Giáo trình thực hành tiếng Việt kĩ năng nói - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Tài liệu giáo trình thực hành tiếng Việt kĩ năng nói cung cấp kiến thức nền tảng, bài tập rèn luyện cách phát âm và nâng cao hiệu quả giao tiếp hàng ngày.

Chuyên ngành

Tiếng Việt

Tác giả

Trần Thị Huyền, Nguyễn Thị Vân Khánh

Thể loại

Giáo trình
61
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan thực hành tiếng Việt kĩ năng nói ĐH Công nghiệp

Giáo trình thực hành tiếng Việt kĩ năng nói phục vụ trực tiếp cho chương trình đào tạo tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Tài liệu do hai tác giả Trần Thị Huyền và Nguyễn Thị Vân Khánh chủ biên, xuất bản bởi Nhà xuất bản Đại học Sư phạm. Cuốn sách có mã số chuẩn quốc tế ISBN 978-604-54-3223-5. Mục tiêu chính là củng cố năng lực ngôn ngữ ứng dụng cho người học. Đối tượng trọng tâm bao gồm lưu học sinh quốc tế và sinh viên cần hoàn thiện kĩ năng biểu đạt. Tài liệu phân bổ lộ trình từ mức độ căn bản đến trung cấp. Các bài học tập trung khai thác tình huống giao tiếp đời thường. Ngôn từ trong sách mang tính chuẩn mực, trong sáng và gần gũi. Sinh viên được tiếp cận phương pháp diễn đạt tự nhiên qua từng chủ điểm sinh hoạt xã hội. Cuốn giáo trình tạo nền tảng vững chắc cho việc phát triển tư duy song ngữ. Nội dung bài giảng giúp chuẩn hóa phát âm và ngữ điệu cho người học. Hệ thống thuật ngữ được giải thích rõ ràng và mạch lạc. Giáo trình đóng vai trò định hướng sư phạm thiết yếu cho giảng viên bộ môn. Học viên từng bước làm chủ vốn từ và diễn đạt trôi chảy trong môi trường đại học hiện đại.

1.1. Mục tiêu đào tạo và đối tượng sử dụng

Tài liệu hướng đến mục tiêu chuẩn hóa kĩ năng giao tiếp khẩu ngữ. Người học mục tiêu là sinh viên đã hoàn thành trình độ tiếng Việt sơ cấp. Cuốn sách giúp người học vượt qua rào cản tâm lý khi nói trước đám đông. Cấu trúc bài học rèn luyện phản xạ ngôn ngữ nhanh và chính xác. Học viên tiếp thu cách dùng từ ngữ phù hợp với văn cảnh thực tế. Giảng viên sử dụng tài liệu để tổ chức giờ học đàm thoại sinh động. Giáo trình kết hợp hài hòa giữa ngữ liệu và bài tập. Môi trường tương tác liên tục kích thích sinh viên chủ động phát biểu. Khả năng truyền đạt thông tin được củng cố rõ rệt sau mỗi bài thực hành. Tài liệu tạo lập sự tự tin cho người học.

1.2. Khung phân bổ chương trình giảng dạy

Chương trình học bao gồm mười bài giảng theo chủ đề cùng hai bài ôn tập tổng hợp. Mười bài học đầu dẫn dắt qua nhiều đề tài thiết thực như làm quen, gia đình, sở thích và ẩm thực. Các bài học kế tiếp đào sâu vào giao thông, tin tức và lễ hội văn hóa. Nội dung được bố trí theo tiến trình từ đơn giản đến phức tạp. Mỗi bài học phân tách thành ba hợp phần: Từ vựng, Thực hành và Thuyết trình. Hai bài ôn tập xen kẽ đóng vai trò kiểm tra và củng cố kiến thức đã tiếp thu. Cách phân bổ khoa học giúp sinh viên ghi nhớ kiến thức bền vững. Tiến độ giảng dạy được kiểm soát linh hoạt theo năng lực của lớp học. Người học dễ dàng tự đánh giá sự tiến bộ.

