Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bán lẻ thực phẩm tại Thành phố Hồ Chí Minh đang chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ từ các khu chợ truyền thống sang kênh mua sắm hiện đại. Hệ thống siêu thị Co.op Mart Thành phố Hồ Chí Minh hiện đang cung cấp danh mục hơn 25.000 mặt hàng thực phẩm và phi thực phẩm, khẳng định vị thế thương hiệu bán lẻ hàng đầu phục vụ người tiêu dùng cuối cùng. Tuy nhiên, bối cảnh an toàn vệ sinh thực phẩm trong năm 2019 với đợt bùng phát dịch tả lợn Châu Phi cùng nhiều vụ việc thực phẩm kém chất lượng đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sản phẩm. Người tiêu dùng ngày càng trở nên khắt khe hơn trong các quyết định mua sắm hằng ngày.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là xác định rõ các yếu tố tác động trực tiếp và gián tiếp đến quyết định mua thực phẩm của khách hàng cá nhân tại siêu thị Co.op Mart Thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu cụ thể bao gồm: nhận diện hệ thống yếu tố ảnh hưởng, đo lường mức độ tác động của từng nhân tố thông qua mô hình định lượng, và đề xuất các hàm ý quản trị thiết thực giúp ban lãnh đạo siêu thị nâng cao năng lực cạnh tranh và tỷ lệ giữ chân khách hàng.

Phạm vi nghiên cứu không gian được tiến hành tại các điểm bán của hệ thống siêu thị Co.op Mart trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian thu thập dữ liệu diễn ra liên tục trong 4 tháng, từ tháng 2 năm 2020 đến tháng 5 năm 2020, với cỡ mẫu khảo sát chính thức là 270 khách hàng tiêu dùng trực tiếp.

Ý nghĩa khoa học của nghiên cứu là bổ sung và kiểm chứng thang đo hành vi tiêu dùng thực phẩm tại thị trường bán lẻ Việt Nam. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu đã xây dựng mô hình hồi quy giải thích được 57.2% sự biến thiên của quyết định mua thực phẩm, cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực giúp các nhà quản trị siêu thị tối ưu hóa chiến lược kinh doanh và nâng cao doanh thu ngành hàng thực phẩm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp các nền tảng lý thuyết hành vi người tiêu dùng kinh điển và hiện đại:

Thuyết Hành động Hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) do Fishbein và Ajzen phát triển năm 1975, khẳng định ý định hành vi bị chi phối bởi thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan. Tiếp đó, Thuyết Hành vi Dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) do Ajzen hoàn thiện năm 1991 bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi, giải thích rõ các rào cản từ điều kiện môi trường bên ngoài khi khách hàng quyết định mua sắm.

Mô hình tiến trình 5 giai đoạn ra quyết định mua của Philip Kotler năm 2003 bao gồm: Nhận thức nhu cầu, Tìm kiếm thông tin, Đánh giá các phương án, Quyết định mua sắm và Hành vi sau khi mua. Kết hợp với đó là mô hình Marketing Mix 4P của Kotler và Armstrong năm 2011, phân tích các kích thích tiếp thị từ Sản phẩm, Giá cả, Phân phối đến Chiêu thị tác động vào hộp đen nhận thức của người mua.

Các khái niệm then chốt trong nghiên cứu gồm có:

  • Siêu thị: Loại hình cửa hàng bán lẻ hiện đại tự phục vụ có diện tích kinh doanh từ 400 mét vuông đến 2.500 mét vuông theo tiêu chuẩn thương mại của Benoun năm 1991.
  • Thực phẩm: Nguồn cung cấp dinh dưỡng thiết yếu duy trì sự sống với mức tiêu thụ bình quân ước tính khoảng 60 kilogam mỗi người trong một tháng.
  • Người tiêu dùng cuối cùng: Các cá nhân mua sắm hàng hóa phục vụ trực tiếp cho nhu cầu sinh hoạt của bản thân và gia đình.
  • Quyết định mua thực phẩm: Sự lựa chọn cuối cùng của khách hàng đối với các sản phẩm thực phẩm tại điểm bán.

Khung phân tích kế thừa kết quả từ các nghiên cứu quốc tế của Singh và Neeraj năm 2018 tại Ấn Độ, Chamhuri và Batt năm 2013 tại Malaysia, Mor và Sethia năm 2015, cùng các công trình trong nước của Chu Nguyễn Mộng Ngọc và Phạm Tấn Nhật năm 2013, Ngô Thái Hưng năm 2013, Vũ Thị Hoa và cộng sự năm 2018.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng qua hai giai đoạn rõ ràng:

Giai đoạn nghiên cứu định tính thực hiện kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung với 7 khách hàng được chọn ngẫu nhiên ngay sau khi hoàn tất thanh toán tại quầy thu ngân của Co.op Mart. Kết quả thảo luận giúp hiệu chỉnh, hoàn thiện ngữ nghĩa cho thang đo sơ bộ gồm 21 biến quan sát đo lường 5 khái niệm ban đầu.

