Luận án tiến sĩ kinh tế tác động của cơ cấu nguồn vốn đến giá trị doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngành nhựa và bao bì niêm yết việt nam

Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu tác động của cơ cấu nguồn vốn đến giá trị doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngành nhựa và bao bì, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

2021

232
3
1

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, PHỤ LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

0.3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Những đóng góp của luận án

0.7. Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CƠ CẤU NGUỒN VỐN ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

1.1. TỔNG QUAN VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1. Nguồn vốn của doanh nghiệp

1.1.2. Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

1.1.3. Khái niệm về cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

1.1.4. Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

1.1.6. Các lý thuyết về cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

1.2. TÁC ĐỘNG CỦA CƠ CẤU NGUỒN VỐN ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP

1.2.1. Tổng quan về giá trị doanh nghiệp

1.2.2. Tác động của cơ cấu nguồn vốn đến giá trị doanh nghiệp

1.3. KINH NGHIỆM HOẠCH ĐỊNH CCNV ĐỂ TỐI ĐA HÓA GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO CÁC DN NGÀNH N&BB TẠI VIỆT NAM

1.3.1. Kinh nghiệm hoạch định CCNV của các DN thuộc các ngành khác nhau tại các quốc gia

1.3.2. Kinh nghiệm hoạch định CCNV của các DN thuộc một số ngành tại Việt Nam

1.3.3. Những bài học rút ra cho các DN ngành Nhựa và Bao bì niêm yết Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH NHỰA VÀ BAO BÌ NIÊM YẾT VIỆT NAM

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH NHỰA VÀ BAO BÌ NIÊM YẾT VIỆT NAM

2.1.1. Lịch sử hình thành ngành Nhựa và Bao bì Việt Nam

2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của các DN ngành Nhựa và Bao bì

2.1.3. Tình hình tài chính và kết quả SXKD của các DN ngành N&BB niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

2.2. THỰC TRẠNG CƠ CẤU NGUỒN VỐN VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỰA VÀ BAO BÌ NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

2.2.1. Cơ cấu nguồn vốn theo quan hệ sở hữu

2.2.2. Cơ cấu nguồn vốn theo thời gian huy động và sử dụng vốn

2.2.3. Cơ cấu nguồn vốn theo phạm vi huy động vốn

2.2.4. Giá trị DN của các DN ngành Nhựa và Bao bì niêm yết

3. CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA CƠ CẤU NGUỒN VỐN ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH NHỰA VÀ BAO BÌ NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

3.1. TÁC ĐỘNG CỦA CƠ CẤU NGUỒN VỐN ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH NHỰA VÀ BAO BÌ NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

3.1.1. Tác động của cơ cấu nguồn vốn đến hiệu quả hoạt động của các DN ngành N&BB niêm yết tại Việt Nam

3.1.2. Tác động của cơ cấu nguồn vốn đến rủi ro tài chính của các DN N&BB niêm yết tại Việt Nam

3.1.3. Tác động của cơ cấu nguồn vốn đến chi phí sử dụng vốn của các DN ngành N&BB niêm yết tại Việt Nam

3.2. SỬ DỤNG MÔ HÌNH HỒI QUY TUYẾN TÍNH KHẢO SÁT SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CƠ CẤU NGUỒN VỐN ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH NHỰA VÀ BAO BÌ NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

3.2.1. Mô tả các biến được lựa chọn nghiên cứu

3.2.2. Kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ cấu nguồn vốn và giá trị DN

3.3. TỔNG HỢP KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.3.1. Kết quả đạt được

3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: KHUYẾN NGHỊ VỚI CÁC NHÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP NGÀNH NHỰA VÀ BAO BÌ NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

4.1. BỐI CẢNH KINH TẾ VĨ MÔ VÀ TRIỂN VỌNG KINH TẾ VIỆT NAM

4.2. KHUYẾN NGHỊ VỚI CÁC NHÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP NGÀNH NHỰA VÀ BAO BÌ NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM

4.2.1. Hoạch định cơ cấu nguồn vốn mục tiêu cho các DN ngành Nhựa và Bao bì niêm yết

4.2.2. Điều chỉnh cơ cấu nợ theo hướng tăng nợ dài hạn, giảm dần nợ ngắn hạn

4.2.3. Định kỳ đánh giá, phân tích lại cơ cấu nguồn vốn của DN

4.2.4. Tăng cường nguồn vốn chủ sở hữu nhằm nâng cao hơn nữa khả năng tự chủ tài chính của DN

4.2.5. Coi trọng việc nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính

4.2.6. Nâng cao không ngừng hiệu quả kinh doanh của DN

4.2.7. Đẩy mạnh tốc độ luân chuyển vốn trong quá trình kinh doanh, chú trọng đến khả năng thanh toán của DN

4.3. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN

4.3.1. Nhà nước cần có biện pháp ổn định vĩ mô nền kinh tế

4.3.2. Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ DN ngành Nhựa và Bao bì

4.3.3. Nhà nước cần có biện pháp hỗ trợ các DN ngành Nhựa và Bao bì đã niêm yết thực hiện huy động vốn qua thị trường chứng khoán

4.3.4. Nhà nước cần thực hiện chính sách ổn định lãi suất và tỷ giá hối đoái

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Cơ Cấu Nguồn Vốn và Giá Trị Doanh Nghiệp Ngành Nhựa 55 ký tự

Bài viết này tập trung phân tích tác động của cơ cấu nguồn vốn đến giá trị doanh nghiệp trong ngành nhựabao bì tại Việt Nam. Đây là một vấn đề quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh các doanh nghiệp này đang đối mặt với nhiều thách thức về tài chính và cạnh tranh. Cơ cấu nguồn vốn hiệu quả có thể giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí, tăng khả năng sinh lời và nâng cao giá trị doanh nghiệp. Ngược lại, một cơ cấu vốn không phù hợp có thể dẫn đến rủi ro tài chính, giảm hiệu quả hoạt động và ảnh hưởng tiêu cực đến thị giá cổ phiếu. Nghiên cứu này sẽ đi sâu vào phân tích thực trạng, đánh giá tác động và đề xuất giải pháp nhằm giúp các doanh nghiệp đưa ra quyết định tài chính sáng suốt. Cần phải hiểu rằng, một cơ cấu vốn tối ưu không phải là công thức chung, mà phụ thuộc vào đặc thù của từng doanh nghiệp, điều kiện thị trường và chiến lược phát triển. Phân tích SWOTphân tích PESTEL sẽ được xem xét để làm rõ bối cảnh kinh doanh của ngành. Dữ liệu từ các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán sẽ được sử dụng để kiểm chứng các giả thuyết và đưa ra những kết luận có giá trị thực tiễn.

1.1. Tầm Quan Trọng của Cơ Cấu Vốn Tối Ưu cho DN Nhựa

Việc lựa chọn một cơ cấu vốn phù hợp là yếu tố then chốt giúp các doanh nghiệp ngành nhựa nâng cao khả năng sinh lời. Một cấu trúc vốn được thiết kế tốt sẽ giảm thiểu chi phí sử dụng vốn, đồng thời tối đa hóa lợi nhuận cho các nhà đầu tư. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh ngành nhựa đang phải đối mặt với nhiều biến động từ thị trường nguyên liệu đến sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước. Theo nghiên cứu của Mai Thanh Giang, giai đoạn 2012-2018, các doanh nghiệp ngành này gặp nhiều khó khăn về tài chính do biến động thị trường. Do đó, việc tập trung vào việc xây dựng một cơ cấu vốn linh hoạt và hiệu quả là vô cùng quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững.

