này rất cần thiết để hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa bất ổn vĩ môquản trị lợi nhuận. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng, tài liệu về EM trong môi trường bất ổn vĩ mô. Đồng thời là tài liệu để các cơ quan có cơ sở cập nhật quy định, chuẩn mực góp phần vào sự phát triển trong sạch của thị trường tài chính. Nghiên cứu này sẽ xem xét sự tồn tại của EM của các công ty Việt Nam trong thời kỳ bất ổn vĩ mô.

II. Thách Thức Bất Ổn Kinh Tế Vĩ Mô Ảnh Hưởng Lợi Nhuận DN

Quản trị lợi nhuận gây ra nhiều hệ quả tiêu cực cho doanh nghiệp và toàn ngành kinh tế. Nó làm mất tính công khai và chính xác trong quản lý tài chính của doanh nghiệp, gây ra sự mất cân đối và làm suy yếu cơ sở hạ tầng kinh tế. Các hành động vi phạm pháp luật trong quản trị lợi nhuận có thể dẫn đến rủi ro tài chính và pháp lý. Theo Dante và cộng sự (2023), khi đối mặt với sự bất ổn kinh tế vĩ mô lớn hơn, các công ty sẽ tăng cường quản trị lợi nhuận. Đề tài "Tác động của bất ổn vĩ mô tới quản trị lợi nhuận tại các Doanh nghiệp Việt Nam" được tiến hành nghiên cứu để làm rõ vấn đề này.

2.1. Hậu Quả Của Quản Trị Lợi Nhuận Với Doanh Nghiệp Việt Nam

Quản trị lợi nhuận làm giảm tính minh bạch trong báo cáo tài chính. Gây mất lòng tin từ nhà đầu tư và các bên liên quan. Tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh, gây khó khăn cho các doanh nghiệp tuân thủ quy tắc. Vi phạm pháp luật có thể dẫn đến xử lý hình sự và kiện tụng. Đề tài "Tác động của bất ổn vĩ mô tới quản trị lợi nhuận tại các Doanh nghiệp Việt Nam" được tiến hành nghiên cứu.

2.2. Vai Trò của Các Yếu Tố Bên Ngoài Ảnh Hưởng Tới Quản Trị Lợi Nhuận

Các thể chế cấp quốc gia đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài đến kết quả tài chính của doanh nghiệp. Ở các quốc gia có luật pháp được thực thi hiệu quả, các nhà quản lý ít bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài khi đưa ra quyết định về quản trị lợi nhuận. Các tài liệu về chất lượng thu nhập cho rằng thực tiễn quản trị lợi nhuận của các nhà quản lý liên quan đến nhiều vấn đề khác nhau.

III. Giải Pháp Đo Lường Ảnh Hưởng Bất Ổn Vĩ Mô Đến Lợi Nhuận

Nghiên cứu xem xét bất ổn vĩ mô có tác động tới quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp hay không và nếu có thì tác động theo chiều hướng nào. Mẫu nghiên cứu gồm 42 doanh nghiệp phi tài chính có vốn hóa nhỏ hơn 10.000 tỷ đồng trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam, giai đoạn 2008-2021. Phương pháp nghiên cứu sử dụng phân tích định tính và định lượng. Định lượng: sử dụng ước lượng bình phương nhỏ nhất (OLS), ước lượng hiệu ứng cố định (FEM), ước lượng hiệu ứng ngẫu nhiên (REM) và ước lượng tổng quát khoảng khắc (GMM). Sử dụng các kiểm định cần thiết để kiểm định đa cộng tuyến, kiểm định tính phù hợp của mô hình, kiểm định phương sai số thay đổi, kiểm định tự tương quan.