Giai đoạn nghiên cứu định lượng sơ bộ được triển khai trên cỡ mẫu 50 khách hàng nhằm kiểm định độ tin cậy sơ khởi của thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, sàng lọc các câu hỏi chưa đạt yêu cầu trước khi bước vào khảo sát diện rộng.

Giai đoạn nghiên cứu định lượng chính thức thu thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi cấu trúc đóng sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, từ 1 là hoàn toàn phản đối đến 5 là hoàn toàn đồng ý. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để phỏng vấn trực tiếp 270 khách hàng cá nhân tại Co.op Mart Thành phố Hồ Chí Minh trong khung thời gian từ tháng 2 năm 2020 đến tháng 5 năm 2020. Quy mô mẫu 270 hoàn toàn vượt ngưỡng tối thiểu yêu cầu theo tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến đo lường (tối thiểu 105 mẫu cho 21 biến quan sát).

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20 qua các bước: Thống kê mô tả mẫu, Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (điều kiện hệ số lớn hơn 0.60 và tương quan biến tổng lớn hơn 0.30), Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO lớn hơn 0.50, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. nhỏ hơn 0.05, phương sai trích lớn hơn 50%), Phân tích tương quan Pearson, Hồi quy tuyến tính bội và Kiểm định các giả định phân phối phần dư.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu từ 270 bảng khảo sát hợp lệ đã mang lại những phát hiện có ý nghĩa thống kê cao:

Thứ nhất, qua quy trình phân tích nhân tố khám phá EFA, mô hình nghiên cứu ban đầu gồm 5 yếu tố độc lập đã được hiệu chỉnh và gom nhóm thành 4 nhân tố có giá trị hội tụ và giá trị phân biệt rõ rệt. Hai yếu tố Giá cả và Chiêu thị được hội tụ thành một nhóm nhân tố mới mang tên Giá cả - Chiêu thị.

Thứ hai, kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội cho thấy mô hình đạt độ tương thích cao với hệ số xác định R bình phương hiệu chỉnh đạt 0.572. Điều này chứng minh 4 nhân tố trong mô hình giải thích được 57.2% sự biến thiên trong quyết định mua thực phẩm của khách hàng tại siêu thị Co.op Mart Thành phố Hồ Chí Minh, phần còn lại 42.8% do các biến ngoài mô hình chi phối.

Thứ ba, cả 4 yếu tố đều có mối quan hệ đồng biến có ý nghĩa thống kê (mức ý nghĩa Sig. đều nhỏ hơn 0.05) với quyết định mua sắm. Thứ tự mức độ ảnh hưởng giảm dần dựa trên hệ số hồi quy Beta chuẩn hóa được xác định như sau:

  1. Yếu tố An toàn thực phẩm tác động mạnh nhất đến quyết định mua.
  2. Yếu tố Sản phẩm giữ mức độ ảnh hưởng quan trọng thứ hai.
  3. Yếu tố Hình thức bao bì xếp vị trí thứ ba.
  4. Yếu tố Giá cả - Chiêu thị có mức độ ảnh hưởng xếp thứ tư.

Thứ tư, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến cho thấy tất cả các hệ số phóng đại phương sai VIF đều nằm trong khoảng từ 1.10 đến 1.45, nhỏ hơn rất nhiều so với ngưỡng giới hạn 10.0, khẳng định các biến độc lập không có hiện tượng đa cộng tuyến.

Thảo luận kết quả

Kết quả kiểm định cho thấy An toàn thực phẩm là nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng tại Co.op Mart Thành phố Hồ Chí Minh. Phát hiện này hoàn toàn tương thích với thực tế khi người dân đô thị ngày càng quan tâm đến sức khỏe sau nhiều biến động về dịch bệnh gia súc và tình trạng ngộ độc thực phẩm trong năm 2019. Tâm lý khách hàng tìm đến siêu thị Co.op Mart xuất phát từ niềm tin vào các chứng nhận an toàn, hàm lượng chất bảo quản được kiểm soát và nguồn thực phẩm sạch đạt tiêu chuẩn VietGAP. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Ngô Thái Hưng năm 2013 và Chamhuri năm 2013, trong đó chỉ ra trên 70% người tiêu dùng sẵn sàng ưu tiên yếu tố vệ sinh an toàn hàng đầu.

Yếu tố Sản phẩm và Hình thức bao bì lần lượt giữ vị trí tác động kế tiếp. Khách hàng đánh giá rất cao độ tươi mới của rau củ quả, thịt cá được bảo quản ở dải nhiệt độ tiêu chuẩn từ 2 đến 8 độ C, sự đa dạng của hơn 25.000 mặt hàng cùng thông tin nguồn gốc xuất xứ in minh bạch. Đồng thời, bao bì đóng gói cẩn thận, thiết kế bắt mắt và nhãn mác rõ ràng tạo cảm giác an tâm, thúc đẩy hành vi chọn mua nhanh chóng tại quầy kệ.

