Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Anh (chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội, giáo viên hướng dẫn: ThS. Hoàng Tuấn Anh) thực hiện tại Công ty Cổ phần Sông Đà Cao Cường (mã giao dịch/viết tắt: SCL). Doanh nghiệp được thành lập ngày 17/04/2007, trải qua hơn 17 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng và dịch vụ vận tải với các dòng sản phẩm chủ lực: tro bay, gạch bê tông nhẹ khí chưng áp (AAC) và vữa khô trộn sẵn. Doanh nghiệp hiện vận hành hai tổ hợp nhà máy quy mô lớn tại tỉnh Hải Dương và Vĩnh Tân (tỉnh Bình Thuận) với quy mô nhân sự trên 300 lao động.
Tác giả lựa chọn đề tài xuất phát từ vai trò của công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương trong việc kiểm soát chi phí nhân công, cấu thành giá thành sản phẩm và bảo đảm quyền lợi thiết thân cho người lao động. Tại đơn vị có quy mô trên 300 người với nhiều bộ phận, phân xưởng sản xuất và trạm vận tải, yêu cầu hạch toán minh bạch, đúng chế độ chính sách là nền tảng quản trị trọng yếu.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng thể: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Sông Đà Cao Cường; đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí lao động, đảm bảo quyền lợi người lao động và tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
- Tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Sông Đà Cao Cường.
- Đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong quá trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí lao động.
- Tạo cơ sở thực tiễn để người nghiên cứu vận dụng kiến thức đã học vào công việc chuyên môn sau này.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tìm hiểu rõ cách tính và hạch toán lương của công ty đã đúng, phù hợp với các chuẩn mực kế toán và quy định của Nhà nước hay chưa.
- Phân tích, đánh giá ưu, nhược điểm của kế toán tiền lương tại công ty, từ đó đưa ra một số giải pháp giúp công ty nâng cao năng suất, hiệu quả lao động.
- Phân biệt được sự giống và khác nhau giữa kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trên lý thuyết và ngoài thực tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Sông Đà Cao Cường.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Sông Đà Cao Cường.
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập và khảo sát số liệu từ ngày 01/01/2025 đến ngày 24/03/2025 (chuỗi dữ liệu tài chính phân tích giai đoạn năm 2023 - 2024).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên khung pháp lý kế toán doanh nghiệp Việt Nam, trọng tâm là:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) hiện hành.
- Khung lý thuyết kế toán tài chính về tiền lương và các khoản trích theo lương, bao gồm phân loại tiền lương theo hình thức trả lương (lương thời gian giản đơn, lương thời gian có thưởng; lương sản phẩm trực tiếp, gián tiếp, có thưởng, lũy tiến; lương khoán) và cơ cấu quỹ tiền lương (tiền lương chính, tiền lương phụ, phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp độc hại, trợ cấp bảo hiểm xã hội).
- Quy định trích nộp các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn theo tỷ lệ luật định trên tiền lương làm căn cứ đóng:
| Khoản trích nộp | Tỷ lệ tính vào chi phí DN (%) | Tỷ lệ trừ vào thu nhập NLĐ (%) | Tổng tỷ lệ trích (%) |
|---|---|---|---|
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) | 17,5 | 8,0 | 25,5 |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) | 3,0 | 1,5 | 4,5 |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) | 1,0 | 1,0 | 2,0 |
| Kinh phí công đoàn (KPCĐ) | 2,0 | 0,0 | 2,0 |
| Tổng cộng | 23,5 | 10,5 | 34,0 |
Hệ thống tài khoản hạch toán cơ bản được văn bản xác lập gồm: TK 334 (Phải trả người lao động, gồm TK 3341 và TK 3348) và TK 338 (Phải trả, phải nộp khác, gồm TK 3381, 3382, 3383, 3384, 3385, 3386, 3387, 3388).
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp cận hệ thống chứng từ và báo cáo kế toán nội bộ của doanh nghiệp, bao gồm Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng tính và trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, Sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản 334, 338, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích kinh tế:
- So sánh tuyệt đối: Xác định hiệu số giữa chỉ tiêu kỳ phân tích (năm 2024) và chỉ tiêu kỳ gốc (năm 2023) để đo lường mức độ biến động quy mô.
- So sánh tương đối: Xác định tỷ lệ phần trăm biến động giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng và nhịp độ thay đổi của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Vấn đề nghiên cứu
Chương này giới thiệu quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Sông Đà Cao Cường từ năm 2007 đến nay, ghi nhận các mốc sự kiện: xây dựng nhà máy tro bay đầu tiên năm 2007; nhận giải thưởng WIPO năm 2008; nhận Bằng công nhận Vì môi trường xanh Quốc gia năm 2013; công nhận Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ năm 2014; Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Xây dựng năm 2017 theo Quyết định số 1243/QĐ-BXD; hoàn thành tổ hợp nhà máy Vĩnh Tân - Bình Thuận năm 2022; được vinh danh Top 10 doanh nghiệp xanh và phát triển bền vững năm 2024.
