Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là dấu mốc Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng và công nghiệp phụ trợ giữ vai trò nòng cốt đối với nền kinh tế. Nhằm đáp ứng nhu cầu nội địa hóa phụ tùng, linh kiện cung cấp cho các tập đoàn sản xuất, lắp ráp xe máy hàng đầu tại Việt Nam như Honda, Yamaha, VMEP, Công ty TNHH Cao su Inoue Việt Nam đã được thành lập dưới hình thức liên doanh giữa các đối tác nước ngoài và doanh nghiệp nhà nước trong nước. Trong mô hình doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn với dây chuyền công nghệ cao, công tác quản lý tài chính và tổ chức hạch toán kế toán là công cụ điều hành quan trọng, đảm bảo bảo toàn nguồn vốn, kiểm soát chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Quyên (Khoa Kinh tế, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội) tập trung nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán tại Công ty TNHH Cao su Inoue Việt Nam với các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Khảo sát, mô tả và phân tích tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy quản lý, đặc điểm quy trình sản xuất và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2006–2008.
  2. Tìm hiểu, hệ thống hóa và làm rõ thực trạng tổ chức công tác kế toán tại đơn vị, bao gồm hình thức tổ chức bộ máy, hình thức ghi sổ kế toán và quy trình hạch toán chi tiết từng phần hành nghiệp vụ (nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định, lao động tiền lương, chi phí và giá thành, tiêu thụ thành phẩm, vốn bằng tiền, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu và lập báo cáo tài chính).
  3. Đánh giá những ưu điểm, tồn tại trong thực tiễn hạch toán và quản lý vật tư, chi phí, từ đó đưa ra định hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý, tình hình sản xuất kinh doanh và quy trình hạch toán các nghiệp vụ kế toán tại doanh nghiệp, trọng tâm là kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Cao su Inoue Việt Nam (trụ sở chính tại xã Thanh Lâm, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, diện tích mặt bằng 4 hecta).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu sản xuất kinh doanh, tài chính giai đoạn 2006–2008 và dữ liệu cập nhật 2 tháng đầu năm 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính Việt Nam và các chính sách quản lý tài chính doanh nghiệp hiện hành:

  • Chế độ và hình thức kế toán: Vận dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm kế toán EXACT; phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên; phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho và giá vốn áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; phương pháp xác định chi phí và tính giá thành áp dụng phương pháp giá chuẩn (Standard Costing) kết hợp xử lý chênh lệch giá (Price Variance - PV).
  • Quy định pháp lý và thuế: Áp dụng Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư theo Giấy phép đầu tư số 191022000077 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 25/02/2008; chế độ trích nộp bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ); phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) khấu trừ với các mức thuế suất 5%, 10% và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 28%.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu thực tế tại các phòng ban chức năng; phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ cái; phương pháp so sánh, phân tích các chỉ tiêu sản lượng, doanh thu, lợi nhuận qua chuỗi thời gian 2006–2008; phương pháp sơ đồ hóa cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và chu trình luân chuyển chứng từ kế toán.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp từ hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, biên bản kiểm kê); dữ liệu thứ cấp từ các Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Bản thuyết minh BCTC), báo cáo thống kê phòng Bán hàng và phòng Kế hoạch sản xuất (PPC) của Công ty TNHH Cao su Inoue Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Tổng quan chung về Công ty TNHH Cao su Inoue Việt Nam

Phần thứ nhất giới thiệu toàn diện về quá trình ra đời, pháp nhân, cơ cấu tổ chức, nhân lực và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2006–2008):