1.2. Giá Trị Doanh Nghiệp và Vai Trò của Quyết Định Tài Chính

Giá trị doanh nghiệp không chỉ là con số trên bảng cân đối kế toán, mà còn phản ánh kỳ vọng của thị trường về khả năng tạo ra lợi nhuận trong tương lai. Các quyết định tài chính, đặc biệt là liên quan đến cơ cấu nguồn vốn, có ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị này. Một cơ cấu vốn khôn ngoan có thể giúp doanh nghiệp cải thiện các chỉ số tài chính quan trọng như EPS, ROA, ROE, từ đó thu hút các nhà đầu tư và nâng cao thị giá cổ phiếu. Ngược lại, các quyết định tài chính sai lầm có thể dẫn đến rủi ro tài chính, làm giảm giá trị doanh nghiệp và gây thiệt hại cho các cổ đông.

II. Thách Thức Rủi Ro Tài Chính và Hiệu Quả Kém Ngành Nhựa 59 ký tự

Các doanh nghiệp ngành nhựabao bì tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều rủi ro tài chính, xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Một trong số đó là sự phụ thuộc vào nguồn vốn vay, đặc biệt là nợ ngắn hạn, để tài trợ cho hoạt động kinh doanh. Điều này khiến doanh nghiệp dễ bị tổn thương trước những biến động của lãi suất và tỷ giá. Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp còn gặp khó khăn trong việc quản lý dòng tiền, dẫn đến tình trạng thanh khoản kém và khả năng trả nợ thấp. Theo nghiên cứu của Giang (2021), các chỉ số hiệu quả hoạt động của ngành này có xu hướng giảm, điều này làm gia tăng áp lực lên cơ cấu nguồn vốn. Hơn nữa, sự thiếu hụt vốn chủ sở hữu cũng là một vấn đề đáng lo ngại, khiến doanh nghiệp khó có thể đầu tư vào công nghệ mới, mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh. Để vượt qua những thách thức này, các doanh nghiệp cần phải xem xét lại cơ cấu nguồn vốn, tìm kiếm các nguồn tài trợ dài hạn ổn định và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

2.1. Phân Tích Tỷ Lệ Nợ và Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Lời

Việc phân tích kỹ lưỡng tỷ lệ nợ là rất quan trọng để đánh giá mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp. Tỷ lệ nợ quá cao có thể làm tăng chi phí lãi vay, giảm lợi nhuận và ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng sinh lời. Đồng thời, doanh nghiệp cũng phải đối mặt với áp lực trả nợ, đặc biệt là khi thị trường gặp khó khăn. Do đó, việc duy trì một tỷ lệ nợ hợp lý là yếu tố then chốt để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Cần so sánh với so sánh ngành để đánh giá tỷ lệ nợ của doanh nghiệp có hợp lý hay không.

2.2. Vốn Chủ Sở Hữu Yếu và Hạn Chế Tăng Trưởng Doanh Nghiệp

Sự thiếu hụt vốn chủ sở hữu không chỉ làm tăng rủi ro tài chính, mà còn hạn chế khả năng tăng trưởng doanh nghiệp. Vốn chủ sở hữu là nguồn lực quan trọng để đầu tư vào các dự án mới, mở rộng quy mô sản xuất và phát triển sản phẩm. Khi vốn chủ sở hữu không đủ mạnh, doanh nghiệp sẽ khó có thể tận dụng các cơ hội thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh. Do đó, việc tăng cường vốn chủ sở hữu là một trong những ưu tiên hàng đầu của các doanh nghiệp ngành nhựabao bì tại Việt Nam.

III. Cách Tối Ưu Hóa Cơ Cấu Vốn để Tăng Giá Trị 53 ký tự

Để tối ưu hóa cơ cấu vốn và nâng cao giá trị doanh nghiệp, các doanh nghiệp ngành nhựa cần thực hiện một loạt các biện pháp đồng bộ. Đầu tiên, cần xác định rõ mục tiêu tài chính, đánh giá rủi ro tài chính và xây dựng một cơ cấu vốn phù hợp với chiến lược kinh doanh. Thứ hai, cần đa dạng hóa nguồn vốn, không chỉ dựa vào nợ vay ngân hàng, mà còn tìm kiếm các nguồn tài trợ khác như phát hành trái phiếu, huy động vốn từ các nhà đầu tư chiến lược. Thứ ba, cần quản lý chặt chẽ dòng tiền, đảm bảo khả năng thanh toán và giảm thiểu chi phí sử dụng vốn. Thứ tư, cần nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng khả năng sinh lời và tạo ra giá trị thực cho các cổ đông. Cuối cùng, cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh cơ cấu vốn để phù hợp với những thay đổi của thị trường và điều kiện kinh doanh.

