Chương 1: TONG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CHIEN LƯỢC KINH DOANH 1. Tổng quan về nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu trong nước Nguyễn Bách Khoa, (2004) đưa ra các khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược, các phương thức cạnh tranh trên thị trường quốc tế, các phương thức thâm nhập thị trường quốc tế như thị trường châu Âu, châu Á. Lê Thế Giới và Nguyễn Thanh Nghiêm (2009) đã đưa ra cái nhìn tổng quan nhất về chiến lược, quản trị chiến lược và quy trình hoạch định chiến lược, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạch định chiến lược.
Ngô Quý Nhâm, (2012) tác giả đã trình bày phương pháp tiếp cận mới về chiến lược kinh doanh, công cụ trong phân tích chiến lược, định vị chiến lược, chiến lược phát triển, triển khai và đánh giá chiến lược. Hoàng Văn Hải (2015) đã nêu rằng: Hoạch định chiến lược là một qua trinh tu duy nham tao lập chiến lược trên cơ sở nghiên cứu và dự báo các thông tin cơ bản. Theo đó thì việc xây dựng chiến lược bao gồm xác định sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp, nhận biết các cơ hội, rủi ro, điểm mạnh điểm yếu, năng lực cốt lõi, nghiên cứu các giải pháp chiến lược, chọn lựa các giải pháp thích hợp cho doanh nghiệp dé theo đuôi. Hồ Tú Lan, (2016) Tác giả đã tập trung vào phân tích môi trường kinh doanh của công ty In Cé phan tong hop Can Tho trong thoi gian qua, trên cơ sở đó dé tài đi vào phân tích thực trạng môi trường kinh doanh nội bộ từ đó tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu và Sơ đồ thành ma trận phân tích nội bộ (IFE), đồng thời tác giả kết hợp sử dụng ma trận Sơ đồ ảnh (EFE) và ma trận SWOT dé phân tích.
Trên cơ sở đó tác giả đề xuất một số giải pháp như phát triển thị trường, phát triển sản phẩm, cắt giảm chi phí và giải pháp về nhân lực. Phạm Thúy Hồng (2003), Phát triển chiến lược cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong tiến trình hội nhập nền kinh tế thế giới, Luận án tiễn sỹ kinh tế Đại học Thương Mại. Luận án nghiên cứu một số vấn đề lí luận về phát triển CL cạnh tranh; thực trạng vận dụng phát triển CL cạnh tranh và một số giải pháp phát triển CL cạnh tranh cho các DN vừa và nhỏ Việt Nam trong tiễn trình hội nhập nên kinh tế thế giới. Luận án cho thấy phát triển CL là giai đoạn tiếp theo sau khi đã hoạch định CL nhằm điều chỉnh, hoàn thiện CL hiện tại cho phù hợp hơn với những đòi hỏi của biến động môi trường.
Lưu Xuân Trang (2018), Hoạch định chiến lược phát triển cho Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại đến năm 2025. Đỗ Đức Chiến (2016), Hoạch định chiến lược phát triển của Công ty cổ phan Tư vấn xây dựng điện 1 đến năm 2020. Luận văn chủ yếu nhằm xây dựng và đề xuất được chiến lược phát triển cho Công ty Cổ phan Tu vấn xây dựng điện 1 đến năm 2020 trên cơ sở nghiên cứu lý luận về chiến lược, hoạch định chiến lược và phân tích các căn cứ hình thành chiến lược phát triển của công ty. Đỗ Thị Bình (2016), Luận án Tiến sĩ: Giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh tại các doanh nghiệp phát triển điện thuộc Tập đoàn điện lực Việt Nam, Bộ Công Thương (2010), Đề án tổ chức lại các đơn vị phát điện thành các công ty phát điện độc lập: Dé án tô chức lại các đơn vi phát điện thành các công ty phát điện độc lập (GENCO) của Bộ Công Thương là một nghiên cứu thực tiễn đối với triển khai chiến lược tái cơ cau các đơn vị phát điện.