Sự kết hợp giữa Giá cả và Chiêu thị thành một nhóm nhân tố phản ánh thói quen mua sắm hiện đại: Khách hàng không chỉ nhìn vào mức giá đơn thuần mà luôn đối chiếu mức giá đó với các chương trình khuyến mãi, giảm giá định kỳ và quyền lợi tích lũy điểm thưởng thành viên.

Toàn bộ dữ liệu kiểm định giả định hồi quy có thể được thể hiện qua biểu đồ tần số Histogram với đường cong phân phối chuẩn hình chuông, biểu đồ P-P Plot với các điểm quan sát bám sát đường chéo 45 độ, cùng đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa Scatterplot phân bố ngẫu nhiên quanh trục 0 với độ lệch chuẩn đạt 0.992, khẳng định tính vững chắc của mô hình toán học đã xây dựng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đo lường thực nghiệm, bốn nhóm giải pháp quản trị chiến lược được đề xuất cho ban lãnh đạo siêu thị Co.op Mart Thành phố Hồ Chí Minh:

Nâng cấp hệ thống kiểm soát và minh bạch an toàn thực phẩm: Ban Quản lý Chất lượng phối hợp cùng Phòng Thu mua thiết lập quy trình kiểm định nghiêm ngặt 100% các lô hàng thực phẩm tươi sống đầu vào đạt chuẩn VietGAP hoặc GlobalGAP. Triển khai dán tem truy xuất nguồn gốc điện tử bằng mã QR Code cho toàn bộ ngành hàng rau củ quả và thịt gia súc trong lộ trình 6 tháng, đặt mục tiêu nâng chỉ số an tâm về nguồn gốc thực phẩm của khách hàng lên trên 90%.

Tối ưu hóa quản lý chuỗi cung ứng và duy trì độ tươi mới của sản phẩm: Bộ phận Vận hành và Logistics cần chuẩn hóa thời gian kiểm tra chất lượng tại quầy kệ định kỳ mỗi 120 phút một lần. Áp dụng hệ thống tủ mát bảo quản tiên tiến nhằm kiểm soát tỷ lệ hao hụt hàng tươi sống xuống dưới 2.5%, đồng thời liên tục đa dạng hóa cơ cấu mặt hàng để duy trì danh mục trên 25.000 sản phẩm sẵn có trong vòng 12 tháng tới.

Cải tiến quy cách đóng gói và chuẩn hóa bao bì thân thiện môi trường: Phòng Marketing và Bộ phận Phát triển Sản phẩm cần chuyển đổi tối thiểu 85% vật liệu đóng gói sang bao bì tự hủy sinh học trong thời hạn 9 tháng. Thiết kế nhãn mác với kích thước phông chữ dễ đọc, nêu rõ ngày thu hoạch, hạn sử dụng và hướng dẫn chế biến, phân chia khẩu phần linh hoạt từ 200 gam đến 1.000 gam phù hợp với quy mô hộ gia đình đô thị từ 2 đến 4 thành viên.

Tích hợp chiến lược định giá linh hoạt cùng chương trình chiêu thị thông minh: Phòng Kinh doanh và Khối Công nghệ Thông tin cần đồng bộ hệ thống bảng giá điện tử tại 100% các quầy kệ trong 9 tháng, đảm bảo mức giá hiển thị chính xác và minh bạch. Xây dựng các chương trình khuyến mãi cá nhân hóa trên ứng dụng di động Co.opmart với mức ưu đãi chiết khấu từ 5% đến 12% cho khách hàng thân thiết, hướng đến mục tiêu gia tăng tần suất mua sắm lặp lại thêm 20% mỗi quý.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

Ban Giám đốc và Nhà quản lý chuỗi bán lẻ hiện đại: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về mô hình 4 yếu tố tác động 57.2% đến quyết định mua hàng, giúp các nhà quản trị siêu thị như Co.op Mart, WinMart hay GO! tái cơ cấu ngân sách đầu tư vào kiểm soát chất lượng, nâng cao hiệu quả vận hành và gia tăng doanh thu bán lẻ trên 15%.

Giám đốc Tiếp thị và Chuyên viên Trade Marketing ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG): Hỗ trợ xây dựng chiến lược tiếp thị tích hợp Giá cả - Chiêu thị tại điểm bán, thiết kế bao bì bắt mắt và tối ưu hóa các thông điệp truyền thông an toàn thực phẩm nhằm thu hút nhóm khách hàng nữ giới chiếm trên 70% quyết định chi tiêu gia đình.

