TRƯỜNG ĐẠI HỌC SU PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA TÂM LÝ HỌC =——7=—= KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÂM LÝ HỌC GIÁO DỤC Thành phố Hồ Chí Minh — Năm 2024 TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH KHOA TÂM LÝ HỌC =——71<=—= KHOA LUAN TOT NGHIEP CHUYEN NGANH TAM LY HOC NGUOI HUONG DAN KHOA HOC: ThS. NGUYEN MINH QUAN Thành phố Hồ Chí Minh — Năm 2024 Ý KIÊN CUA NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC Đông ý cho sinh viên Lê Xuân Đông bao vệ khóa luận tốt nghiệp “Hoc fập tw điều chỉnh (self-regulated learning) của sinh viên ° trước hội đồng. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 4 năm 2024 Người hướng dẫn khoa học ThS. Nguyễn Minh Quân LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan dé tài “Hoc tập tự điều chỉnh của sinh viên” là công trình khoa học do tôi thực hiện.
Các sô liệu và kết quả trình bày trong đề tài nghiên cứu là trung thực và chưa từng được công bố trong bat kì một công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả khóa luận Lê Xuân Đông LỜI CÁM ON Trong suốt quá trình thực hiện khóa luận “Học tập tự điều chỉnh (self-regulated learning) của sinh viên”, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ. Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý thay cô Khoa Tâm lý học - Trường Dai học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo môi trường học tap, cung cấp kiến thức và kĩ năng bé ich trong suốt thời gian qua dé tôi có thê có cơ hội thực hiện khóa luận tốt nghiệp nay. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất ThS.
Nguyễn Minh Quân - giảng viên hướng dẫn của tôi. Thay luôn đồng hành cùng tôi suốt chặng hành trình thực hiện khóa luận, luôn hỗ trợ tận tình, hướng dẫn và tạo điều kiện dé tôi có thể chủ động tìm hiểu kiến thức hiệu quả nhất. Nhờ những trao đôi, góp ý từ thay, tôi đã có thé chỉnh sửa và hoàn thành đề tải khóa luận này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến thầy cô và các bạn sinh viên trường Đại học Sư Phạm Tp.HCM đã hỗ trợ.
tham gia khảo sát. Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, anh chị, bạn đã bên cạnh động viên, giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong quá trình hoàn thiện khóa luận này. Dù đã hoàn thành xong khóa luận, nhưng, do kiến thức chuyên môn và trình độ còn hạn chế nên khóa luận vẫn còn có những thiểu sót. Tôi rat mong nhận được sự quan tâm, đánh giá, đóng góp từ quý thay cô dé tôi có thé rút kinh nghiệm, khắc phục và hoàn thiện tot hon.
5 DANH MỤC CAC KY HIỆU VA CHỮ VIET TAT TRONG ĐÈ TAL .:--: 55225522 7 DANH MỤC CÁC BANG, HINH ANH VÀ BIBU ĐỎ. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE HỌC TẬP TỰ DIEU CHINH (SELF-REGULATED LEARNING) CUA SINH VIBN o. Tổng quan các công trình nghiên cứu vẻ học tập tự điều chỉnh. Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài: .1-2: Tông quan các nghiên cứu trong BñUỐC::.
Lý biện về học tập tự điều cHinih. con coencccc<cscooseES.1 Khái niệm học tập tự (i0 GAMMA sacascacacavssanssosssszavarsssacvsaassasacsessasseasnvnassesvsesresansensaseanseniatecoennet 14 1. Mô Hình Học Tập Tự Điều Chỉnh Của Zinimerman.3: Các Khia Cạnh Của Học Tập Tự Điều CHIR, .scssccsssssssssscssscossscssscsscsanseesssnssesesscessenssessssnssconsscs 19 te ct Oe VI ÖB: se nsaeooneneroriniraorenorrenanooiotoiotoioonntroieoiontsagiitsyteartee 2I 1:3:1 Định nghĩa thanh niên sinÌh'VIÊN!:;-::::::::-:::::::-:::::::2:::222222122222212223312212550222355512223855535558555585655552655E 21 1.2 Một số đặc điểm tâm lý của thanh niên sinh viên. Học tập tự GSU Chinh f2 8iádri:addiđidảđdÝÝ.1 Định nghĩa học tập tự điều chỉnh của sinh viền.2 Các chiều kích học tập tự điều chỉnh của sinh viên.