II. Phân tích giáo trình thực hành tiếng Việt kĩ năng nói chi tiết

Phân tích giáo trình cho thấy cấu trúc nội dung gắn kết chặt chẽ với nhu cầu giao tiếp thực tiễn. Việc học khẩu ngữ tiếng Việt thường gặp trở ngại do sự khác biệt về thanh điệu và ngữ pháp ngữ cảnh. Nhiều sinh viên ngoại quốc lúng túng khi chọn đại từ nhân xưng hoặc phản ứng trước các câu hỏi bất ngờ. Cuốn sách giải quyết triệt để rào cản này qua hệ thống chủ điểm gần gũi. Mỗi bài học cung cấp vốn từ vựng chọn lọc kèm mẫu câu hội thoại điển hình. Phần lý thuyết được giản lược tối đa để nhường chỗ cho tương tác khẩu ngữ. Tác giả khéo léo lồng ghép văn hóa Việt Nam vào từng trang sách nhằm tạo hứng thú học tập. Người học vừa tiếp thu từ ngữ vừa hiểu rõ phong tục bản địa. Những tình huống như đi ăn nhà hàng, hỏi đường hay giải quyết ùn tắc giao thông phản ánh đời sống thường nhật sinh động. Sự kết hợp này kích thích động lực học tập tự nhiên của sinh viên. Giáo trình giúp người học thoát khỏi phương pháp ghi nhớ thụ động truyền thống. Khả năng tư duy ngôn ngữ độc lập được định hình vững vàng qua từng buổi học.

2.1. Thách thức phát âm và ngữ điệu khẩu ngữ

Tiếng Việt là ngôn ngữ thanh điệu có cấu trúc phát âm phức tạp. Sinh viên nước ngoài thường gặp khó khăn khi phân biệt các dấu hỏi, ngã và nặng. Lỗi phát âm sai thanh điệu dễ dẫn đến hiểu nhầm ngữ nghĩa trong đàm thoại thường ngày. Ngoài ra, việc ngắt nghỉ câu thiếu tự nhiên khiến thông điệp trở nên rời rạc. Giáo trình tháo gỡ điểm nghẽn này bằng các bài tập luyện thanh và đọc mẫu chuẩn xác. Người học được hướng dẫn khẩu hình chi tiết qua từng âm tiết cơ bản. Hoạt động luyện nói lặp lại giúp đôi tai làm quen với tần số âm thanh tiếng Việt. Sự kiên trì trong luyện tập giúp học viên hình thành phản xạ phát âm chính xác. Ngữ điệu đàm thoại nhờ đó trở nên uyển chuyển hơn.

2.2. Khó khăn trong vận dụng vốn từ thực tế

Học từ vựng đơn lẻ thường khiến sinh viên gặp trở ngại khi đặt câu hoàn chỉnh. Việc thiếu ngữ cảnh ứng dụng dẫn đến cách dùng từ gượng gạo và thiếu chuẩn xác. Nhiều sinh viên chỉ ghi nhớ mặt chữ mà không hiểu sắc thái biểu cảm của từ ngữ. Giáo trình khắc phục vấn đề trên bằng phương pháp đưa từ vựng vào ngữ cảnh sống động. Mỗi bài học kết nối trực tiếp hệ thống từ ngữ với hoàn cảnh thực tế ngoài xã hội. Sinh viên được luyện tập đặt câu hỏi, đưa ra lời khuyên và thương lượng mua bán. Vốn từ vựng được tái hiện liên tục qua nhiều định dạng bài tập. Quá trình này giúp sinh viên hiểu sâu sắc ý nghĩa và cách kết hợp từ ngữ. Kĩ năng ghi nhớ dài hạn được kích hoạt.