  • Quá trình hình thành và liên doanh: Công ty ra đời vào những năm 1996/1997, là liên doanh giữa bên nước ngoài (chiếm 70% vốn, gồm: Inoue Rubber Co., Fung Keong Rubber Manufacture (M) SDN NBH, Inoue Rubber (Thailand) Publico) và bên Việt Nam (chiếm 30% vốn: Tổng công ty Hóa chất Việt Nam). Công ty hoạt động theo Giấy phép đầu tư số 191022000077 cấp ngày 25/02/2008, nhận chuyển giao công nghệ trực tiếp từ Tập đoàn Inoue Rubber (Nhật Bản).
  • Cơ cấu nhân sự và quy mô: Tổng số lao động của doanh nghiệp là 875 người, trong đó 40 người có trình độ đại học trở lên, 6 người thuộc khối kinh tế. Phòng Tài chính - Kế toán gồm 8 người với 100% có trình độ đại học trở lên (trong đó 3 người tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại).
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: Đứng đầu là Ban Giám đốc gồm 1 Tổng Giám đốc (người Nhật) và 2 Phó Tổng Giám đốc (1 người Nhật, 1 người Việt), thực hiện nguyên tắc mọi quyết định phải thông qua 2/3 thành viên và bắt buộc có sự chấp thuận của Tổng Giám đốc. Các phòng ban gồm: Phòng Mua hàng, Phòng Bán hàng, Phòng Hành chính, Phòng Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng ISO, Bộ phận Lốp, Bộ phận Săm, Phòng PPC (kế hoạch và kho vận), Phòng QA-Tech (KCS, phòng thí nghiệm, kỹ thuật) và Phòng Cơ năng (điện, nồi hơi, cơ khí).
  • Sản phẩm và thị trường: Các dòng sản phẩm chính bao gồm lốp xe máy, săm xe máy, cao su kỹ thuật, lót vành phục vụ các nhà lắp ráp OEM (Honda, Yamaha, VMEP, GMN, Stanley, Goshi, Machino Auto Part), hệ thống đại lý thị trường thay thế trên toàn quốc và 100% dòng sản phẩm lốp/săm xe đẩy xuất khẩu sang Nhật Bản.
Năm Sản lượng sản xuất (sản phẩm) Sản lượng bán hàng (sản phẩm) Doanh thu bán hàng (VND) Lợi nhuận (VND)
2006 43.257.450 43.257.450 364.929.355.869 6.593.226.467
2007 63.084.770 63.897.290 520.587.112.677 5.076.373.515
2008 79.466.598 79.601.598 775.810.223.551 5.915.227.142

Ghi chú: Trong 2 tháng đầu năm 2009, lãi ròng sau thuế của công ty ghi nhận đạt 6.034.338.803 VND.

Văn bản cũng chỉ ra khó khăn của doanh nghiệp trước tình trạng lốp nhập lậu và rủi ro chênh lệch tỷ giá USD/VND khi phải sử dụng ngoại tệ để nhập khẩu tới 80% nguyên vật liệu đầu vào.


Phần 2: Hạch toán nghiệp vụ kế toán tại Công ty TNHH Cao su Inoue Việt Nam

Phần thứ hai trình bày chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán và quy trình xử lý chứng từ, định khoản từng phần hành kế toán:

  • Hình thức tổ chức và công cụ hạch toán: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung tại văn phòng công ty; kỳ kế toán hàng tháng xác lập kết thúc vào ngày Chủ nhật gần ngày cuối tháng nhất để phục vụ kiểm kê; các phòng ban được mã hóa số hiệu (ví dụ Phòng Kế toán có mã 50) nhằm phân bổ chi phí trực tiếp trên phần mềm kế toán EXACT.

  • Phân công nhiệm vụ trong phòng kế toán (8 người):

    1. Kế toán trưởng: Quản trị ngân sách và kiểm soát tài chính.
    2. Trợ lý Kế toán tổng hợp & Phân tích tài chính: Lập báo cáo tài chính tháng, phân tích hoạt động kinh doanh.
    3. Kế toán thanh toán: Quản lý TK 111, 112, 141, 413, đối chiếu ngân hàng.
    4. Kế toán tiêu thụ kiêm thủ quỹ: Theo dõi doanh thu (TK 511, 521, 531) theo từng nhóm khách hàng (OEM, IKD, đại lý, xuất khẩu), kiêm nhiệm quỹ tiền mặt.
    5. Kế toán công nợ, tiền lương và TSCĐ: Quản lý công nợ (TK 131, 331...), theo dõi khấu hao TSCĐ (TK 211, 214) và kiểm tra bảng lương (TK 334, 338, 622, 627, 641, 642).
    6. Kế toán Nguyên vật liệu và Công cụ dụng cụ: Quản lý TK 152, 153, 621; hạch toán thẻ song song, kiểm kê dây chuyền cuối tháng và kiểm kê kho 6 tháng/lần.
    7. Kế toán thành phẩm: Quản lý nhập - xuất TK 155, đối chiếu kho và phòng PPC.
    8. Kế toán chi phí và tính giá thành: Tập hợp chi phí phát sinh, phân bổ chi phí ngân sách, tính giá thành theo phương pháp giá chuẩn (Standard).
  • Hạch toán các phần hành kế toán chi tiết:

    • Kế toán Tài sản cố định: Ghi nhận tài sản có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên và thời gian sử dụng trên 1 năm. Khấu hao theo phương pháp đường thẳng qua TK 214, phân bổ vào TK 641, 642, 627. Trình bày quy trình hạch toán mua sắm trong nước, nhập khẩu (thuế nhập khẩu qua TK 333), sửa chữa và nhượng bán/thanh lý (TK 811, 711).
    • Kế toán Nguyên vật liệu (NVL) và Công cụ dụng cụ (CCDC): Hạch toán nhập kho mua trong nước, nhập khẩu, hàng đi đường (TK 151), các khoản chiết khấu mua hàng (TK 515, 133), xuất kho sản xuất (TK 621) và xuất dùng cho bán hàng, quản lý (TK 641, 642).
    • Kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương: Quản lý qua TK 334, TK 338. Tỷ lệ trích BHXH và BHYT tại đơn vị được nêu trong văn bản là 23% (người sử dụng lao động nộp 17%, người lao động nộp 6%; riêng tỷ lệ trích BHXH 20% chia thành người sử dụng lao động 20%, người lao động 5%). Doanh nghiệp thực hiện trả lương qua tài khoản ngân hàng.
    • Kế toán Chi phí sản xuất và Tính giá thành: Sử dụng TK 621, 622, 627, kết chuyển sang TK 154. Áp dụng công thức: $$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$ Đặc thù tại doanh nghiệp là không tính giá thành riêng cho sản phẩm hỏng (chi phí sản phẩm hỏng tính hết vào giá thành sản phẩm hoàn thành theo giá thực tế). Đầu năm xây dựng giá chuẩn (Standard), cuối kỳ điều chỉnh theo chênh lệch giá (PV).
    • Kế toán Tiêu thụ và Xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh giá vốn (TK 632) theo FIFO; doanh thu bán lẻ/đại lý và bán hàng hợp đồng OEM (TK 511); chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), doanh thu tài chính (TK 515). Kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí qua TK 911 để xác định lãi/lỗ và chuyển sang TK 421.
    • Kế toán Nợ phải trả, Nguồn vốn và Báo cáo tài chính: Quy trình hạch toán vay ngắn hạn (TK 311), vay dài hạn (TK 341), các khoản thuế phải nộp Nhà nước (TK 333); hạch toán biến động nguồn vốn kinh doanh (TK 411), phân phối lợi nhuận (TK 4211, 4212), trích lập các quỹ (TK 414, 415, 416, 431). Trình bày cơ sở và nguyên tắc lập 4 biểu mẫu Báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán ($\text{Tài sản} = \text{Nợ phải trả} + \text{Nguồn vốn chủ sở hữu}$), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu sản xuất kinh doanh: Phản ánh rõ nét bức tranh tăng trưởng của công ty giai đoạn 2006–2008. Tổng doanh thu tăng từ 364,93 tỷ đồng (năm 2006) lên 520,59 tỷ đồng (năm 2007) và đạt 775,81 tỷ đồng (năm 2008); sản lượng sản phẩm sản xuất tăng từ 43,26 triệu sản phẩm lên 79,47 triệu sản phẩm; lợi nhuận ròng duy trì ở mức 5,08 đến 6,59 tỷ đồng/năm và đạt hơn 6,03 tỷ đồng chỉ trong 2 tháng đầu năm 2009.
  • Làm rõ quy trình kế toán thực tiễn: Mô tả chi tiết việc ứng dụng phần mềm EXACT với hình thức Nhật ký chung, quy trình mã hóa chi phí theo từng bộ phận, áp dụng phương pháp giá chuẩn kết hợp chênh lệch giá trong tính giá thành sản phẩm cao su.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Báo cáo cung cấp một tài liệu khảo cứu thực tế về cơ cấu tổ chức và quy trình luân chuyển chứng từ tại một doanh nghiệp liên doanh FDI ngành công nghiệp phụ trợ, làm cầu nối giữa lý thuyết kế toán tài chính với môi trường sản xuất công nghiệp thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo được xây dựng trong khuôn khổ thời gian thực tập có hạn của sinh viên, chủ yếu dừng lại ở việc mô tả, thống kê và khái quát hóa quy trình hạch toán các phần hành theo dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp; chưa đi sâu phân tích định lượng chi tiết nguyên nhân phát sinh chênh lệch giá thành (PV) đối với từng mã sản phẩm cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu các giải pháp quản trị rủi ro biến động tỷ giá ngoại tệ đối với nguồn nguyên vật liệu nhập khẩu (chiếm 80%); xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí chuyên sâu nhằm phân tích điểm hòa vốn và tối ưu hóa chi phí thu mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong sản xuất.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học và cao đẳng khối kinh tế; nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
  • Nội dung giá trị: Cơ cấu phân công nhiệm vụ trong bộ máy kế toán 8 người; phương pháp tổ chức hạch toán hàng tồn kho và tính giá thành sản phẩm theo giá chuẩn kết hợp hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam; bộ số liệu thực tế về sản lượng và cơ cấu doanh thu ngành sản xuất săm lốp cao su.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Cao su Inoue Việt Nam áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán EXACT. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên và phương pháp tính giá trị xuất kho vật tư, hàng hóa là Nhập trước - Xuất trước (FIFO).