Dé án nêu lên được sự cần thiết phải tổ chức lại các đơn vi phát điện thành các GENCO, kinh nghiệm quốc tế về tổ chức lại các nhà máy điện và đưa ra phương án tô chức lại các đơn vị phát điện của EVN thành các công ty phát điện độc lập. Theo đề xuất tổ chức lại này, tất cả các công ty phát điện của EVN được nhóm gộp thành 4 GENCO, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, trong đó công ty mẹ là công ty TNHH MTV do EVN năm giữ 100% vốn điều lệ, hoạt động theo qui định của Luật DN và phân cấp của EVN. Mặc dù không có đóng góp về mặt lí luận trong xây dựng lí thuyết triển khai CLKD cho các DN phát điện nhưng đề án là một tài liệu tham khảo quan trọng trong việc cung cấp nguồn dữ liệu sâu và rộng về các công ty phát điện của EVN; định rõ được quan điểm và định hướng của Bộ Công Thương và EVN đối với triển khai CLKD của các DN phát điện mà nghiên cứu sinh đang hướng tới. Bộ Công Thương, Cục Điều tiết điện lực (2010), Đề án Thiết kế tổng thể thị trường phát điện cạnh tranh và tái cơ cầu nganh điện cho phat trién thi truong dién: Đề an thiết kế tong thé thi trường phát điện cạnh tranh cua Cục điều tiết điện lực là một nghiên cứu có ý nghĩa về mặt lí luận và thực tiễn trong việc tai cơ cau ngành điện cho phat trién thi trường điện cạnh tranh, là một phần của triển khai chiến lược cho ngành phát điện.
Về mặt lí luận, đề án rất thành công trong việc tổng kết nguyên nhân cần thiết phải xây dựng thị trường phát điện cạnh tranh; tong kết kinh nghiệm quốc tế về tái cơ câu ngành điện và xây dựng thị trường điện; và xây dựng thành công mô hình thị trường phát điện cạnh tranh Việt Nam; góp phần định hướng triển khai chiến lược của ngành điện nói chung và ngành phát điện nói riêng. Về mặt thực tiễn, đề án là nguồn cung cấp dữ liệu, số liệu sâu và rộng về ngành điện, ngành phát điện và thị trường điện Việt Nam. Tuy nhiên, dé án tập trung vào việc thiết kế tổng thể thị trường phát điện cạnh tranh, do đó chỉ tập trung vào phát triển thị trường chứ không phải triển khai CLKD như hướng nghiên cứu của luận an Tập đoàn điện lực Việt Nam (2013), Chiến lược phát triển tập đoàn Điện lực Việt Nam giai đoạn 2012-2015, định hướng đến năm 2020: Đây là bản hoạch định CL cho cả tập đoàn điện lực Việt Nam nói chung với các phần đầy đủ của hoạch định CL bao gồm: phân tích môi trường bên trong và bên ngoài tập đoàn qua đó đưa ra các điêm mạnh, điêm yêu, cơ hội, thách thức; quan điểm và mục tiêu phát triển chung của tập đoàn giai đoạn 2012-2015 định hướng đến 2020; các định hướng phát triển cho các lĩnh vực phát điện, truyền tải điện, phân phối và kinh doanh điện, điều độ hệ thống điện, cơ khí điện lực, tư vẫn xây dựng điện, các trường đảo tạo và các đơn vi phụ trợ khác. CL cũng đưa ra 06 giải pháp và cách thức tổ chức triển khai thực hiện CL.
Tuy nhiên các giải pháp về triển khai CL còn chung chung, nặng về nâng cao công suất, năng lực, tính định hướng thị trường cạnh tranh còn chưa được xác định rõ. Lê Minh Thống — Khoa kinh tế, quản trị kinh doanh trường Dai học Mỏ địa chất (2021), Khả năng cạnh tranh của nhiệt điện khí so với nhiệt điện than ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay. Tạp chí Công thương số 19 Lê Minh Thống. Sự phát triển của thị trường khí tự nhiên trên thế giới - Cơ hội cho các quốc gia châu Á trong quá trình dịch chuyên năng lượng.