III. Phương pháp thực hành tiếng Việt kĩ năng nói ĐH Công nghiệp

Giáo trình ứng dụng các phương pháp sư phạm hiện đại nhằm kích hoạt tối đa sự tham gia của người học. Trọng tâm của phương pháp là chuyển đổi vai trò, đưa sinh viên thành trung tâm của buổi học. Giảng viên đóng vai trò người điều phối và gợi mở. Hoạt động luyện nói được tổ chức thông qua hình thức tương tác cặp đôi và thảo luận nhóm. Sinh viên cùng thực hiện các trò chơi ngôn ngữ như trò chơi cá ngựa hoặc đóng vai mô phỏng tình huống. Cách tiếp cận này loại bỏ cảm giác căng thẳng trong lớp học ngoại ngữ. Việc thuyết trình có sự hỗ trợ của hình ảnh trực quan giúp củng cố tư duy hình tượng. Người học tập thói quen phác thảo ý tưởng trước khi trình bày trước tập thể. Hệ thống bài tập hỏi đáp rèn luyện năng lực phản biện và bảo vệ luận điểm cá nhân. Quy trình thực hành từng bước chuyển giao năng lực từ nhận biết đến vận dụng thuần thục. Nhờ đó, sinh viên hình thành phong thái giao tiếp tự tin và đĩnh đạc. Năng lực phản xạ ngôn ngữ cải thiện rõ nét qua từng tiết thực hành chuyên sâu.

3.1. Kĩ thuật tương tác nhóm và trò chơi hóa

Trò chơi hóa hoạt động học tập là điểm nhấn đặc sắc của giáo trình. Việc phân chia nhóm nhỏ từ ba đến bốn sinh viên tạo môi trường giao tiếp cởi mở. Sinh viên tham gia các trò chơi như tung xúc xắc và trả lời câu hỏi phản xạ. Mỗi ô cờ tương ứng với một chủ đề thảo luận về đời sống hoặc xã hội. Áp lực thi đua lành mạnh thúc đẩy người học tích cực phát âm và giao tiếp. Các thành viên trong nhóm hỗ trợ sửa lỗi từ vựng và ngữ điệu cho nhau. Giảng viên giữ vai trò quan sát và ghi nhận các lỗi sai phổ biến để sửa chung. Hình thức học tập tương tác này biến giờ học ngôn ngữ thành không gian trải nghiệm thú vị. Mối liên kết tập thể được tăng cường.

3.2. Phương pháp đóng vai và mô phỏng thực địa

Đóng vai là phương pháp rèn luyện kĩ năng phản biện và xử lý tình huống linh hoạt. Người học được phân vai phát thanh viên truyền hình để đưa tin thời sự. Các tình huống khác bao gồm việc đóng vai khách hàng phàn nàn dịch vụ hay thương lượng giá cả. Người học bắt buộc vận dụng toàn bộ vốn từ vựng và cấu trúc ngữ pháp đã học. Hoạt động mô phỏng thực địa giúp sinh viên làm quen với áp lực ngôn ngữ thực tế. Việc quan sát đồng học thể hiện cũng mang lại nhiều bài học kinh nghiệm bổ ích. Kĩ năng xử lý biến cố khi nói được hoàn thiện qua từng bài diễn tập. Người học dần làm chủ ngữ điệu và biểu cảm cơ thể khi giao tiếp.

IV. Ứng dụng thực hành tiếng Việt kĩ năng nói ĐH Công nghiệp Hà Nội

Giáo trình mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho công tác giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ. Sự thành công của tài liệu khẳng định uy tín đào tạo học thuật của Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Người học sau khi hoàn thành chương trình có thể sử dụng tiếng Việt tự tin trong công việc và học tập. Tài liệu trang bị nền tảng giao tiếp xã hội vững chắc, phục vụ đắc lực cho hội nhập văn hóa. Sinh viên quốc tế dễ dàng hòa nhập vào môi trường sống và làm việc tại Việt Nam. Khả năng thuyết trình trước đám đông và đàm phán thương mại được định hình rõ nét. Đối với các cơ sở đào tạo ngôn ngữ khác, cuốn sách là tài liệu tham khảo giàu giá trị sư phạm. Tính ứng dụng cao cùng phương pháp sư phạm hiện đại tạo nên sức sống bền vững cho ấn phẩm. Cuốn sách không chỉ giảng dạy từ vựng mà còn trao gửi những giá trị nhân văn sâu sắc. Đây là cẩm nang thiết thực cho bất kì ai muốn nâng cao năng lực khẩu ngữ tiếng Việt chuẩn xác.