3.1. Phương Pháp Nghiên Cứu Quản Trị Lợi Nhuận và Bất Ổn Vĩ Mô

Nghiên cứu sử dụng cả phương pháp định tính và định lượng. Phân tích khái quát các nghiên cứu trước để hình thành giả thuyết. Sử dụng các mô hình hồi quy để đo lường tác động của bất ổn vĩ mô đến quản trị lợi nhuận. Đánh giá sự phù hợp của mô hình bằng các kiểm định thống kê. Sử dụng ước lượng bình phương nhỏ nhất (OLS), ước lượng hiệu ứng cố định (FEM), ước lượng hiệu ứng ngẫu nhiên (REM) và ước lượng tổng quát khoảng khắc (GMM).

3.2. Mẫu Nghiên Cứu và Dữ Liệu Phân Tích Tác Động Bất Ổn Vĩ Mô

Mẫu nghiên cứu bao gồm 42 doanh nghiệp phi tài chính có vốn hóa nhỏ hơn 10.000 tỷ đồng. Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính công bố trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam. Giai đoạn nghiên cứu từ 2008 đến 2021, bao gồm cả giai đoạn khủng hoảng tài chính và giai đoạn tăng trưởng kinh tế.

IV. Ảnh Hưởng Lạm Phát Phân Tích Tác Động Đến Quản Trị Lợi Nhuận

Nghiên cứu tập trung vào tác động của lạm phát, tỷ giá hối đoái, và chính sách tiền tệ đến quản trị lợi nhuận trong các doanh nghiệp Việt Nam. Mục tiêu là cung cấp thông tin chi tiết về cách các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến quyết định tài chính và kế toán của doanh nghiệp. Nghiên cứu cũng xem xét các yếu tố kiểm soát khác như quy mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính, và khả năng sinh lời để đánh giá một cách toàn diện hơn.

4.1. Tác Động Của Lạm Phát Lên Quản Trị Lợi Nhuận Doanh Nghiệp

Phân tích cách lạm phát ảnh hưởng đến chi phí, doanh thu, và giá trị tài sản của doanh nghiệp. Nghiên cứu xem xét liệu lạm phát có thúc đẩy các doanh nghiệp tham gia vào quản trị lợi nhuận để duy trì hoặc cải thiện hiệu quả hoạt động hay không. Sử dụng các mô hình hồi quy để định lượng tác động của lạm phát đến các chỉ số tài chính liên quan đến quản trị lợi nhuận.

4.2. Tỷ Giá Hối Đoái và Chính Sách Tiền Tệ Ảnh Hưởng Lợi Nhuận

Đánh giá tác động của biến động tỷ giá hối đoái đến lợi nhuận và rủi ro tài chính của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu. Xem xét cách chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) ảnh hưởng đến lãi suất, cung tiền, và tín dụng, và tác động của chúng đến quyết định quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp.

V. Rủi Ro Kinh Tế Biện Pháp Quản Trị Rủi Ro Trong Bối Cảnh Bất Ổn

Nghiên cứu khám phá các chiến lược quản lý rủi ro mà các doanh nghiệp Việt Nam sử dụng để đối phó với bất ổn kinh tế. Tập trung vào các biện pháp giảm thiểu rủi ro tài chính, bảo vệ lợi nhuận, và duy trì hiệu quả hoạt động trong môi trường kinh doanh không chắc chắn. Đồng thời, đánh giá hiệu quả của các biện pháp này trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực của bất ổn kinh tế đến hiệu quả kinh doanh.

5.1. Biện Pháp Quản Trị Rủi Ro Tài Chính Trong Bất Ổn Kinh Tế

Phân tích các biện pháp quản lý nợ, quản lý dòng tiền, và bảo hiểm rủi ro tài chính mà các doanh nghiệp sử dụng. Nghiên cứu xem xét liệu các biện pháp này có giúp các doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro tỷ giá, lãi suất, và tín dụng hay không. Sử dụng phân tích thống kê để đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản trị rủi ro trong việc bảo vệ lợi nhuận và tài sản của doanh nghiệp.