Mô hình quản lý của công ty gồm: Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị (5 thành viên, nhiệm kỳ 5 năm), Ban Kiểm soát (3 thành viên, nhiệm kỳ 5 năm), Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc), cùng các phòng chức năng (Phòng Tổ chức, Phòng Tài chính) và các Nhà máy sản xuất. Về kỹ thuật công nghệ, văn bản mô tả chi tiết quy trình sản xuất gạch bê tông nhẹ AAC: nguyên liệu xi măng, vôi, thạch cao, cát nghiền mịn, nước và bột nhôm được phối trộn tự động tạo bọt khí cấu trúc tổ ong, đổ khuôn, ủ nhiệt tăng thể tích theo TCVN, dùng máy cắt chuyên dụng tạo hình và đưa vào nồi hấp chưng áp ở nhiệt độ, áp suất cao trong 12 giờ.
Về tình hình tài chính, tác giả phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2023 - 2024 qua bảng số liệu thực tế:
| Chỉ tiêu | Năm 2023 | Năm 2024 | Chênh lệch số tiền | Tỷ lệ (%) |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu bán hàng và CCDV | - | - | - | - |
| Doanh thu thuần về BH và CCDV | - | 2.378 | - | +115,08 |
| Lợi nhuận gộp về BH và CCDV | - | 251.471 | (331.471) | -24,14 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | - | - | (73.316) | -12,75 |
| Chi phí tài chính | 0 | 74 | +74 | - |
| Chi phí quản lý kinh doanh | - | - | +56.213 | +16,01 |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | - | - | (213.26...) | - |
(Ghi chú: Đơn vị tính và số liệu trích xuất chính xác theo số liệu phản ánh tại Bảng 1 và phân tích tại trang 3-4 của văn bản khóa luận).
Tác giả chỉ rõ: Mặc dù doanh thu thuần năm 2024 tăng 115,08% do mở rộng quy mô tiêu thụ, nhưng lợi nhuận gộp giảm 24,14% do giá vốn hàng bán tăng cao; chi phí tài chính phát sinh mới (74 đồng) do doanh nghiệp vay vốn mở rộng hoạt động; chi phí quản lý tăng 16,01%, dẫn đến lợi nhuận kế toán trước thuế bị sụt giảm mạnh và chưa bù đắp được chi phí.
Chương II: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp
Nội dung chương hệ thống hóa các khái niệm, bản chất kinh tế của tiền lương và quỹ lương trong cơ chế thị trường; phân tích vai trò quản lý tiền lương đối với việc tái sản xuất sức lao động và tiết kiệm chi phí sản xuất. Tác giả trình bày chi tiết:
- Hai hình thức tiền lương: lương theo thời gian (giản đơn và có thưởng) áp dụng cho bộ phận gián tiếp, văn phòng; lương theo sản phẩm (trực tiếp, gián tiếp, có thưởng, lũy tiến, lương khoán) áp dụng cho lao động trực tiếp.
- Cơ cấu quỹ tiền lương gồm lương chính và lương phụ, các loại phụ cấp (làm đêm, thêm giờ, phụ cấp độc hại), trợ cấp BHXH (nghỉ ốm hưởng 75%, thai sản và tai nạn lao động hưởng 100% lương đóng bảo hiểm).
- Hệ thống chứng từ ban đầu theo quy định: Bảng chấm công (mẫu 01a-LĐTL), Phiếu báo làm thêm giờ (02b-LĐTL), Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL), Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (03-LĐTL), Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH (04-LĐTL), Bảng thanh toán tiền thưởng (05-LĐTL), Hợp đồng giao khoán (08-LĐTL), Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán (09-LĐTL).
- Trình tự hạch toán tổng hợp tài khoản 334 và 338 qua các bút toán ghi Nợ TK chi phí (622, 627, 641, 642)/Có TK 334; trích bảo hiểm và kinh phí công đoàn tính vào chi phí (Nợ TK chi phí/Có TK 338) và trừ lương (Nợ TK 334/Có TK 338); thanh toán lương qua ngân hàng hoặc tiền mặt (Nợ TK 334/Có TK 111, 112).
- Trình bày 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy.
Chương III: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Sông Đà Cao Cường
Chương III mô tả chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tại công ty:
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách các vị trí: Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán giá thành, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương và Kế toán kho.