4.1. Ứng dụng trong môi trường học thuật chuyên nghiệp

Trong môi trường đại học, sinh viên phải thường xuyên tham gia thuyết trình báo cáo đề tài. Giáo trình cung cấp cấu trúc diễn đạt logic để trình bày quan điểm học thuật. Kĩ năng sắp xếp luận cứ theo thứ tự thời gian và tầm quan trọng được hoàn thiện qua từng bài tập. Sinh viên học được cách mở đầu bài nói trang trọng và thu hút người nghe. Phần kết luận được đúc kết ngắn gọn, để lại ấn tượng sâu đậm cho hội đồng đánh giá. Việc trao đổi chuyên môn với giảng viên trở nên thuận tiện và hiệu quả hơn. Khả năng bảo vệ khóa luận tốt nghiệp bằng tiếng Việt cũng được cải thiện rõ rệt. Tài liệu tạo tiền đề vững chắc cho việc nghiên cứu chuyên sâu.

4.2. Khả năng hòa nhập văn hóa và đời sống xã hội

Giao tiếp trôi chảy mở ra cơ hội hòa nhập văn hóa sâu sắc cho người học. Sinh viên quốc tế có thể tự tin mua sắm tại chợ truyền thống và thưởng thức ẩm thực đường phố. Việc am hiểu các nghi lễ như Tết Nguyên đán hay lễ hội giúp xây dựng mối quan hệ xã hội gắn bó. Giáo trình rút ngắn khoảng cách ngôn ngữ giữa người nước ngoài và cư dân bản địa. Mọi tình huống bất ngờ khi tham gia giao thông đều được giải quyết êm đẹp. Sinh viên dễ dàng giao lưu và hòa mình vào nhịp sống thường nhật tại Hà Nội. Khả năng thích ứng văn hóa giúp nâng cao chất lượng cuộc sống trong suốt quá trình du học. Tình cảm gắn bó với đất nước và con người Việt Nam từ đó được bồi đắp tự nhiên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/10/2026
Giáo trình thực hành tiếng việt kĩ năng nói

