Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Rối loạn tăng động giảm chú ý (Attention Deficit Hyperactivity Disorder - ADHD) là một rối loạn phát triển thần kinh phổ biến ở trẻ em và có xu hướng kéo dài đến tuổi trưởng thành. Tình trạng này đặc trưng bởi ba nhóm biểu hiện chính: khó duy trì sự tập trung, hoạt động quá mức và hành vi xung động bốc đồng. Những đặc điểm này gây ra nhiều trở ngại đối với khả năng học tập, giao tiếp xã hội và sức khỏe tâm thần của trẻ.

Theo số liệu y văn được tác giả trích dẫn từ Thomas và cộng sự (2015), tỷ lệ mắc ADHD ở trẻ em từ 18 tuổi trở xuống trên phạm vi toàn cầu ước tính khoảng 7,2%. Tại Việt Nam, nghiên cứu của Trần Nguyễn Ngọc và Dương Minh Tâm (2022) tại khoa Tâm thần - Bệnh viện Nhi Trung ương trên 67 bệnh nhi chỉ ra rằng độ tuổi khởi phát trung bình của trẻ là 4,7 ± 1,6 tuổi và độ tuổi chẩn đoán trung bình là 7,3 ± 1,3 tuổi (nhóm tuổi 6–10 tuổi chiếm 82,2%). Nghiên cứu này cũng ghi nhận các rối loạn tâm thần phối hợp phổ biến như rối loạn giao tiếp (53,7%), rối loạn bướng bỉnh chống đối (38,8%), lo âu, trầm cảm và rối loạn Tic (7,5%). Ngoài ra, số liệu từ hội thảo trực tuyến do Bệnh viện Nhi Trung ương tổ chức năm 2021 cho thấy khoa Tâm thần của bệnh viện tiếp nhận khoảng 3.000 lượt khám ADHD mỗi năm, chiếm gần 20% tổng số lượt khám tâm thần nhi khoa.

Trước thực trạng nhu cầu can thiệp ngày càng lớn, khóa luận tốt nghiệp "Công tác xã hội cá nhân với trẻ tăng động giảm chú ý tại Trung tâm Nắng Mai" do sinh viên Nguyễn Công Vinh thực hiện (ngành Công tác xã hội, Trường Đại học Thăng Long, năm 2024, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Bùi Thành) được triển khai nhằm nghiên cứu việc vận dụng tiến trình công tác xã hội cá nhân vào hỗ trợ trẻ ADHD tại một cơ sở giáo dục chuyên biệt.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng công tác hỗ trợ trẻ mắc chứng rối loạn tăng động giảm chú ý và ứng dụng phương pháp công tác xã hội cá nhân nhằm trợ giúp trẻ cải thiện khả năng tập trung, kiểm soát hành vi và hòa nhập cộng đồng.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác xã hội cá nhân với trẻ mắc rối loạn tăng động giảm chú ý.
    2. Khảo sát và phân tích thực trạng các hoạt động can thiệp, hỗ trợ trẻ ADHD tại Trung tâm Nắng Mai.
    3. Ứng dụng tiến trình công tác xã hội cá nhân vào giải quyết trường hợp cụ thể (thân chủ T.) tại cơ sở.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động công tác xã hội cá nhân với trẻ tăng động giảm chú ý tại Trung tâm Nắng Mai.
  • Khách thể nghiên cứu: 05 trẻ được chẩn đoán ADHD đang học chuyên biệt; 01 thân chủ nghiên cứu trường hợp sâu (thân chủ T.); 02 cặp phụ huynh có con mắc ADHD; 04 cán bộ, giáo viên tại cơ sở (bao gồm 01 kiểm huấn viên và 03 giáo viên trực tiếp can thiệp).
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Nắng Mai trong khoảng thời gian từ tháng 09/2023 đến tháng 10/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm công cụ

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các hệ thống lý thuyết chuyên ngành công tác xã hội và tâm lý học hành vi:

  1. Thuyết Nhận thức – Hành vi (Cognitive Behavioral Theory - CBT): Dựa trên luận điểm của Beck (1989), Ellis (1962) và Glasser (1965), lý thuyết chỉ ra rằng hành vi và cảm xúc của con người chịu sự chi phối bởi cách nhìn nhận và xử lý nhận thức về môi trường. Can thiệp CBT giúp trẻ nhận diện các suy nghĩ lệch lạc, kiềm chế tính xung động, điều chỉnh hành vi tiêu cực và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.
  2. Thuyết Nhu cầu của Abraham Maslow: Phân tích 5 tầng bậc nhu cầu (nhu cầu sinh lý, an toàn, kết nối xã hội, được kính trọng và khẳng định bản thân) nhằm xác định các điều kiện môi trường cần thiết để trẻ ADHD cảm thấy an toàn, ổn định tâm lý và phát huy năng lực cá nhân.
  3. Khái niệm và vai trò công tác xã hội cá nhân: Vận dụng định nghĩa của Hiệp hội CTXH Quốc tế (IFSW, 2011), Nguyễn Thị Oanh (1998) và Lê Chí An (2006). Nhân viên công tác xã hội (NV CTXH) đóng các vai trò trọng tâm gồm: người giáo dục, người tham vấn/tư vấn, người kết nối nguồn lực, người xây dựng mạng lưới hỗ trợ và người biện hộ cho quyền lợi của trẻ cùng gia đình.
  4. Cơ sở pháp lý: Tham chiếu các quy định pháp luật quốc tế (Luật Bảo vệ Trẻ em, Luật Quyền hạn Giáo dục Đặc biệt - IDEA, Luật Quyền lợi Dân sự) và hệ thống pháp luật Việt Nam (Luật Trẻ em, Luật Giáo dục, Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Luật Người khuyết tật và các chính sách trợ giúp xã hội liên quan).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng mô tả:

  • Phương pháp phân tích tài liệu: Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, số liệu y tế lâm sàng và văn bản chính sách liên quan đến ADHD và can thiệp xã hội.
  • Phương pháp quan sát: Ghi chép trực tiếp hành vi, mức độ tương tác, khả năng tập trung và phản ứng của trẻ trong giờ học cá nhân, hoạt động nhóm và giờ vận động.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin từ phụ huynh học sinh, kiểm huấn viên và giáo viên can thiệp đặc biệt tại Trung tâm Nắng Mai về lịch sử phát triển của trẻ, phương pháp can thiệp đang áp dụng và rào cản thực tế.
  • Phương pháp công tác xã hội cá nhân (tiến trình 7 bước): Áp dụng mô hình quản lý ca chuẩn gồm:
    1. Tiếp nhận thân chủ
    2. Thu thập thông tin
    3. Đánh giá và xác định vấn đề
    4. Lập kế hoạch can thiệp/hỗ trợ
    5. Triển khai các hoạt động trợ giúp thân chủ giải quyết vấn đề
    6. Lượng giá
    7. Kết thúc ca

Các công cụ nghiệp vụ chuyên dụng được sử dụng trong đánh giá và lập kế hoạch gồm: Bảng phân tích điểm mạnh - điểm yếu, Bảng kế hoạch can thiệp, Sơ đồ phả hệ (Genogram), Sơ đồ sinh thái (Ecomap) và Cây vấn đề (Problem Tree).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác xã hội cá nhân với trẻ tăng động giảm chú ý

Chương 1 hệ thống hóa khung khái niệm về ADHD, các tiêu chí nhận diện theo chuẩn lâm sàng (thiếu chú ý, hoạt động quá mức, khó lắng nghe, dễ bị sao nhãng bởi kích thích ngoại cảnh, ngọ nguậy tay chân khi ngồi). Tác giả phân tích cơ chế vận dụng của Thuyết Nhận thức – Hành vi (CBT) và Tháp nhu cầu Maslow vào việc giải thích hành vi bộc phát của trẻ và định hình lộ trình can thiệp.

