Chương 1: Cơ sở lý luận. Chương 2: Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Kết quả nghiên cứu. Chương 4: Kết luận và khuyến nghị 1 2.
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu Mục tiêu của nghiên cứu: phân tích ảnh hưởng của đặc điểm HĐQT đến HQKD của các DN ngành vật liệu xây dựng đang được niêm yết trên trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2011-2021. Để đạt được mục tiêu này, khóa luận sẽ trả lời các câu hỏi sau: - Câu hỏi 1: Các lý thuyết dùng để giải thích ảnh hưởng đặc điểm HĐQT đến HQKD của DN. - Câu hỏi 2: Ảnh hưởng của đặc điểm thành viên HĐQT đến HQKD của DN. - Câu hỏi 3: Khuyến nghị dành cho các DN.
Phạm vi, đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu - Phạm vi nghiên cứu: 41 công ty trong nhóm ngành vật liệu xây dựng đang được niêm yết trên 2 sở giao dịch là HOSE và HNX trong giai đoạn 2011-2021. - Đối tượng nghiên cứu: Các đặc điểm của HĐQT ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của DN, các đặc điểm được nghiên cứu bao gồm: số lượng thành viên, trình độ học vấn, sự hiện diện của thành viên nữ, sự đa dạng quốc tịch trong HĐQT. - Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình triển khai nghiên cứu, tác giả đã sử dụng phương pháp hồi quy đa biến với dữ liệu bảng được thu thập từ báo cáo tài chính của các DN. Các số liệu sau đó được xử lý và thực hiện phân tích trên phần mềm Stata 14.
Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy tác động cố định FEM (Fixed Effect Model) và mô hình hồi quy tác động ngầu nhiên REM (Random Effects Model). Đồng thời tác giả lựa chọn mô hình phù hợp bằng cách đánh giá kết quả của kiểm định Hausman để thu được kết quả tin cậy nhất. Điểm mới của khóa luận - Điểm mới thứ nhất là: Các nghiên cứu trước đó hầu hết được thực hiện với quy mô toàn bộ các ngành trong nền kinh tế đã niêm yết trên TTCK. Khóa luận chỉ tập trung vào một ngành kinh doanh cụ thể là ngành vật liệu xây dựng và các doanh nghiệp hiện đang niêm yết trên HOSE và HNX.
2 - Điểm mới thứ hai là: Dữ liệu khóa luận có tính cập nhật, áp dụng trong giai đoạn từ 2011 đến năm 2021, sau khi hầu hết các doanh nghiệp trên TTCK đã công bố báo cáo tài chính hàng năm có kiểm toán. 3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Khái niệm và đặc điểm Hội đồng quản trị 1. Khái niệm Hội đồng quản trị Theo quy định tại điều 153, luật doanh nghiệp 2020: HĐQT là cơ quan quản lý của công ty cổ phần, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị: HĐQT có quyền quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty, quyết định phương án và dự án đầu tư. Ngoài ra, HĐQT có các quyền về huy động vốn (quyết định loại cổ phần, giá cổ phần được chào bán, quyết định mua lại cổ phần), quyết định cơ cấu tổ chức của công ty và cơ cấu của HĐQT… 1. Đặc điểm Hội đồng quản trị * Đặc điểm về số lượng thành viên HĐQT: Theo điều 154 luật doanh nghiệp 2020 : - HĐQT có từ 03 đến 11 thành viên. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng thành viên Hội đồng quản trị.
- Nhiệm kỳ của thành viên HĐQT không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Một cá nhân chỉ được bầu làm thành viên độc lập HĐQT của một công ty không quá 02 nhiệm kỳ liên tục. - Trường hợp tất cả thành viên HĐQT cùng kết thúc nhiệm kỳ thì các thành viên đó tiếp tục là thành viên HĐQT cho đến khi có thành viên mới được bầu thay thế và tiếp quản công việc, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác. - Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, quyền, nghĩa vụ, cách thức tổ chức và phối hợp hoạt động của các thành viên độc lập HĐQT.
* Chức năng, vai trò của HĐQT trong doanh nghiệp: Vai trò của HĐQT trong công ty cổ phần: Bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu, thực hiện việc kiểm soát hoạt động của bộ máy quản lý và điều hành DN. Đặc biệt, 4 trong công ty cổ phần luôn tồn tại nguy cơ xung đột về lợi ích giữa các cổ đông với tư cách là người sở hữu vốn với bên kia là người quản lý điều hành công ty với tư cách là những người trực tiếp sử dụng vốn. Nhìn chung, HĐQT của công ty cổ phần sẽ đóng vai trò giống như người giám sát, với nhiệm vụ giảm bớt nguy cơ lạm dụng quyền hạn của những người quản lý, điều hành, đồng thời HĐQT có trách nhiệm bảo vệ lợi ích chính đáng cho cổ đông, đặc biệt là những cổ đông nhỏ, tránh trường hợp lạm dụng quyền lợi của các cổ đông nắm giữ đa số cổ phần của công ty. HĐQT có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, thực hiện chức năng quản lý công ty thay cho Đại hội đồng cổ đông khi Đại hội đồng cổ đông không họp.