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRẤN THỊ HUYỄN - NGUYỄN THỊ VÂN KHÁNH GIÁO TRÌNH THựC HÀNH TIỂNG VIỆT Kĩ NĂNG NÓI n h a x u ấ t bản đ ại h ọ c sư ph ạm Ể0 U N I V E R S I T Y OF E D U C A T I O N PUBLI SHING HOUSE GlAOTRlNH THỰC HANH TIỂNG VIỆT: Kĩ NANG NÓI Trán Thị Huyén - Nguyễn Thị Vân Khánh Bản quyénxuát bảnthuộc vé Nhàxuát bảnĐại học Sưphạm. Mọi hình thức saochéptoầnbộhaymột phẩn hoặccác hlnhthức phắt hành mảkhổngcốsựchophéptrước bángvàn bản của Nhàxuát bảnĐại học Sưphạmđéulà vi phạmphápluật. Chúng tôi luôn mong muốn nhận được nhữngý kiến đóng góp của quý vị độc giỏ đểiách ngày càng hoàn thiện hơn. Mọi gópý vềsách, liên hệ vể bán thảo và dịch vụ bản quyển xin vui lồng gửi vêđịa chi emailẳ .vn Má sổ sách tiêu chuấn quốc té: ISBN 978-604-54-3223-5 MỤC LỤC Kĩ năng STT Tên bài Từvựng Hội thoại Thuyết trình Trang học tập - Nghé nghiệp Giới thiệu và Tự giới thiệu Tạo sự tự tin khi 1 Làm quen 6 -Thông tin cá nhân lầm quen bản thẳn giao tiếp - Quan hệ gia đình - Hỏi - đáp vé So sánh ngày truyén Tim kiém thông và họ hàng quan hệ gia thỗng của một sỗ tin trên Internet 2 Gia đinh - Nghé nghiệp đình ngành nghé ở 10 - Nói chuyện Việt Nam và nước vé gia đinh khác - Hoạt động hảng Hòi - đáp vé Mô tả một ngày binh Tổng hợp và Một ngày ngày hoạt động thường của bẳn phản tích 3 18 cùa bạn - Giờ trong ngày thường ngày thân, két hợp so thông tin sánh với người khác Hoạt động giải trí Hỏi - đáp vé Trình bày sở thích Làm việc nhóm 4 Sờthich 22 sở thích cá nhân/nhóm - Món ãn Việt Nam Nói chuyện vé Ké vé một lán đi ãn ở Thuyét phục và Ảm thực ở 5 việc đi ăn à nhà hàng thương lượng 27 Việt Nam - Biển chĩ đường nhầ hàng 6 Ồn tập 31 - Biển báo giao Tinh huống Trình bày các Giải quyét Giao thõng giao thông giải pháp cho ván đé vấn đé 7 34 thông - Phương tiện trên đường tẳc nghèn giao giao thông thòng - Tính cách Hỏi - đáp để Trình bày ý kiến Suy nghi tích Người - Ngoại hình biết thông tin cá nhân và nêu luận cực/phê phán 8 cá nhân điếm chứng minh 38 nồi tiếng - Lĩnh vực hoạt động theo chủ đé - Quan điểm sóng H ỏ i-đáp đế Trình bày ý kiến - Lầm việc nhóm Tiền bạc - Tiện nghi tim thông tin cá nhản và nêu luận - Suy nghĩ tích 9 41 điểm chửng minh cựơphê phán hạnh phúc theo chủ đé Tin tức, sự kiện Trinh bày ỉựkiện Suy nghĩ tích 10 Tin tức trong nước và dưới dạng đưa tin cực, sáng tạo 45 quốc té - Phong tục Chúc nhau Trinh bầy quan điém Suy nghĩ tích L i hội ở ngàyTẽt vể một tập tục của cực/phê phán 11 -T ậ p quán 51 Việt Nam Nguyên đán người Việt Nam - Lẻ hội 12 ồ n tập 56 3 LỜI NÓI ĐẦU Giáo trình Thực hành Tiếng Việt: K ĩ năng nói là giáo trinh được biên soạn với mục tiêu tâng cường kĩ năng giao tiêp, chú trọng kĩ năng nói cho người học đã đạt trình độ Sơ cấp.

Các bài học được thiết kế đơn giản, dễ học và dễ thực hành. Giáo ưình bao gồm 10 bài học và 2 bài ôn tập. Mỗi bài học được cấu trúc thành các phần: Từ vựng, Thực hành và Thuyết trình. Trong đó, phần Thực hành được tổ chức theo nhiều hình thức như các trò choi, hoạt động nhóm, luyện tập theo cặp, hỏi —đáp đê lây thông tin.

nhàm tạo hứng thú cho học viên. Các tác giả hi vọng Giáo trìnli Thụt: hành Tiếng Việt: K ĩ năng nói là tài liệu hữu ích để các học viên người nước ngoài học tiếng Việt tại Khoa Đào tạo Hợp tác Quốc tế —Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội có thể nâng cao được kĩ năng nói và thuyết trình bầng tiếng Việt, đạt kết quả tốt trong Kì thi chứng chi tiếng Việt trình độ Trung cấp, cũng như sử dụng cho việc học chuyên ngành trong những năm tiếp theo tại trường. Chúng tôi cũng hi vọng người học sẽ sử dụng tốt các kiến thức và kĩ năng này để tìm hiểu thêm về con người và văn hoá Việt Nam. Các tác giả xin trân trọng cảm ơn ThS.