Chương này cũng xác định rõ 5 vai trò nghiệp vụ của NV CTXH trong quá trình trợ giúp:

  • Người giáo dục: Phổ biến kiến thức khoa học về ADHD cho gia đình, tập huấn kỹ năng hướng dẫn bài tập tại nhà.
  • Người tham vấn/tư vấn: Đồng hành giải tỏa căng thẳng tâm lý cho phụ huynh, hỗ trợ trẻ nhận diện cảm xúc.
  • Người kết nối nguồn lực: Liên kết các dịch vụ y tế, giáo dục đặc biệt và chăm sóc sức khỏe tâm thần.
  • Người xây dựng mạng lưới hỗ trợ: Thiết lập kênh phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và các câu lạc bộ hòa nhập.
  • Người biện hộ: Bảo vệ quyền tiếp cận giáo dục bình đẳng và thúc đẩy các chính sách hỗ trợ người chăm sóc trẻ ADHD.

Chương 2: Thực trạng của công tác xã hội cá nhân với trẻ tăng động giảm chú ý ở Trung tâm Nắng Mai

Chương 2 giới thiệu tổng quan về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, điều kiện cơ sở vật chất và các đối tác của Trung tâm Nắng Mai (đơn vị hoạt động theo hình thức nhóm lớp chuyên biệt tự chủ tài chính, liên kết với các đơn vị năng khiếu ngoại khóa và đơn vị cung cấp thực phẩm Vietfood).

Tác giả trình bày số liệu khảo sát thực tế về việc triển khai các mảng hoạt động công tác xã hội tại trung tâm:

STT Các hoạt động công tác xã hội cá nhân Tỷ lệ thực hiện (%)
1 Hoạt động đánh giá và lên kế hoạch hỗ trợ 89,6%
2 Hoạt động can thiệp cá nhân cho trẻ ADHD 95,8%
3 Hoạt động tư vấn và hỗ trợ gia đình 78,1%
4 Hoạt động giúp trẻ phát triển kỹ năng cá nhân 60,09%

Về cơ cấu các phương pháp can thiệp cá nhân đang được áp dụng cho trẻ tại cơ sở:

STT Phương pháp can thiệp cá nhân Tỷ lệ cơ cấu (%)
1 Can thiệp hành vi 64,0%
2 Can thiệp giáo dục 19,0%
3 Hoạt động thể chất 17,0%

Phân tích chi tiết các kỹ thuật can thiệp cho thấy:

  • Kỹ thuật can thiệp hành vi (64%): Áp dụng hệ thống khen thưởng tích cực (sticker, điểm thưởng đổi quà), kỹ thuật tạm ngưng kích thích (time-out), tước quyền lợi tạm thời khi vi phạm quy tắc, chia nhỏ nhiệm vụ và thiết lập lịch trình trực quan bằng hình ảnh.
  • Hoạt động thể chất (17%): Tổ chức các bài tập vận động thô và tinh, chạy bộ, trò chơi nhóm nhằm tiêu hao năng lượng dư thừa, hỗ trợ điều hòa chất dẫn truyền thần kinh (dopamine và norepinephrine), tăng cường khả năng tự chủ.
  • Can thiệp giáo dục và phát triển kỹ năng (19% và 60,09%): Dạy trẻ kỹ năng lắng nghe, trò chơi sắm vai (role-play), quản lý cảm xúc và kỹ năng giải quyết xung đột trong môi trường học đường.

Chương này cũng chỉ ra 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả can thiệp: đặc điểm tâm lý cá nhân của trẻ (khả năng tập trung kém, biến đổi cảm xúc nhanh, xử lý thông tin chậm); mức độ hợp tác và nhận thức của gia đình; trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên/giáo viên; và nguồn lực cơ sở vật chất của trung tâm.