Các yếu tố anh hưởng đến học tập tự điều chính của sinh viên,. 33 CHƯƠNG 2: KET QUÁ NGHIÊN CUU VE HỌC TẬP TỰ DIEU CHỈNH CUA SINH VIÊN.2) 0nE/0UInPhiÊN CỮN::.3 Xử lý số liệu. —=- oasis poaisan issn sbaiiouidsassssivasssssainsssanavisesvansiseasssssabsvissavvaiivesibevtanaieearies 36 2. Kết qua nghiên cứu thực trạng học tập tự điều chỉnh của sinh viên trên toàn mẫu.
Kết quả nghiên cứu so sánh thực trang học tập tự điều chỉnh của sinh viên xét theo các tham số g980133603841883488484838383488333843338483582493683)84387828391383729385849438383840884883858484233338408339848332)83846338918848048488183851334088E 43 Pui (ec 2 op ẽ. 49 KETILUANIVA LIÊN HH si csusccxssccassncsscncaassacysscnsssicasasaassainusansaaiausanjansuuseisaniviagamusmsennaiannecunaanite 50 POS RNP ans cscc cn naissancesessansuncvacavsaisuazasanescaassatsanssasavasonsvatsansssaaisetissatvansausansartanissutnesivediand 52 PHU LUC NGHIÊN CUU .ccccccccccccesccesscessccsesssesssesssessesssvssusssuesvicavecasssesssassuassussuessuessesevecenseeseansneeenneesee 63 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIET TAT TRONG DE TÀI Ký hiệu, chữ viết tắt Nội dung Học tập tự điều chính | Nhà xuất bản : [7] “Thành phô - Điểm trung bình DANH MỤC CÁC HÌNH ANH, BANG VÀ BIEU DO Tên hình ảnh, bảng, biểu di Trang Hình 1. Mô hình bộ ba của Học tập Tự điều chỉnh - Zimmerman (1989) 14 Hình 2. Mô hình pha chu ki của Học tập tự diều chỉnh (phiên ban dau tiền).1 Pha cầu trúc va quy trình nhỏ hon của học tập tự điều chỉnh Zimmerman 2000) Hình 3.
Mô hinh học tập tự điều chỉnh qua các giai đoạn theo chu kì Zimmerman va ~) Moylan (2009 Bang 2.1: Thông tin vẻ khách thé nghiên cứu ww tw Bang 2.2 Hệ số tin cậy của thang đo khi khảo sat chỉnh thức Wwwe+ Biéu đô 2,4 Tân suât sứ dung khía cạnh tự tin vào năng lực bản than Biêu đô 2.5 Tan suất sử đụng khía cạnh đánh giá Biểu đô 2.6: Tân suất sử dung khía cạnh phan ảnh tr œ Biểu đô 2.7: Điểm trung bình các khía cạnh trong hoc tap tự điều chính của sinh viên Ww œ Bảng 2.3 Tương quan giữa các khía cạnh trong học tập tự điều chỉnh của sinh viên Bang 2.4 : Ket quả kiếm định t-test học tập tự điều chỉnh của sinh với giới tính + tr» Bang 2.5 kết qua kiếm định one-way Anova về học tập tự điều chính của sinh viên theo năm học. Bảng 2,6 kết qua kiểm định one-way Anova vẻ học tập tự điều chính của sinh viên theo năm học.7 kết quá kiêm định one-way Anova về học tập tự điều chính của sinh viên theo điều kiên kinh tế.8 ket qua kiểm định one-way Anova về học tập tự điều chính của sinh viên +~ theo ngành học.Lý do chọn đề tài Trong tình hình giáo dục hiện nay, học tập tự điêu chỉnh là hướng tiệp cận quan trọng trong việc nâng cao chất lượng học tập cho học sinh và sinh viên. Học tập tự điều chỉnh không thê thiếu trong qua trình học tập va thành tích tốt trong quá trình học tập, chang hạn như giúp sinh viên học cách ưu tiên công việc, sắp xép lịch trình hợp lý và phan chia thời gian hiệu qua dam bảo tối ưu hóa quá trình học tập của mình (Dignath & Bittner, 2008). Học tập tự điều chỉnh dé cập đến khả năng quan lý quá trình học tập, trong đó bao gom việc đặt mục tiêu, quan sát sự tiền bộ-vả sử dụng các chiến lược trong học tập đề tăng kết quá học tập (Zimmerman, 2002).