5.2. Chiến Lược Kinh Doanh và Hiệu Quả Hoạt Động Trong Bất Ổn

Khám phá các chiến lược kinh doanh mà các doanh nghiệp áp dụng để thích nghi với bất ổn kinh tế, chẳng hạn như đa dạng hóa sản phẩm, thị trường, và chuỗi cung ứng. Nghiên cứu xem xét liệu các chiến lược này có giúp các doanh nghiệp duy trì hoặc cải thiện hiệu quả hoạt động trong môi trường kinh doanh khó khăn hay không. Sử dụng phân tích so sánh để đánh giá hiệu quả của các chiến lược khác nhau.

VI. Kết Luận Định Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Quản Trị Lợi Nhuận

Nghiên cứu nhằm cung cấp một cái nhìn tổng quan về tác động của bất ổn vĩ mô đến quản trị lợi nhuận tại các doanh nghiệp Việt Nam. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để đưa ra các khuyến nghị cho các nhà quản lý, nhà đầu tư, và các nhà hoạch định chính sách để cải thiện quản lý tài chính, bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan, và thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường tài chính. Đồng thời, đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo để mở rộng kiến thức về chủ đề này.

6.1. Hạn Chế Nghiên Cứu và Định Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Nhận diện các hạn chế của nghiên cứu, chẳng hạn như kích thước mẫu nhỏ, dữ liệu giới hạn, và phương pháp nghiên cứu chưa hoàn thiện. Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo để khắc phục các hạn chế này, chẳng hạn như mở rộng kích thước mẫu, sử dụng dữ liệu đa dạng hơn, và áp dụng các phương pháp nghiên cứu tiên tiến hơn. Đề tài nên tập trung vào phân tích cụ thể một số ngành nghề nhất định.

6.2. Khuyến Nghị Cho Nhà Quản Lý và Hoạch Định Chính Sách

Đưa ra các khuyến nghị cụ thể cho các nhà quản lý doanh nghiệp để cải thiện quản lý tài chính và giảm thiểu rủi ro trong bối cảnh bất ổn kinh tế. Đề xuất các chính sách và biện pháp để tăng cường minh bạch, công bằng, và hiệu quả của thị trường tài chính. Nâng cao khả năng chống chịu của doanh nghiệp và nền kinh tế trước các cú sốc kinh tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 Thông tin tài chính là một trong những nhân tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế thị trường nói chung và kinh tế quản lý, sản xuất kinh doanh nói riêng. Trên thực tế, tình trạng quản trị lợi nhuận (EM) tại các DN ở Việt Nam đang diễn ra và có sự lan rộng khá rộng trong môi trường kinh doanh. Quản trị lợi nhuận gây ra nhiều hệ quả xấu tới không chỉ doanh nghiệp mà còn là toàn ngành kinh tế. Nó làm mất tính công khai và tính chính xác trong quản lý tài chính của DN, gây ra sự mất cân đối và làm suy yếu cơ sở hạ tầng kinh tế và hơn hết thao túng lợi nhuận cũng có thể gây ra rủi ro tài chính và pháp lý cho các DN.

Khi thực hiện các hành động vi phạm pháp luật trong việc thao túng lợi nhuận, các DN đối mặt với nguy cơ bị xử lý hình sự và kiện tụng từ phía các cơ quan chức năng và bên liên quan. Theo Dante và cộng sự (2023), khi đối mặt với sự bất ổn kinh tế vĩ mô lớn hơn, các công ty từ các nước phát triển (thị trường mới nổi) sẽ giảm (tăng) mức độ quản trị doanh nghiệp. Chính vì vậy, đề tài “Tác động của bất ổn vĩ mô tới quản trị lợi nhuận tại các Doanh nghiệp Việt Nam” được tiến hành nghiên cứu. Đề tài với mục tiêu xem xét bất ổn vĩ mô có tác động tới quản trị lợi nhuận doanh nghiệp hay không và nếu có thì tác động theo chiều hướng nào.