2. Cơ cấu vốn và đối tác liên doanh của công ty được phân chia như thế nào?
Bên nước ngoài góp 70% vốn (gồm: Inoue Rubber Co., Fung Keong Rubber Manufacture (M) SDN NBH, Inoue Rubber (Thailand) Publico); Bên Việt Nam góp 30% vốn (Tổng công ty Hóa chất Việt Nam).

3. Doanh thu và lợi nhuận của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2006–2008?
Doanh thu tăng trưởng liên tục: năm 2006 đạt 364,93 tỷ VND (lợi nhuận 6,59 tỷ VND); năm 2007 đạt 520,59 tỷ VND (lợi nhuận 5,08 tỷ VND); năm 2008 đạt 775,81 tỷ VND (lợi nhuận 5,92 tỷ VND). Trong 2 tháng đầu năm 2009, lãi ròng sau thuế đạt 6,03 tỷ VND.

4. Quy định trích khấu hao và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định tại đơn vị là gì?
Tài sản cố định được ghi nhận khi có thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm, mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai, nguyên giá xác định đáng tin cậy và có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên. Công ty áp dụng phương pháp trích khấu hao đường thẳng.

5. Doanh nghiệp xử lý chi phí đối với sản phẩm hỏng trong quá trình sản xuất như thế nào?
Công ty không tính giá thành riêng cho sản phẩm hỏng; toàn bộ chi phí sản phẩm hỏng phát sinh được hạch toán tính hết vào giá thành sản phẩm hoàn thành theo giá thực tế.

Kết luận

Báo cáo thực tập của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Quyên đã phản ánh chi tiết cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tình hình kinh doanh và thực trạng công tác hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Cao su Inoue Việt Nam trong giai đoạn 2006–2008. Văn bản đã hệ thống hóa đầy đủ quy trình kế toán từ khâu lập chứng từ, ghi sổ chi tiết, hạch toán các tài khoản tổng hợp đến công tác lập báo cáo tài chính trên phần mềm kế toán EXACT. Đây là tài liệu khảo cứu thực tiễn có giá trị dành cho sinh viên và người nghiên cứu về tổ chức kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp phụ trợ có vốn đầu tư liên doanh tại Việt Nam.