Giảng viên, Học viên Cao học và Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình nghiên cứu khoa học kết hợp định tính và định lượng, phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát 270 mẫu trên phần mềm SPSS 20 và cách thức hiệu chỉnh mô hình nhân tố khám phá EFA.

Cơ quan quản lý nhà nước về An toàn Thực phẩm và Hiệp hội Bán lẻ: Nắm bắt xu hướng hành vi và mối quan tâm cốt lõi của người tiêu dùng đô thị, từ đó hoàn thiện các quy chuẩn giám sát chuỗi cung ứng thực phẩm sạch và ban hành các chính sách phát triển thương mại văn minh giai đoạn 2021 đến 2025.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào có tác động mạnh nhất đến quyết định mua thực phẩm tại Co.op Mart Thành phố Hồ Chí Minh? Yếu tố An toàn thực phẩm có tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy Beta chuẩn hóa cao nhất trong mô hình. Trong bối cảnh nhiều lo ngại về dịch bệnh và thực phẩm bẩn, người tiêu dùng sẵn sàng chi trả để lựa chọn các sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và đạt chứng nhận vệ sinh an toàn.

Tại sao hai yếu tố Giá cả và Chiêu thị lại được gộp chung thành một nhóm trong mô hình nghiên cứu chính thức? Quá trình phân tích nhân tố khám phá EFA trên dữ liệu 270 mẫu cho thấy các biến quan sát của Giá cả và Chiêu thị có hệ số tải nhân tố cùng hội tụ vào một nhóm. Khách hàng có xu hướng xem xét mức giá song hành cùng các quyền lợi khuyến mãi, giảm giá và tích lũy điểm thưởng.

Quy mô mẫu 270 khách hàng có đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học không? Quy mô 270 mẫu hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu khoa học. Dựa trên quy tắc tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường trong phân tích EFA, bảng hỏi gồm 21 biến chỉ cần tối thiểu 105 mẫu. Mẫu 270 vượt hơn 2.5 lần yêu cầu, đảm bảo độ vững chắc cho kiểm định thống kê.

Luận văn đã vận dụng những lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu? Nghiên cứu kết hợp Thuyết Hành động Hợp lý (TRA, 1975), Thuyết Hành vi Dự định (TPB, 1991), Mô hình 5 giai đoạn ra quyết định mua và Mô hình Marketing Mix 4P của Philip Kotler (2003, 2011), tạo nên khung lý thuyết toàn diện phân tích hành vi người mua hàng.

Các siêu thị bán lẻ khác có thể ứng dụng kết quả từ luận văn này như thế nào để tăng doanh số? Các chuỗi bán lẻ có thể áp dụng ngay mô hình 4 yếu tố trọng tâm: ưu tiên nguồn hàng VietGAP đạt chuẩn an toàn, đa dạng hóa trên 25.000 mã hàng tươi sống, cải tiến bao bì sinh học rõ nhãn mác, và số hóa chương trình khuyến mãi giúp tăng trưởng doanh thu từ 15% đến 20%.

Kết luận

  • Mô hình nghiên cứu đã hiệu chỉnh và xác định 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng cùng chiều đến Quyết định mua thực phẩm tại Co.op Mart Thành phố Hồ Chí Minh: An toàn thực phẩm, Sản phẩm, Hình thức bao bì và Giá cả - Chiêu thị.
  • Toàn bộ mô hình hồi quy tuyến tính giải thích thành công 57.2% sự biến thiên trong hành vi mua sắm thực phẩm của khách hàng cá nhân tại đô thị.
  • Khẳng định vai trò dẫn đầu tuyệt đối của yếu tố An toàn thực phẩm, định hình lại chiến lược cạnh tranh của ngành bán lẻ hiện đại dựa trên chất lượng và sự minh bạch nguồn gốc.
  • Đóng góp hệ thống thang đo chuẩn hóa gồm 21 biến quan sát được kiểm định nghiêm ngặt qua 270 mẫu thực tế trên phần mềm SPSS 20, làm tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu tiếp theo.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ từ quản trị chất lượng, chuỗi cung ứng lạnh, bao bì sinh học đến chiêu thị số hóa giúp siêu thị gia tăng năng lực cạnh tranh bền vững.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ khoa học thực chứng giúp chuyển đổi tư duy bán lẻ từ cạnh tranh thuần túy về giá sang nâng cao chuẩn mực an toàn thực phẩm. Lộ trình triển khai các giải pháp được khuyến nghị thực hiện liên tục trong 4 quý của năm kế tiếp nhằm tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng. Các doanh nghiệp bán lẻ và chuyên gia nghiên cứu thị trường hãy ứng dụng ngay mô hình này để chuẩn hóa chuỗi cung ứng thực phẩm sạch và bứt phá doanh số trong kỷ nguyên bán lẻ hiện đại.