3.1. Ưu Tiên Nợ Dài Hạn và Quản Lý Nợ Ngắn Hạn Hiệu Quả

Việc ưu tiên sử dụng nợ dài hạn thay vì nợ ngắn hạn có thể giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro tài chính và tạo ra sự ổn định trong cơ cấu vốn. Nợ dài hạn thường có lãi suất thấp hơn và thời gian trả nợ dài hơn, giúp doanh nghiệp có thêm thời gian để tạo ra dòng tiền và trả nợ. Tuy nhiên, việc quản lý nợ ngắn hạn cũng rất quan trọng để đảm bảo khả năng thanh khoản và đáp ứng các nhu cầu vốn lưu động hàng ngày. Cần cân bằng giữa nợ ngắn hạnnợ dài hạn để tối ưu hóa cơ cấu vốn.

3.2. Tăng Cường Vốn Chủ Sở Hữu Phát Hành Cổ Phiếu Giữ Lại Lợi Nhuận

Tăng cường vốn chủ sở hữu là một trong những giải pháp quan trọng nhất để cải thiện cơ cấu vốn và nâng cao khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể tăng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành thêm cổ phiếu hoặc giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư vào hoạt động kinh doanh. Việc tăng cường vốn chủ sở hữu không chỉ giúp doanh nghiệp giảm tỷ lệ nợ, mà còn tạo ra nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng doanh nghiệp trong tương lai. Chính sách cổ tức cũng cần được xem xét một cách kỹ lưỡng.

IV. Nghiên Cứu Tác Động Đòn Bẩy Tài Chính đến Thị Giá Cổ Phiếu 58 ký tự

Một nghiên cứu thực nghiệm về tác động của cơ cấu nguồn vốn đến giá trị doanh nghiệp có thể được thực hiện bằng cách sử dụng dữ liệu từ các doanh nghiệp ngành nhựabao bì niêm yết trên thị trường chứng khoán. Nghiên cứu này có thể sử dụng mô hình hồi quy để phân tích mối quan hệ giữa các chỉ số cơ cấu vốn (ví dụ: tỷ lệ nợ, tỷ lệ vốn chủ sở hữu) và các chỉ số giá trị doanh nghiệp (ví dụ: thị giá cổ phiếu, Tobin's Q). Ngoài ra, nghiên cứu cũng cần kiểm soát các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp, chẳng hạn như quy mô doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động, tốc độ tăng trưởng. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp những bằng chứng thực nghiệm về tác động của đòn bẩy tài chính đến giá trị doanh nghiệp trong ngành nhựabao bì tại Việt Nam.

4.1. Sử Dụng Phân Tích Hồi Quy Đánh Giá Mối Quan Hệ Giữa Các Biến

Sử dụng phân tích hồi quy là một phương pháp hiệu quả để đánh giá mối quan hệ giữa cơ cấu nguồn vốngiá trị doanh nghiệp. Phân tích hồi quy cho phép xác định mức độ tác động của từng yếu tố cơ cấu vốn đến giá trị doanh nghiệp, đồng thời kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng khác. Kết quả phân tích hồi quy sẽ cung cấp những thông tin quan trọng để đưa ra các khuyến nghị về tối ưu hóa cơ cấu vốn.