Khái niệm và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: 1. Khái niệm - Theo khoản 21, điều 4, luật doanh nghiệp 2020: “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận”. - Hiệu quả kinh doanh (Business Efficiency) là một phạm trù có khả năng phản ánh được cách mà DN đang sử dụng nguồn nhân lực, từ đó đạt được hiệu quả cao nhất các mục tiêu và kế hoạch kinh doanh đã được xác định. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 1.
Khả năng sinh lời Hầu hết để đánh giá HQKD, các doanh nghiệp hiện nay thường sử dụng và quan tâm đến nhóm chỉ tiêu đánh giá về khả năng sinh lời bởi mục tiêu mà các DN đều hướng tới là lợi nhuận. Các chỉ tiêu này bao gồm: - Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng doanh thu thực hiện trong kỳ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Kết quả này càng cao thì hiệu quả quản lý chi phí của doanh nghiệp càng tốt. Như vậy, với doanh thu không đổi, nếu DN tối thiểu hóa được chi phí phát sinh thì lợi nhuận thu về sẽ cao hơn và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cũng được cải thiện.
5 - Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): Chỉ tiêu này thể hiện về mặt trung bình một đồng tài sản của doanh nghiệp đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận, qua đó phản ánh khả năng sinh lợi của các tài sản hay thước đo hiệu quả sử dụng tài sản của DN. Tỷ suất ROA càng cao thì chứng tỏ HQKD càng lớn. Tuy nhiên cũng có trường hợp ROA cao không hoàn toàn là do sử dụng tài sản hiệu quả mà là do sự thiếu hụt trong việc đầu tư vào tài sản, điều này sẽ ảnh hưởng đến HQKD trong dài hạn. - Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng đầu tư vào vốn chủ sở hữu sẽ nhận được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Kết quả này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu càng lớn.Tuy nhiên cũng có trường hợp ROE cao là do DN phụ thuộc quá nhiều vào vốn vay từ đó dẫn đến rủi ro tài chính cho DN. Hiệu quả sử dụng tài sản Các chỉ tiêu này bao gồm: - Số vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần trong kỳ/ Tổng tài sản bình quân Chỉ tiêu này cho biết với một đồng DN đầu tư vào tài sản sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Số vòng quay tổng tài sản càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản càng cao và ngược lại, nếu chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ kế hoạch mua sắm, sử dụng tài sản chưa đạt hiệu quả cao trong việc tạo ra doanh thu cho DN. - Số vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần trong kỳ/ Các khoản phải thu bình quân.
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vào các khoản phải thu để duy trì doanh thu bán hàng cần thiết của DN. Qua đó đánh giá hiệu quả chính sách tín dụng thương mại của DN. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng thu hồi các khoản phải thu và các khoản nợ của DN càng hiệu quả. Ngược lại nếu số vòng quay khoản phải thu thấp chứng tỏ khả năng thu hồi nợ của DN đó thấp và chính sách tín dụng chưa thật sự hiệu quả.
- Kỳ thu tiền trung bình = 365/ Số vòng quay khoản phải thu Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình từ khi DN xuất giao hàng đến khi DN thu được tiền từ khách hàng. Kỳ thu tiền càng ngắn thể hiện rằng khả năng quản 6 lý khoản phải thu của doanh nghiệp càng tốt và DN ít bị chiếm dụng vốn từ bên thứ ba và ngược lại. - Số vòng quay hàng tổn kho = Giá vốn hàng bán trong kỳ/ Hàng tồn kho bình quân. Chỉ tiêu này phản ánh hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong một kỳ (thường là 1 năm).
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao chứng tỏ hàng bán nhanh, không bị ứ đọng nhiều, khả năng quản trị hàng tồn kho cũng như tình hình hoạt động của DN càng hiệu quả. Tuy nhiên nếu hệ số này quá cao cũng không tốt bởi nếu nhu cầu thị trường tăng lên đột ngột, DN sẽ không kịp đáp ứng, ảnh hưởng đến lợi nhuận so với các DN cùng ngành. - Thời gian lƣu kho bình quân = 365/ Số vòng quay hàng tồn kho. Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình kể từ lúc DN bỏ tiền mua nguyên vật liệu đến khi bán được sản phẩm.
Thời gian lưu kho càng lớn cho thấy rằng hàng bị ứ đọng nhiều, công ty không quản lý hàng tồn kho hiệu quả, hoặc hàng bị khó bán từ đó sẽ làm giảm tốc độ thu hồi vốn của DN. Tuy nhiên cũng có nhiều DN duy trì mức hàng tồn kho cao để thực hiện chiến dịch giảm giá hoặc phục vụ cho các mục tiêu dài hạn.