Để thực hiện mục tiêu đó, tác giả lựa chọn mẫu nghiên cứu gồm 42 DN phi tài chính có vốn hóa nhỏ hơn 10.000 tỷ đồng được công bố trên sản giao dịch chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ 2008 – 2021. 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẤT ỔN VĨ MÔ, QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BẤT ỔN VĨ MÔ TỚI HÀNH VI QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN 2. Lý luận về bất ổn vĩ mô Bất ổn kinh tế được mô tả là sự bất ổn liên quan đến quy định của Chính phủ, chính sách tiền tệ và tài khóa làm thay đổi kết quả kinh tế và môi trường. Khi bất ổn tăng lên, các công ty sửa đổi và trì hoãn quyết định đầu tư của họ khiến nền kinh tế rơi vào trạng thái tăng trưởng chậm lại, thậm chí là suy thoái (Halkos và Tzeremes, 2013; Aastveit và cộng sự, 2017).

Khái niệm về bất ổn kinh tế vĩ mô chưa có sự thống nhất hoàn toàn giữa các nghiên cứu. Theo Gavin và cộng sự (1996), ổn định kinh tế vĩ mô đòi hỏi phải đảm bảo ba yếu tố trong nền kinh tế là tăng trưởng, đầu tư và năng suất lao động. Mặt khác, Fisher (1993), Bleaney (1996) và Ismihan và cộng sự (2003) lập luận rằng sự gia tăng bất ổn kinh tế vĩ mô kéo theo sự gia tăng của một trong những chỉ số hàng đầu như lạm phát, tỷ lệ thâm hụt (GNP) và tỷ lệ nợ nước ngoài (GDP). Sameti và cộng sự (2012) cũng chỉ ra rằng bất ổn kinh tế vĩ mô được đánh giá bởi sự dao động trong một tập hợp các biến số kinh tế vĩ mô bao gồm: tăng trưởng, lạm phát, thâm hụt tài khoản vãng lai tương lai, dự trữ ngoại hối và thâm hụt ngân sách.

Nhìn chung, có thể thấy bất ổn kinh tế vĩ mô là một khái niệm mô tả tình trạng xấu đi của các biến số kinh tế vĩ mô quan trọng trong một nền kinh tế, được thể hiện và theo dõi theo thời gian thông qua sự kết hợp của các biến số như tăng trưởng, lạm phát, thâm hụt tài khoản vãng lai, dự trữ ngoại hối, nợ nước ngoài và thâm hụt ngân sách. Raddatz (2007), Svensson và Razin (1983), Cardarelli và cộng sự (2009) cho rằng, bên cạnh các chính sách kinh tế (chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa) chưa phù hợp, các cú sốc bên ngoài chính là nguồn gốc gây ra bất ổn kinh tế vĩ mô trong nước. Theo đó, tác giả cho rằng cú sốc ngoại thương (xuất nhập khẩu) và biến động của dòng vốn vào là căn nguyên của bất ổn kinh tế vĩ mô. Hơn nữa, theo Clipa và Caraganciu (2009), trong bối cảnh nền kinh tế mở nói chung, đặc biệt là các nền 6 kinh tế đang phát triển, tác động của khủng hoảng thế giới có thể lan truyền qua các kênh tài chính, ngoại thương và đầu tư.