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi chép là Đồng Việt Nam (VND); áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; phương pháp trích khấu hao đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên kết hợp thẻ song song; phương pháp phân bổ chi phí trực tiếp; đánh giá tài sản theo giá gốc.
- Hình thức ghi sổ: Áp dụng hình thức kế toán máy, ghi sổ theo nguyên tắc Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA. Dữ liệu nhập từ chứng từ gốc tự động kết chuyển vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết (TK 334, TK 3382, TK 3383, TK 3384, TK 3386); cuối tháng/năm in đóng quyển lưu trữ.
- Hình thức tính lương thực tế tại doanh nghiệp:
- Lương thời gian: Áp dụng cho khối văn phòng, quản lý và kỹ thuật gián tiếp: $$\text{Tiền lương thời gian} = \frac{\text{Mức lương cơ bản} \times \text{Số ngày công thực tế}}{\text{Số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng}}$$
- Lương khoán: Áp dụng cho các công việc có tính chất thời vụ, bảo trì máy móc thiết bị, vận chuyển nguyên vật liệu: $$\text{Tiền lương khoán} = \text{Tổng giá trị hợp đồng khoán} \times \text{Tỷ lệ hoàn thành công việc}$$
- Kết cấu quỹ lương tại công ty: Gồm lương cơ bản theo hợp đồng, lương làm thêm giờ, thưởng năng suất, thưởng Tết, phụ cấp (ăn trưa, xăng xe, điện thoại, hỗ trợ nhà ở) và các khoản trích bảo hiểm. Công thức xác định: $$\text{Quỹ lương tháng} = \text{Tổng lương cơ bản} + \text{Lương tăng ca} + \text{Thưởng} + \text{Phụ cấp} - \text{Các khoản trích theo lương}$$ $$\text{Quỹ lương năm} = \text{Quỹ lương tháng} \times 12$$
- Quy trình lập chứng từ: Tổ trưởng các bộ phận/phân xưởng chấm công hàng ngày (theo dõi ngày công làm việc, chấm giờ làm thêm, nghỉ bù), cuối tháng ký xác nhận và chuyển Bảng chấm công kèm Phiếu giao nhận việc, Phiếu báo ca, Phiếu làm thêm giờ, Phiếu nghỉ hưởng BHXH về phòng kế toán để kế toán tiền lương tổng hợp, đối chiếu và lập Bảng thanh toán lương.
Chương IV: Phân tích, đánh giá và các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần Sông Đà Cao Cường
Theo đề cương và kết cấu công trình, chương này dành để phân tích các ưu điểm đạt được trong việc tuân thủ pháp luật kế toán, sự hỗ trợ của phần mềm kế toán MISA; đồng thời chỉ ra các nhược điểm còn tồn tại trong tổ chức chứng từ, theo dõi lao động và kiểm soát chi phí quỹ lương; từ đó xây dựng các nhóm biện pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, nâng cao hiệu suất lao động và tối ưu hóa chi phí sản xuất tại doanh nghiệp.
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
Chương cuối tóm tắt toàn bộ kết quả nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp, khẳng định mối quan hệ mật thiết giữa tổ chức hạch toán tiền lương với hiệu quả quản lý chi phí doanh nghiệp, đồng thời đưa ra các khuyến nghị khái quát đối với việc nâng cao hiệu lực quản lý tài chính và chế độ lao động tại công ty.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc tổng hợp dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương và các khoản trích tại một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng quy mô lớn, từ khâu chấm công tại phân xưởng, lập phiếu giao nhận việc, kiểm tra tại phòng kế toán đến khâu hạch toán trên phần mềm MISA.
- Phản ánh trung thực thực trạng tài chính và biến động kinh doanh của Công ty Cổ phần Sông Đà Cao Cường giai đoạn 2023 - 2024: Doanh thu thuần tăng trưởng 115,08% (đạt 2.378 đồng), tuy nhiên lợi nhuận gộp giảm 24,14% (còn 251.471 đồng, chênh lệch giảm 331.471 đồng), chi phí quản lý tăng 16,01% (+56.213 đồng), và chi phí tài chính phát sinh tăng thêm 74 đồng do áp lực vay vốn mở rộng sản xuất.
- Xác định rõ mô hình phân chia tiền lương kép đang áp dụng: Lương thời gian tính theo ngày công tiêu chuẩn cho khối quản lý/văn phòng và lương khoán nghiệm thu theo tỷ lệ hoàn thành đối với công tác bảo trì dây chuyền và vận chuyển logistics.