Zimmerman và Schunk cho răng người học có khá năng học tập tự điều chỉnh cao hơn có khả năng thích nghỉ với nhiều môi trường học tập và đạt được mức độ thành công học tập cao hơn (Zimmerman & Schunk, 2001). Nhiều nghiên cứu chỉ ra mối liên hệ tích cực giữa khả năng học tập tự điều chỉnh và thành tích học tập. Ningrum và cộng sự (2018) đã chỉ ra có môi liên hệ giữa học tập tự điều chỉnh va thành tích học tập, cho thấy một sinh viên có khả năng tự điều chỉnh tốt sẽ có thành tích học tập tốt. Tương tự vậy, nghiên cứu của Bakar vả cộng sự (2017) cũng chỉ ra sự ton tại mối quan hệ chặt chẽ giữa học tập tự điều chỉnh và thành tích học tập.
Học tự điều chỉnh (SRL) la một phương pháp giáo dục khuyến khích học sinh kiểm soát chính hanh trình hoc tập độc đáo của mình. Phương pháp này hướng dẫn học sinh qua quá trình lập kế hoạch, giám sát và phản ánh hiệu quả về công việc của ho, dan đến một số lợi ích chính như cải thiện hiệu suất học tập, quản lý thời gian tốt hơn và mức độ động lực cao hơn (Kurt, 20232). Hơn nữa, SRL cho phép học sinh cá nhân hóa việc học của họ, quyết định loại hình day phù hợp nhất với họ, do đó chịu trách nhiệm vẻ việc học của chính mình. Phương pháp chủ động nay không chỉ hữu ích trong các môi trường học thuật mà con trong các ky năng hang ngay như quản lý thờigian va đặt mục tiêu (Kurt, 2023°).
Học tập tự điều chỉnh cũng được liên kết với mức độ động lực vả tham gia cao hơn. Khi học sinh có thé sở hữu quá trình học của mình, họ có khả năng đầu tư nhiều hơn vào quá trình nay và động lực dé thành công (Deci & Ryan, 2000). Điều này là bởi vì học tập tự điều chỉnh cho phép học sinh điều chỉnh mục tiêu học tập của họ với giá trị và sở thích cá nhân, điều này có thể tăng cường động lực nội tại của họ. Động lực nội tại là sự thích thú và hứng thú mà học sinh trải qua khi tham gia vào một nhiệm vụ, và nó là một yếu tố dự đoán mạnh mẽ về thành tích học thuật (Ryan & Deci, 2000).
Ngược lai, động lực ngoại vi, động lực do các yếu tố bên ngoài như phan thưởng hoặc điểm số thúc day, thường ít hiệu qua trong việc thúc day học tập và tham gia lâu dải. Diéu nay là bởi vì động lực ngoại vi có thé làm suy giảm động lực nội tại của học sinh vả dẫn đến sự giảm sút trong sự quan tâm và thích thú với việc học (Deci & Ryan, 2000). Ngược lại, học tập tự điều chỉnh có thê giúp học sinh phát triển một cảm giác tự chủ và kiểm soát quá trình học của mình, điều này có thé tăng cường động lực nội tại của họ và dan đến một cảm giác thành tựu lớn hơn. Hơn nữa, học tập tự điều chỉnh cũng có thê giúp học sinh phát triển tư duy phát trién, đó là niềm tin răng khả năng của họ có thẻ được phát triển thông qua sự cô gang và tận tụy (Dweck, 2006).
Tư duy phát triển được liên kết với mức độ động lực, tham gia và thành tích học thuật cao hơn (Blackwell, Trzesniewski, & Dweck, 2007). Ngược lại, tư đuy cố định, đó là niềm tin rằng khả năng là cô định và không thé thay đôi, đã được liên kết với mức độ động lực và tham gia thấp hơn. Học tập tự điều chỉnh (SRL) là một phương pháp giáo dục mạnh mẽ giúp cải thiện đáng ké kỹ năng quản lý thời gian của học sinh. SRL là một quá trình đa chiều bao gồm việc đặt và ưu tiên mục tiêu, lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn, ước lượng yêu cầu thời gian, theo đối cách sử dụng thời gian và cô tình cấu trúc hoặc phân bô thời gian được sử dụng.
Những kỳ năng này rất quan trọng đối với học sinh khi họ đi qua hành trình học tập của mình, cân nhắc giữa các nhiệm vụ và trách nhiệm khác nhau.