4.2. Kết Quả Nghiên Cứu Cấu Trúc Vốn Tối Ưu Cho Ngành Nhựa VN

Kết quả nghiên cứu có thể chỉ ra rằng có một cấu trúc vốn tối ưu cho các doanh nghiệp ngành nhựabao bì tại Việt Nam. Cấu trúc vốn tối ưu này có thể khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp, nhưng nhìn chung, nó cần phải đảm bảo sự cân bằng giữa rủi ro tài chínhkhả năng sinh lời. Nghiên cứu cũng có thể xác định những yếu tố cơ cấu vốn nào có tác động lớn nhất đến giá trị doanh nghiệp và đưa ra các khuyến nghị cụ thể về việc điều chỉnh cơ cấu vốn để đạt được mục tiêu tài chính.

V. Kết Luận Cơ Cấu Nguồn Vốn và Tăng Trưởng Bền Vững 52 ký tự

Việc lựa chọn cơ cấu nguồn vốn phù hợp đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo sự tăng trưởng doanh nghiệp bền vững của các doanh nghiệp ngành nhựabao bì tại Việt Nam. Một cơ cấu vốn được xây dựng tốt sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro tài chính, nâng cao khả năng sinh lời và tạo ra giá trị cho các cổ đông. Đồng thời, nó cũng giúp doanh nghiệp có thêm nguồn lực để đầu tư vào công nghệ mới, mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, việc tối ưu hóa cơ cấu vốn là một quá trình liên tục, đòi hỏi sự đánh giá và điều chỉnh thường xuyên để phù hợp với những thay đổi của thị trường và điều kiện kinh doanh. Các doanh nghiệp cần chủ động nghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm từ các doanh nghiệp thành công khác và áp dụng những giải pháp phù hợp với đặc điểm của mình.

5.1. Khuyến Nghị Chính Sách Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Tiếp Cận Vốn Giá Rẻ

Để hỗ trợ các doanh nghiệp ngành nhựabao bì tối ưu hóa cơ cấu vốn, nhà nước cần có những chính sách hỗ trợ phù hợp. Một trong những chính sách quan trọng là tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tiếp cận vốn giá rẻ, chẳng hạn như thông qua các chương trình cho vay ưu đãi hoặc bảo lãnh tín dụng. Bên cạnh đó, nhà nước cũng cần khuyến khích các doanh nghiệp phát hành trái phiếu doanh nghiệp để đa dạng hóa nguồn vốn và giảm sự phụ thuộc vào nợ vay ngân hàng. Cần thực hiện chính sách ổn định lãi suấttỷ giá hối đoái.

5.2. Nâng Cao Năng Lực Quản Trị Tài Chính và Ra Quyết Định

Để tối ưu hóa cơ cấu vốn hiệu quả, các doanh nghiệp cần nâng cao năng lực quản trị tài chính và ra quyết định một cách thông minh. Các nhà quản lý cần trang bị kiến thức về cơ cấu nguồn vốn, rủi ro tài chính và các công cụ phân tích tài chính. Đồng thời, cần xây dựng một hệ thống thông tin tài chính đầy đủ và chính xác để hỗ trợ quá trình ra quyết định. Ngoài ra, cần khuyến khích sự tham gia của các chuyên gia tài chính độc lập để đảm bảo tính khách quan và chuyên nghiệp trong quá trình quản trị tài chính.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế tác động của cơ cấu nguồn vốn đến giá trị doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngành nhựa và bao bì niêm yết việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trường, DN được coi như một tài sản, một loại hàng hóa có khả năng sinh lời và đem lại lợi ích cho nhà đầu tư. Do đó, khi nhà đầu tư thực hiện bỏ vốn đầu tư vào DN, hoặc khi đưa ra các quyết định đầu tư, quyết định tài chính phù hợp cần phải cân nhắc đến giá trị của DN. Trên góc độ tài chính, giá trị của DN được hiểu là tổng giá trị hiện tại của các khoản lợi ích mà nhà đầu tư thu được trong tương lai từ các hoạt động của DN mang lại.