Chương 3: Thực hành công tác xã hội cá nhân với trẻ tăng động giảm chú ý ở Trung tâm Nắng Mai

Chương 3 trình bày toàn bộ hồ sơ ca thực hành của tác giả đối với trường hợp thân chủ T. theo quy trình 7 giai đoạn:

  1. Tiếp nhận: Thiết lập mối quan hệ tin cậy ban đầu với thân chủ T. và phụ huynh.
  2. Thu thập thông tin: Sử dụng Sơ đồ phả hệ (Genogram) để tìm hiểu cấu trúc gia đình và Sơ đồ sinh thái (Ecomap) để đánh giá các mối liên hệ xã hội xung quanh trẻ.
  3. Đánh giá và xác định vấn đề: Sử dụng Cây vấn đề (Problem Tree) và Bảng phân tích điểm mạnh - điểm yếu để định vị các khó khăn cốt lõi (dễ mất tập trung, hay ngọ nguậy, khó tuân thủ nề nếp) cùng các tiềm năng của trẻ.
  4. Lập kế hoạch can thiệp: Xây dựng mục tiêu SMART ngắn hạn và dài hạn, thiết kế bảng kế hoạch hoạt động chi tiết kết hợp kỹ thuật CBT và bài tập vận động.
  5. Thực hiện kế hoạch: Tiến hành các buổi làm việc cá nhân 1-1, phối hợp giáo viên lớp nhóm và hướng dẫn phụ huynh duy trì nề nếp hành vi tại gia đình.
  6. Lượng giá: Đánh giá mức độ cải thiện của thân chủ T. về khả năng duy trì chú ý và giảm thiểu các hành vi bộc phát.
  7. Kết thúc ca: Tổng kết tiến trình, bàn giao kế hoạch duy trì kỹ năng cho gia đình và giáo viên phụ trách lớp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã lượng hóa được bức tranh can thiệp tại Trung tâm Nắng Mai, chỉ ra rằng hoạt động can thiệp cá nhân đạt độ bao phủ cao (95,8%), trong đó phương pháp can thiệp hành vi đóng vai trò chủ đạo (64%).
  • Ghi nhận tỷ lệ thực hiện hoạt động phát triển kỹ năng cá nhân còn ở mức thấp (60,09%), nguyên nhân xuất phát từ sự hạn chế về nhận thức ban đầu của trẻ và điều kiện thời gian của chương trình chuyên biệt.
  • Chứng minh tính hiệu quả của việc áp dụng quy trình 7 bước công tác xã hội cá nhân kết hợp các công cụ chuyên ngành (CBT, Sơ đồ sinh thái, Cây vấn đề) trong việc cải thiện sự tập trung và kiểm soát xung động cho trẻ ADHD.

Các đề xuất và khuyến nghị của tác giả

  1. Đối với Trung tâm Nắng Mai: Cần đa dạng hóa các hoạt động phát triển kỹ năng cá nhân; nâng cấp trang thiết bị phòng vận động trị liệu; tìm kiếm thêm các nguồn tài trợ bên ngoài thay vì chỉ dựa vào nguồn thu tự chủ từ các nhóm lớp.
  2. Đối với nhân viên công tác xã hội và giáo viên: Cần kiên trì, linh hoạt điều chỉnh giáo án phù hợp với từng cá nhân; thường xuyên cập nhật kiến thức về liệu pháp hành vi và nâng cao kỹ năng kiểm huấn ca.
  3. Đối với gia đình trẻ: Cần phối hợp nhất quán với cơ sở giáo dục, duy trì bảng quy tắc và lịch trình trực quan tại nhà, tránh thái độ kỳ thị, thiếu kiên nhẫn hoặc bỏ mặc việc rèn luyện của trẻ.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận cung cấp một mô hình thực hành lâm sàng chi tiết về quy trình quản lý ca CTXH cá nhân đối với trẻ ADHD trong bối cảnh các trung tâm giáo dục đặc biệt ngoài công lập tại Việt Nam, kết nối giữa lý thuyết can thiệp nhận thức - hành vi với các công cụ đánh giá ca thực tế.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi và mẫu nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 09/2023 đến tháng 10/2023) tại một cơ sở duy nhất (Trung tâm Nắng Mai) với cỡ mẫu định tính nhỏ (05 trẻ, 01 ca thực hành sâu, 02 cặp phụ huynh, 04 giáo viên/kiểm huấn viên).
  • Hạn chế về nguồn lực tài chính: Cơ sở nghiên cứu hoạt động hoàn toàn bằng nguồn thu tự chủ, chưa có các chương trình tài trợ nghiên cứu độc lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát đánh giá trên quy mô liên trung tâm hoặc nghiên cứu dịch tễ học xã hội tại cộng đồng; thực hiện các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) để đánh giá tính bền vững của các kỹ năng sau khi trẻ rời trung tâm hòa nhập vào trường phổ thông.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Công tác xã hội và Giáo dục đặc biệt: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận quản lý ca thực tế, cách thức xây dựng cây vấn đề, sơ đồ phả hệ, sơ đồ sinh thái và bảng kế hoạch can thiệp 7 bước.
  • Giáo viên và nhân viên can thiệp tại các trung tâm hòa nhập: Ứng dụng các kỹ thuật can thiệp hành vi cụ thể (hệ thống tính điểm thưởng, time-out, chia nhỏ nhiệm vụ) và phương pháp tích hợp hoạt động thể chất vào giờ học.
  • Phụ huynh có con mắc ADHD: Nắm bắt cơ chế tâm lý của trẻ để thiết lập môi trường kỷ luật tích cực và phối hợp hiệu quả với nhà trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các lý thuyết khoa học nào làm nền tảng can thiệp cho trẻ ADHD?
Khóa luận vận dụng hai khung lý thuyết chính là Thuyết Nhận thức – Hành vi (CBT - Cognitive Behavioral Theory) của Beck, Ellis, Glasser và Thuyết Nhu cầu của Abraham Maslow, kết hợp với các định nghĩa chuẩn về công tác xã hội cá nhân của IFSW, Nguyễn Thị Oanh và Lê Chí An.