Tạp chí Công Thương, số 6. Tình hình nghiên cứu nước ngoài Hoạch định chiến lược và quản trị chiến lược từ lâu đã không còn là van dé nghiên cứu mới trên Thế Giới, có rất nhiều công trình nghiên cứu van dé này từ trước đến nay trong đó có một số công trình tiêu biểu như: - Michael Porter (1980), cho rằng “Chiến lược cạnh tranh, Lợi thế cạnh tranh và Lợi thế cạnh tranh quốc gia, đã chỉ ra phương pháp định nghĩa lợi thế cạnh tranh theo chi phí và giá tương đối và trình bay mớt góc nhìn hoàn toàn mới về cách thức tạo và phan chia lợi nhuận. Đặc biệt ông đã giới thiệu ba chiến lược cạnh tranh phố quát là: chi phí thấp, khác biệt hóa và tập trung, chính điều đó đã biến định vị chiến lược trở thành mot hoạt động có cau trúc. Trong tác phẩm Lợi thế cạnh tranh (Competitive advantage), Porter đã bổ sung cho tác pham tiền phong Chiến lược cạnh tranh nói trên.
Trong cuốn sách này, Michael E. Porter đã nghiền cứu và khám phá những cơ sở cốt lõi của lợi thế cạnh tranh của từng doanh nghiệp. Lợi thế cạnh tranh biến chiến lược từ mét tầm nhìn mang tính vĩ mồ trở thành một cau trúc nhất quán của những hoạt động bền trong - một phần quan trọng của tư tưởng kinh doanh quốc tế hiện nay. Cấu trúc đó cung cấp những cổng cụ hữu hiệu dé hiểu được ảnh hưởng của chi phi và vị thé tương đối về chi phí của cổng ty.
Chuỗi giá tri của Porter giúp các nhà quan lý phân biệt được những nguồn lực tiềm an của giá trị khách hàng. Đó là điều có thé giúp chúng ta đưa ra một mức giá cao, và đó cũng là lý do tại sao sản phẩm hay dịch vụ này lại có thé thay thế cho san phẩm, dịch vụ khác”. - Fred David (2011) cho rằng: “Quản trị chiến lược là mot nghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định đan chéo nhiều chức năng cho phép một tô chức đạt được những mục tiêu đề ra. Về thực chất, quản trị chiến lược là phương thức, cách thức mà doanh nghiệp tổ chức triển khai chiến lược, bao gồm: Phan tích tình thế hiện tại; Đánh giá các quyết định nhằm đưa chiến lược vào triên khai; Đánh giá hiệu quả thực thi; Điều chỉnh hoặc phát triển chiến lược khi cần thiết.
Quản trị chiến lược bao gồm tất cả các chức năng cơ bản của quản trị như: hoạch định, tô chức, chỉ đạo và kiểm soát”. Gluck và cóng sự (1980) đã đưa ra các so sánh và mồ tả tiễn trình phát triển của việc lập chiến lược đối với mot tổ chức, doanh nghiệp. Các tác giả gọi giai đoạn phát triển đầu tiền là lập kế hoạch tài chính sơ đăng. Ở giai đoạn này, mối quan tâm đầu tiên là giải quyết các hạn hẹp về tài chính thông qua việc kiểm tra tác nghiệp chặt chẽ, lập phân bổ ngần sách hàng năm, tập trung chú ý đến các chức năng hoạt động, tài chính v.
Mục đích của việc lập chiến lược là huy động toàn bd nguồn lực dé xây dựng ưu thế cạnh tranh. Lập kế hoạch chiến lược trả lời bốn câu hỏi cơ bản: !