Nguyễn Thanh Tùng — Trưởng khoa Đào tạo Hợp tác Quốc tế, ThS. Đỗ Huyền Cư - Trưởng bộ môn Ngoại ngữ đã động viên, khuyến khích và giúp đỡ chúng tôi trong quá trình biên soạn cuốn giáo trình này. Chúng tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp và ban lãnh đạo Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện cho giáo trình sớm tới tay người sử dụng. CÁ C TÁ C GIẢ B à il: LÀM QUEN - Từ vựng: Nghé nghiệp, thông tin cá nhân - Cấu trúc: Tự giới thiệu bản thân và giới thiệu người quen - Kĩ năng: Hỏi - đáp và thuyết trình về cá nhân, rèn luyện sự tự tin 1.

Từvựng Trò choi: Từ nào còn thiếu? Đọc và ghi nhớ các từ trong bàng ừên. Đóng sách lại và nhìn vào các bàng chữ của giáo viên rồi xác định từ còn thiếu trong các bảng đó. Hoạt động 1 Trả lòi các câu hỏi trong bảng dưới đây. Sau đó hây phỏng vấn hai bạn sinh viên trong lớp để hoàn thành bảng.

6 C âu hỏi Bạn Sinh viên 1 Sinh viên 2 Họ và tên của bạn là gì? Bạn còn có tên gọi nào khác không? Bạn bao nhiêu tuổi? Bạn là người nước nào? Bạn học ngành gì? Bạn đang ở đâu? Quê bạn ở đâu? Địa chì nhà bạn ở quê là gì? Số điện thoại của bạn là gì? Địa chi hòm thư điện tử của bạn là gì? 2.2ẻHoạt động 2 Hỏi —đáp về nghề nghiệp theo các tran h cho sẵn. 7 Hoạsĩ Vận động viên Nha sĩ Bác sĩ Phi công Nhà khoa học Giáo viên Bác sĩ thú y 2. Hoạt động 3 Trò choi: Tôi làm nghề gì? Sinh viên A mô tả một nghề, sinh viên B đoán tên nghề nghiệp mà Sinh viên A vừa mô tả. 8 Ví dụ: Sinh viên A: Tôi thường xuyên chấm bài cho sinh viên.

Ngoài ra, tôi còn chuân bị các ván đẽ đê sinh viên tự nghiên cứu và trình bày kết quả trước lớp. Đổ bạn biết tôi làm nghề gì! Sinh viên B: Bạn là giáo viên. Hoạt động 4 Tìm câu hỏi phù hợp vói câu trả lòi của giáo viên. Ví dụ: Giáo viên: Cô ấy là nhà báo.

Sinh viên: Cô ấy làm nghề gì? 2. Hoạt động 5 Làm việc theo nhóm 3 sinh viên, xây dựng một đoạn hội thoại để giói thiệu làm quen giữa hai ngưòi bạn. Ví dụ: Sinh viên A: Chào Mai, cậu khoẻ không? Cậu đi đáu đấy? Sinh viên B: Chào Lan, mình vẫn khoẻ. Mình đi thư viện đế học.

À, xin giới thiệu với Lan, đây là Hùng, lớp trưởng lớp mình đấy. Hùng, đây là Lan, bạn cùng quê với mình. Sinh viên A: Chào Hùng, rất vui được làm quen với bạn. Sinh viên C: Chào Lan, mình cũng rất vui được làm quen với bạn.

Thuyết trình C huẩn bị một bài giói thiệu về bản thân và trìn h bày trư óc lóp. Gọi ý: - Tên, tuổi. - Nơi sinh, nơi ở hiện nay. - Việc học tiếng Việt (Ở đâu, Bao lâu.