Bất ổn kinh tế vĩ mô Các cú sốc vĩ mô và sự thiếu nhất Các cú sốc bên ngoài quán trong chính sách vĩ mô Chính sách Biến Khủng Chính sách Cú sốc tiền tệ, tỷ động hoảng tài khoá về ngoại giá dòng kinh tế thương vốn vào thế giới Các tổn thương về kinh tế vĩ mô Khủng hoảng kinh tế Hình 2.1: Nguồn gốc và mối liên hệ của bất ổn kinh tế vĩ mô tới các chính sách kinh tế Nguồn: Cổng thông tin tài chính 2. Lý luận về quản trị lợi nhuận Ronen và Yaari (2008) cho rằng: “Quản trị lợi nhuận là hành vi của Ban giám đốc sử dụng việc ghi nhận trên cơ sở dồn tích thông qua một số tài khoản để làm thay đổi lợi nhuận sau thuế theo các mục tiêu công bố thông tin của họ”. Mặt khác, Schipper (1989) đã đưa ra khái niệm về việc quản trị lợi nhuận: “Quản trị lợi nhuận là một sự can thiệp có cân nhắc trong quá trình cung cấp thông tin tài chính nhằm đạt được những mục đích cá nhân”. Như vậy, quản trị lợi nhuận được hiểu là hành động làm thay đổi số liệu lợi nhuận thông qua công cụ kế toán trong quá trình cung cấp thông tin ra bên ngoài có chủ đích của nhà quản trị nhằm đạt mục tiêu lợi 7 nhuận.

Tuy nhiên, nó có thể diễn ra mà không cần phải thay đổi những quy tắc kế toán bằng cách sử dụng những tuỳ chọn trong chính sách kế toán. Hành động này có thể gây hiểu nhầm giữa những bên thamgia và buộc họ phải đưa ra quyết định trên cơ sở những báo cáo tài chính mà đáng ra họ phải làm theo cách khác. Từ đó có thể nói rằng quản trị lợi nhuận là một hành động có mục đích vì có những trường hợp mà nhà quản lí đã cố ý tháo bỏ những số liệu kế toán. Vì vậy, phải thận trọng khi các DN có hiện tượng thao túng lợi nhuận.

Vậy nguyên nhân do đâu dẫn tới việc thao túng lợi nhuận? Tại Việt Nam, Theo Hoàng Thị Hồng Vân (2021), kết quả nghiên cứu chỉ ra 4 lý do tiềm ẩn cho việc thao túng lợi nhuận ở Việt Nam: Một là, để tăng số tiền thù lao quản lý: Cùng với quan điểm trên Watts và Zimmerman (1990) cho rằng các nhà quản lý có động lực để thúc đẩy báo cáo lợi nhuận từ tương lai đến kỳ kế toán hiện hành khi một kế hoạch giải thưởng tồn tại dựa trên lợi nhuận và Healy (1985) tìm thấy bằng chứng về hành vi sử dụng các khoản dồn tích để tối đa hóa các khoản thưởng. Hai là, để báo cáo lợi nhuận hợp lý và tránh lỗ. Ba là, để vay ngân hàng, để có nhiều ưu thế hơn trong việc sử dụng các khoản vay ngân hàng, các nhà quản lý thường có xu hướng thao túng lợi nhuận theo hướng ghi nhận tăng lên hơn ghi nhận là giảm. Bốn là, để tăng giá cổ phiếu, Nguyễn Thị Phương Uyên (2014) và Phạm thi Bích Vân (2017) cũng cho rằng các công ty niêm yết có xu hướng quản trị tăng lợi nhuận trong những năm phát hành bổ sung cổ phiếu nhằm thu hút nhà đầu tư để đợt chào bán được thành công.

Phan Thị Thanh Trang (2015) cho rằng các công ty cổ phần có hành vi quản trị tăng lợi nhuận trong năm đầu niêm yết cao hơn năm trước và sau khi niêm yết. Năm là, tối đa hoá về thuế, theo Ball và Shivakumare (2005) xác định thuế là một trong những mục tiêu chính của báo cáo thường niên của các công ty tư nhân, Baralexis (2004) cho thấy các công ty nhỏ đang thực sự quan tâm nhiều hơn về tiết kiệm chi phí thuế trong quản trị lợi nhuận. 8 Ngoài ra, theo Burgstahler và cộng sự (2006), hành vi quản trị lợi nhuận tăng khi đáp ứng những kỳ vọng của các nhà phân tích và những dự báo trong quản lý. Philippon và Bergstresser (2006) cho thấy để gia tăng tài sản cá nhân thông qua các quyền chọn mua cổ phiếu, nhà quản trị luôn có xu hướng QTLN theo hướng tăng lên.