- Về mặt đóng góp: Đề tài giúp tác giả kiểm chứng và so sánh sự tương thích giữa mô hình kế toán lý thuyết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tế tác nghiệp hạch toán bằng phần mềm máy vi tính tại doanh nghiệp sản xuất; chỉ ra thực tế triển khai các quỹ trích nộp bảo hiểm (tổng 34%) và các khoản phụ cấp đặc thù (ăn trưa, xăng xe, nhà ở, độc hại).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn về mặt thời gian khảo sát thực tế (thời gian thực tập từ ngày 01/01/2025 đến ngày 24/03/2025), chuỗi dữ liệu kết quả kinh doanh so sánh chủ yếu tập trung trong 2 năm 2023 - 2024. Đề tài tập trung chuyên sâu vào một phần hành kế toán (tiền lương và các khoản trích theo lương) tại một đơn vị sản xuất cụ thể, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu mối liên hệ định lượng giữa biến động lương với toàn bộ giá thành đơn vị từng sản phẩm (gạch AAC, vữa khô, tro bay).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích dữ liệu tài chính qua nhiều năm liên tục; nghiên cứu sâu hơn về việc hoàn thiện hệ thống định mức lao động kỹ thuật trong các phân xưởng sản xuất tự động hóa cao; tích hợp đánh giá hiệu quả phần mềm kế toán mới đối với công tác quản trị nhân sự và kiểm soát chi phí nhân công theo thời gian thực.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp mẫu hình cụ thể về cách triển khai một đề tài khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc 5 chương chuẩn mực của khối ngành kinh tế; minh họa phương pháp xử lý chứng từ tiền lương (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, mẫu biểu 01a, 02-LĐTL), hạch toán tài khoản 334, 338 và luồng ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và vận tải: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, phương pháp tính lương thời gian kết hợp lương khoán công việc bảo trì/vận chuyển, cùng kinh nghiệm kiểm soát các khoản phụ cấp đặc thù ngành sản xuất nặng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Sông Đà Cao Cường áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên hệ thống kế toán máy sử dụng phần mềm MISA. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên kết hợp thẻ song song.
2. Công ty đang áp dụng những hình thức trả lương nào cho người lao động? Công ty áp dụng hai hình thức trả lương chính:
- Lương thời gian: Áp dụng cho cán bộ công nhân viên khối văn phòng, quản lý và kỹ thuật, tính bằng mức lương cơ bản nhân số ngày công thực tế chia cho số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng.
- Lương khoán: Áp dụng cho các công việc hoàn thành theo thời hạn nhất định như bảo trì máy móc, vận chuyển nguyên vật liệu, tính bằng tổng giá trị hợp đồng khoán nhân với tỷ lệ hoàn thành công việc.
3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được phân bổ giữa công ty và người lao động như thế nào? Tổng tỷ lệ trích nộp là 34% trên quỹ lương đóng bảo hiểm, trong đó:
- Doanh nghiệp chịu 23,5% (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh): BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%.
- Người lao động chịu 10,5% (khấu trừ trực tiếp vào thu nhập): BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%.
4. Quy trình sản xuất gạch bê tông nhẹ AAC tại đơn vị diễn ra như thế nào? Nguyên liệu gồm xi măng, vôi, thạch cao, cát nghiền mịn, nước và bột nhôm (chất tạo khí) được nghiền mịn, đưa qua hệ thống trộn tự động để tạo bọt khí cấu trúc tổ ong chịu lực. Hỗn hợp được phun vào khuôn, ủ nhiệt tăng thể tích đạt tiêu chuẩn TCVN, dùng máy cắt chuyên dụng cắt tạo hình, sau đó đưa vào nồi hấp chưng áp ở nhiệt độ và áp suất cao trong 12 giờ để đạt độ cứng tối đa trước khi kiểm định chất lượng và đóng gói.
5. Kết quả kinh doanh năm 2024 của công ty có biến động lớn nào so với năm 2023? Doanh thu thuần năm 2024 tăng 115,08% (đạt 2.378 đồng) nhờ mở rộng quy mô tiêu thụ. Tuy nhiên, lợi nhuận gộp giảm 24,14% (còn 251.471 đồng, giảm 331.471 đồng) do giá vốn hàng bán tăng cao; chi phí quản lý kinh doanh tăng 16,01% (+56.213 đồng); chi phí tài chính phát sinh tăng lên 74 đồng (năm 2023 bằng 0) do các khoản vay phục vụ mở rộng kinh doanh, khiến lợi nhuận kế toán trước thuế sụt giảm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Sông Đà Cao Cường. Công trình làm rõ phương thức tổ chức chứng từ, quy trình tính lương thời gian kết hợp lương khoán, và quy trình xử lý dữ liệu tự động trên phần mềm MISA tại một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng quy mô trên 300 lao động. Các dữ liệu và phân tích trong khóa luận cung cấp bức tranh thực tế về mối quan hệ giữa quản lý chi phí nhân sự và hiệu quả tài chính doanh nghiệp giai đoạn 2023 - 2024.