Các khoản lợi ích mà nhà đầu tư thu được từ DN được thể hiện qua dòng tiền mà DN đem lại cho nhà đầu tư trong tương lai. Đặt trong bối cảnh có sự biến động của thời gian, rủi ro và sự tăng trưởng trong tương lai…, ngoài mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, nhà quản trị DN còn nhằm đạt tới mục tiêu tối đa hóa giá trị của DN. Tuy nhiên, có rất nhiều yếu tố tác động đến giá trị của DN bao gồm các yếu tố bên trong và các yếu tố bên ngoài DN. Trong đó, CCNV là một yếu tố rất quan trọng tác động đến giá trị của DN.

Nhận định này được đề cập đến trong nghiên cứu về lý thuyết và thực nghiệm khác nhau nhưng mối quan hệ giữa CCNV và giá trị của DN có kết quả không thống nhất. Các nghiên cứu của Dalbor, Lee & Upneja (2007), Cheng & Tzeng (2011), Sudivat et al.(2012), Rathinasamy et al. (2000), Altan & Arkan (2011), Ogbulu & Emeni (2012) cho thấy CCNV có tác động cùng chiều đến giá trị DN. Các nghiên cứu của Aggarwal & Zhao (2007), Rayan (2008), Aggarwal et al.

(2011) lại cho thấy CCNV có tác động ngược chiều đến giá trị DN. Nhưng có lý thuyết cho rằng CCNV không có mối quan hệ với giá trị của DN như Modigliani & Miller (1958, 1963); Jensen & Meckling (1976); Miller (1977); Myer (1977,1984); Myer & Majluf (1984); Graham, (2000); Baker & Wurgler (2002); Welch (2004). Ngành công nghiệp N&BB là ngành công nghiệp đã có sự phát triển mạnh mẽ, góp phần quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước. Trong giai đoạn 2012 – 2018, ngành N&BB là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng cao, bình quân hàng năm đạt từ 16% - 18%.

Với gần 4000 DN, phần lớn là DN tư nhân (chiến 99,8% tổng số DN tham gia hoạt động trong ngành công nghiệp N&BB Việt Nam), ngành N&BB được coi là một ngành năng động trong nền kinh tế Việt Nam, đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm. Sản phẩm N&BB do các DN Việt Nam sản xuất đã có mặt trong hầu hết các ngành nghề, các lĩnh vực khác nhau như 2 ngành xây dựng, ngành điện tử, ngành ô tô. Trong tiêu dùng, sản phẩm từ nhựa được sử dụng làm bao bì đóng gói, các vận dụng bằng nhựa trong sinh hoạt như văn phòng phẩm, đồ chơi. Các sản phẩm làm bằng nhựa ngày càng được sử dụng nhiều hơn trong tiêu dùng hàng ngày cũng như làm nguyên liệu cho các ngành khác.

Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, các DN ngành N&BB gặp phải những khó khăn và hạn chế nhất định như quy mô các DN trong ngành còn nhỏ, phụ thuộc vào các ngành sản phẩm cuối như thực phẩm, xây dựng, thiết bị điện tử, ô tô; Nguyên liệu phục vụ sản xuất phần lớn được nhập khẩu, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi phí sản xuất và nguyên liệu nhựa nguyên sinh kém đa dạng, đồng thời phân bố không đồng đều. Điều này buộc DN phải sử dụng nguồn vốn vay nhiều hơn nhằm giải quyết tình trạng khó khăn về tài chính do những biến động của thị trường tiêu thụ cũng như thị trường đầu vào. Nguồn vốn của DN phụ thuộc lớn vào các chủ thể bên ngoài. Các DN ngành N&BB chưa có định hướng điều chỉnh CCNV.

Bên cạnh đó, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của các DN ngành N&BB như BEP, ROA, ROE đều có xu hướng biến động giảm xuống trong giai đoạn 2012 – 2018. Sự gia tăng quy mô của các DN ngành N&BB do sự gia tăng quy mô nợ vay và vốn chủ sở hữu, chưa thực sự xuất phát từ sự gia tăng hiệu quả kinh doanh đem lại; Đòn bẩy tài chính tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh. Giá trị DN có xu hướng biến động giảm xuống. Vấn đề đặt ra, CCNV của DN ngành N&BB niêm yết hiện nay như thế nào? Có tác động đến giá trị DN không? Nếu có thì tác động này là cùng chiều hay ngược chiều với giá trị DN.