2. Cơ cấu các hoạt động can thiệp cá nhân tại Trung tâm Nắng Mai được phân bổ như thế nào?
Theo số liệu khảo sát tại Trung tâm Nắng Mai trong khóa luận, can thiệp hành vi chiếm tỷ trọng lớn nhất với 64%, tiếp theo là can thiệp giáo dục chiếm 19% và hoạt động thể chất chiếm 17%.

3. Khách thể khảo sát và thực hành ca của đề tài gồm những ai?
Khách thể nghiên cứu gồm 05 trẻ được chẩn đoán ADHD, 01 thân chủ nghiên cứu trường hợp sâu (thân chủ T.), 02 cặp phụ huynh học sinh và 04 cán bộ/giáo viên tại Trung tâm Nắng Mai (gồm 01 kiểm huấn viên và 03 giáo viên trực tiếp can thiệp).

4. Khóa luận áp dụng quy trình công tác xã hội cá nhân gồm mấy bước?
Nghiên cứu áp dụng quy trình công tác xã hội cá nhân chuẩn gồm 7 giai đoạn: (1) Tiếp nhận thân chủ, (2) Thu thập thông tin, (3) Đánh giá và xác định vấn đề, (4) Lập kế hoạch can thiệp/hỗ trợ, (5) Triển khai các hoạt động trợ giúp, (6) Lượng giá, và (7) Kết thúc ca.

5. Hoạt động nào tại Trung tâm Nắng Mai có tỷ lệ trẻ tham gia thấp nhất và lý do là gì?
Hoạt động giúp trẻ phát triển kỹ năng cá nhân có tỷ lệ tham gia thấp nhất (đạt 60,09%). Lý do được tác giả chỉ ra là do khả năng nhận thức ban đầu của trẻ còn hạn chế hoặc trẻ chưa đáp ứng đủ các điều kiện cơ bản để tham gia đầy đủ vào chương trình kỹ năng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Công Vinh đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và khảo sát toàn diện thực trạng công tác xã hội cá nhân với trẻ tăng động giảm chú ý tại Trung tâm Nắng Mai. Thông qua việc phân tích số liệu thực tế và thực hành can thiệp ca lâm sàng trên thân chủ T., công trình đã chứng minh vai trò thiết yếu của phương pháp quản lý ca và liệu pháp nhận thức – hành vi trong việc hỗ trợ trẻ ADHD. Đề tài đồng thời đưa ra hệ thống khuyến nghị thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng phối hợp giữa gia đình, nhân viên công tác xã hội và các cơ sở giáo dục chuyên biệt.