Quản lý thu nhập có thể có nhiều hình thức khác nhau bao gồm quản lý thu nhập dồn tích, quản lý thu nhập thực tế, điều chỉnh thu nhập, chuyển thu nhập và các kỹ thuật nâng cao khác. Các nhà quản lý đánh đổi giữa các hoạt động này dựa trên chi phí của chúng 2. Quản trị lợi nhuận dồn tích (AM) Quản trị lợi nhuận dồn tích (AM) là phương thức mà nhà quản lý sử dụng các chính sách kế toán được cho phép bởi các nguyên tắc kế để tác động đến lợi nhuận. AM tạo ra dồn tích đảo ngược sau giai đoạn thao tác.

Tăng lợi nhuận vào thời điểm này thì giảm lợi nhuận vào ký sau và ngược lại. Dòng tiền của công ty sẽ không bị ảnh hưởng vởi việc quản trị lợi nhuận dồn tích. Lợi nhuận tích lũy có thể được hình thành từ lợi nhuận dồn tích không thể điều chỉnh và lợi nhuận dồn tích có thể điều chỉnh. Các khoản dồn tích không thể điều chỉnh là các khoản dồn tích được xác định bởi các điều kiện kinh tế bình thường của công ty (Xiong, 2006).

Các khoản tích lũy điều chỉnh là các khoản tích lũy không được quy định trong hợp đồng và là chính sách lựa chọn của người quản lý. Quản trị lợi nhuận thực tế (REM) REM – Quản trị lợi nhuận thực tế, là một phương pháp mà các nhà quản lý sử dụng để can thiệp vào cấu trúc các hoạt động kinh tế của công ty, nhằm tác động đến mức lợi nhuận. Ví dụ, một cách thức thực hiện REM có thể là áp dụng các chương trình khuyến mại đặc biệt để tăng doanh thu trong thời gian gần ngày kết thúc niên độ. Quản trị lợi nhuận thực tế được coi là một hình thức sai lệch so với hoạt động bình thường của công ty, mà những hoạt động này được các nhà quản lý thực hiện nhằm đánh lừa các bên liên quan rằng các mục tiêu báo cáo đã được hoàn thành trong hoạt động bình thường (Roychowdhury, 2006).

REM có những ưu điểm so với việc tập trung vào việc quản trị lợi nhuận tích lũy, vì nó không dễ bị phát hiện bởi các cơ quan quản lý hoặc kiểm toán viên và cũng dễ dàng đạt được mục 9 tiêu lợi nhuận mong muốn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác Động Của Bất Ổn Vĩ Mô Đến Quản Trị Lợi Nhuận Tại Doanh Nghiệp Việt Nam" khám phá mối liên hệ giữa các yếu tố bất ổn vĩ mô và cách thức quản trị lợi nhuận của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Tác giả phân tích các yếu tố như lạm phát, tỷ giá hối đoái và chính sách kinh tế, từ đó chỉ ra rằng sự biến động của những yếu tố này có thể ảnh hưởng đáng kể đến quyết định chiến lược và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.

Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức mà các doanh nghiệp có thể điều chỉnh chiến lược của mình để ứng phó với bất ổn vĩ mô, mà còn giúp độc giả hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro trong môi trường kinh doanh hiện nay.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận văn thạc sĩ tác động của bất ổn vĩ mô đến tăng trưởng kinh tế trường hợp các nước asean 5, nơi phân tích tác động của bất ổn vĩ mô đến sự phát triển kinh tế trong khu vực ASEAN. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ tác động của dòng tiền đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp việt nam cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa dòng tiền và quyết định đầu tư trong bối cảnh bất ổn. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ ảnh hưởng của việc nắm giữ tiền mặt lên hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp việt nam để tìm hiểu thêm về cách quản lý tài chính trong môi trường không ổn định. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong bối cảnh hiện tại.