Đây là căn cứ rất quan trọng đề xuất hàm ý chính sách giúp nhà quản trị của các DN ngành N&BB điều chỉnh CCNV nhằm tối đa hóa giá trị DN. Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Tác động của cơ cấu nguồn vốn đến giá trị doanh nghiệp của các doanh nghiệp ngành Nhựa và Bao bì niêm yết tại Việt Nam” là vấn đề thiết thực có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Hiện nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước xem xét tác động của CCNV đến giá trị DN được công bố trên các tạp chí khoa học có uy tín. Tuy nhiên, với các mẫu nghiên cứu khác nhau, trong các lĩnh vực ngành nghề kinh doanh và địa điểm hoạt động của DN đa dạng đã cho ra các kết quả khác nhau.

Theo đó, tác động của CCNV đến giá trị DN được thể hiện qua 3 hướng nhận định cụ thể sau: 3 Thứ nhất, Cơ cấu nguồn vốn không có tác động đến giá trị DN. Quan điểm này xuất phát từ lý thuyết về CCNV của Modigliani và Miller (1958) [34], M&M chỉ ra rằng, trong điều kiện không có thuế thu nhập DN, giá trị DN có vay nợ bằng giá trị của DN không có vay nợ. Tức là, CCNV không có ảnh hưởng gì đến giá trị DN. Vì vậy, không có CCNV nào là tối ưu và DN cũng không thể nào tăng giá trị bằng cách thay đổi CCNV.

Đồng thuận với quan điểm này, một số nghiên cứu thực nghiệm trong các ngành tại các quốc gia khác nhau được thực hiện, tiêu biểu là nghiên cứu của Fumani & Moghadam (2015) [24] cho 55 DN niêm yết trong giai đoạn 2010 – 2014 trên thị trường chứng khoán Tehran. Nghiên cứu xem xét tác động của CCNV, với biến đại diện là hệ số nợ phải trả (LEV) đến giá trị DN với biến được lựa chọn lần lượt là giá trị thị trường của cổ phiếu (MV), tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) và thu nhập trên 1 cổ phần thường (EPS). Các biến kiểm soát gồm quy mô DN (Size) và tốc độ tăng trưởng tài sản DN (Growth). Kết quả ước lượng cho thấy, không có bằng chứng thống kê cho thấy tác động ngược chiều của LEV đến MV và EPS.

Nghiên cứu của Asif & Aziz (2016) [8] nghiên cứu mẫu 20 DN xi măng tại Pakistan niêm yết trên thị trường chứng khoán Karachi trong giai đoạn 2006 – 2015, kết quả ước lượng chỉ ra rằng không có bằng chứng thống kê cho thấy CCNV (được đại diện bằng chỉ tiêu hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu (DE)) có tác động cùng chiều đến giá trị DN (được đại diện bằng chỉ tiêu EVA). Thứ hai, Cơ cấu nguồn vốn có tác động tuyến tính đến giá trị DN. Nghiên cứu của Modigliani và Miller (1958) về CCNV trong điều kiện có thuế thu nhập DN đã chỉ ra rằng: Giá trị của DN có vay nợ cao hơn giá trị của DN không có vay nợ nhờ khoản tiết kiệm thuế do lãi vay. DN sử dụng nợ càng nhiều thì giá trị DN càng gia tăng và gia tăng tối đa khi DN được tài trợ bằng 100% nợ.

Tức là, CCNV có tác động cùng chiều đến giá trị DN. Theo quan điểm này, một số nghiên cứu thực nghiệm đồng thuận với kết luận trên như nghiên cứu của Ogbulu & Emeni (2012)[39] xem xét tác động của CCNV đến giá trị DN của 124 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Nigeria (NSE) trong năm 2007. Kết quả ước lượng chỉ ra rằng có mối quan hệ tuyến tính giữa vốn cổ phần và nợ dài hạn đến giá trị DN. Nợ dài hạn có tác động cùng chiều đến giá trị DN và là nhân tố chính ảnh hưởng đến giá trị DN, vốn cổ phần có tác động ngược chiều đến giá trị DN.