- Sờ thích. - Kế hoạch Ưong tương lai. 9 Bài 2: GIA ĐÌNH - Từ vựng: Quan hệ trong gia đình và họ hàng, nghề nghiệp - Cấu trúc: Giới thiệu về quan hệ gia đình, họ hàng - Kĩ năng: Tìm kiếm thông tin 1. Từvựng Một cây phả hệ đơn giản thường có cấu trúc như sau: Ông nội Bà nội Ông ngoại Bà ngoại Nguyễn Văn An Trần Thị Ánh Vũ Văn Am Lê Thị Ái T Bác Bố Mẹ Cậu Nguyễn Văn Bắc Nguyễn Văn Ba T Vũ Thị Bình Vũ Văn Bách Anh trai Chị gái Vợ Nguyễn Văn Cuông Nguyễn Văn Ca Nguyễn Thị Cúc Lý Thị Cư Con trai Con gái Nguyễn Vãn Duy Nguyễn Thị Dung Nhìn cây phà hệ và viết ra các từ chỉ quan hệ trong gia đình, họ hàng.

Hoạt động 7 Làm việc theo cặp: Sinh viên A xem Hình A, sinh viên B xem Hình B. 10 Dựa vào thông tin cho ỏ' hai hình, giói thiệu và đ ặt câu hỏi để điền đủ tên và nghề nghiệp của các thành viên trong gia đình Nam. Ví dụ: Sinh viên A: Ỏng Bình là ông nội cùa Nam. Ông ấy là bác sĩ.

Bà nội Nam tên là gì? Sinh viên B: Bà Tính. Sinh viên A: Bà ấy làm nghề gì? Sinh viên B: Bà ấy đã nghi hưu. GIA ĐÌNH CÙA NAM (Hình A) Hãy điền tên các thành viên ừong gia đình cùng công việc của họ vào đúng vị ứí trong Hình A theo gợi ý sau: (1) Ông Bình là ông nội của Nam. ông ấy là bác sĩ.

(2) Bà Dung là bà ngoại của Nam. Bà ấy là thủ thư. (3) Bà Hương là bác của Nam. Bà ấy là nội ữợ.

(4) ỏng Bắc là bố của Nam. ông ấy là kĩ sư. (5) Bà Mai là mẹ vợ của Nam. Bà ấy là y tá.

(6) Song là chị họ của Nam. Cô ấy là người mẫu. (7) Quân là anh của Nam. Anh ấy là giảng viên.

(8) Bích là vợ của Nam. Cô ấy là ca sĩ. (9) Minh là cháu của Nam. Em ấy đang học phổ thông.

(10) Lan là con của Nam. Cháu đang học mẫu giáo. 12 GIA ĐÌNH CỦA NAM (Hình B) Hãy điền tên các thành viên trong gia đình cùng công việc của họ vào đúng vị trí trong Hình B theo gợi ý sau: (1) Bà Tính là bà nội cùa Nam. Bà ấy đã nghi hưu.

(2) Ông Giầu là ông ngoại của Nam. ông ấy đã nghi hưu. (3) Bà Cư là mẹ của Nam. Bà ấy là nông dân.

(4) Ông Dũng là bố vợ của Nam. ông ấy làm chù một nhà máy. (5) Mỹ Vân là em gái của Nam. Cô ấy đang học đại học.

(6) Phương là em vợ của Nam. Anh ấy là nhân viên văn phòng. (7) Minh An là cháu gái của Nam. Cháu mới học lớp 2.

(8) Tiến là con trai của Nam. Cháu đang học lớp 3. (9) Ông Hưng là bác rể của Nam. ỏng ấy làm ở ngân hàng.

(10) Tâm là chị dâu của Nam. Chị ấy là tiếp viên hàng không. Hoạt động 2 Làm việc theo nhóm 4 - 5 sinh viên: Mỗi nhóm là một gia đình, tự giói thiệu với cả lóp về từng thành viên. Mỗi thành vicn cần giói thiệu về mối quan hệ của mình vói ít nhất hai thành viên khác trong nhóm gia đình đó.

Ví dụ: Sinh viên A: Xin chào các bạn. Đây là gia đình tôi. Đáy là bố lôi, mẹ tôi. Bố lôi là giáo viên, còn mẹ tôi là bác sĩ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