Nghiên cứu của Võ Minh Long (2017) [82] nghiên cứu tác động của CCNV đến giá trị DN của 123 công ty niêm yết 4 trên HSX, Việt Nam giai đoạn 2008 - 2015. Kết quả cho thấy CCNV được đo bằng tổng nợ trên tổng tài sản (DA), nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (SDA) và nợ dài hạn trên tổng tài sản (LDA) có tác động tích cực lên giá trị DN với biến đại diện là chỉ số Tobin’s Q. Các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy bằng chứng tác động cùng chiều của hệ số nợ đến giá trị DN như nghiên cứu của Trần Hùng Sơn (2008), Altan & Arkan (2011), Drăniceanu & Ciobanu (2013), Gill& Obradovich (2012), Đỗ Văn Thắng & Trịnh Quang Thiều (2010), Lê Thị Thanh Tâm (2020)… Bên cạnh đó, một số nghiên cứu thực nghiệm khác lại cho thấy CCNV có tác động ngược chiều đến giá trị DN. Nghiên cứu của Myers & Majluf (1984) cho rằng: Không phải giá trị DN gia tăng mãi khi DN gia tăng hệ số nợ.

Khi giá trị hiện tại của các khoản chi phí kiệt quệ tài chính lớn hơn giá trị hiện tại của các lợi ích do lá chắn thuế đem lại thì việc gia tăng sử dụng nợ vay sẽ có tác động làm giảm giá trị DN. Đồng thuận với nhận định của Myers & Majluf (1984), nghiên cứu của Kausar, Nazir & Butt (2014) [31] kiểm tra tác động của việc lựa chọn CCNV đến giá trị DN của 197 DN niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Karachi (KSE) trong giai đoạn 2004 – 2011, với các biến phản ánh CCNV gồm có hệ số nợ ngắn hạn, hệ số nợ dài hạn và hệ số nợ phải trả. Biến phản ánh giá trị DN gồm 2 biến là hệ số P/E và Tobin’s Q. Kết quả ước lượng cho thấy rằng, có bằng chứng thống kê cho thấy CCNV có tác động ngược chiều đến giá trị DN (P/E).

CCNV được xác định bằng hệ số nợ ngắn hạn có tác động ngược chiều đến giá trị DN (Tobin’s Q. Nghiên cứu của Kodongo, Mokoaleli- Mokoteli & Maina (2014) [32] nghiên cứu mối quan hệ giữa CCNV, lợi nhuận và giá trị DN của các DN niêm yết tại Kenya trong giai đoạn 2002 – 2011.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác Động Của Cơ Cấu Nguồn Vốn Đến Giá Trị Doanh Nghiệp Ngành Nhựa Và Bao Bì Tại Việt Nam" khám phá mối quan hệ giữa cơ cấu nguồn vốn và giá trị doanh nghiệp trong ngành nhựa và bao bì tại Việt Nam. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cấu trúc vốn, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm tối ưu hóa giá trị doanh nghiệp. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tầm quan trọng của việc quản lý nguồn vốn mà còn giúp các nhà quản lý và nhà đầu tư hiểu rõ hơn về cách thức mà cơ cấu vốn có thể tác động đến hiệu quả hoạt động và giá trị của doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến quản lý vốn và đầu tư, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ tác động của dòng tiền đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp việt nam, nơi phân tích vai trò của dòng tiền trong việc ra quyết định đầu tư. Ngoài ra, tài liệu Tác động của bất ổn vĩ mô tới quản trị lợi nhuận tại các doanh nghiệp việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của môi trường kinh tế đến quản lý tài chính. Cuối cùng, tài liệu Capital structure and corporate financial performance: evidence from southeast asian construction firms cung cấp cái nhìn tổng quan về mối liên hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính trong các công ty xây dựng tại Đông Nam Á. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị doanh nghiệp.