Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Xuất Nhập Khẩu Thành Đạt" do sinh viên Trần Thu Hà (lớp D09.02, Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Tuấn Anh vào năm 2025. Đề tài thuộc chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, đi sâu vào mảng kế toán tài chính về lao động, tiền lương và bảo hiểm trong doanh nghiệp.

Về bối cảnh thực tiễn, Công ty TNHH Thương mại Xuất nhập khẩu Thành Đạt được khởi công xây dựng từ tháng 05/2020 tại Khu Công nghiệp Bắc Duyên Hải, Phường Duyên Hải, Thành phố Lào Cai, Tỉnh Lào Cai với tổng nguồn vốn đầu tư ban đầu là 15 tỷ đồng. Sau một năm thi công, doanh nghiệp chính thức đưa cơ sở vào vận hành thương mại dưới sự điều hành của Giám đốc Nguyễn Xuân Quế. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình kinh doanh tổng hợp, kết hợp thương mại và sản xuất trong các lĩnh vực: nhóm hàng thực phẩm (tôm, cua, cá, hoa quả tươi, đồ uống đóng chai, thức ăn trẻ em, đồ hộp), hàng tiêu dùng (thiết bị máy móc, đồ ngũ kim, đồ điện, đồ nội thất), hàng xuất nhập khẩu (đồ chơi trẻ em, hàng nội địa) và kinh doanh dịch vụ vận chuyển (đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, kho bãi). Bên cạnh đó, công ty vận hành dây chuyền sản xuất nước uống đóng bình thương hiệu Sa Pa. Là một doanh nghiệp quy mô nhỏ mới thành lập, công ty đối mặt với nhiều áp lực cạnh tranh, sự biến động về giá cả nguyên vật liệu đầu vào và nguồn hàng nhập khẩu.

Tác giả lựa chọn đề tài dựa trên 3 căn cứ thực tế:

  1. Yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ kế toán tại đơn vị trong việc theo dõi, tính toán và chi trả lương chính xác.
  2. Nhu cầu hoàn thiện bộ máy lãnh đạo, nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ, đảm bảo tính tuân thủ pháp lý theo Luật Kế toán.
  3. Sự cần thiết trong việc cập nhật và áp dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước về chế độ lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu tổng thể: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Xuất Nhập Khẩu Thành Đạt.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định gồm 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị; từ đó đưa ra nhận xét chung và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm củng cố chuyên môn nghiệp vụ của người làm kế toán.
  3. Xây dựng báo cáo phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương dưới góc độ kế toán tài chính.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Xuất Nhập Khẩu Thành Đạt (TP. Lào Cai, tỉnh Lào Cai).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu kế toán tập trung vào kỳ hoạt động tháng 11 năm 2024 (kết hợp các chứng từ kế toán minh họa từ tháng 07/2024).
  • Phạm vi nội dung: Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến chấm công, tính lương, trích lập và nộp các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và hệ thống sổ kế toán ghi nhận các nghiệp vụ này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung lý thuyết kế toán tài chính và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về lao động và tiền lương:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, đồng thời tham chiếu các nguyên tắc hạch toán và sơ đồ tài khoản từ Thông tư số 200/2014/TT-BTC cùng Giáo trình Kế toán Thương mại Dịch vụ (Học viện Tài chính, PGS. Nguyễn Phú Giang chủ biên).
  • Hệ thống pháp luật về lao động và tiền lương: Nghị định số 05/2015/NĐ-CP; Nghị định 148/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 05/2015/NĐ-CP; Nghị định 121/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 49/2013/NĐ-CP; Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH; Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH; Công văn 1333/LĐTBXH-QHLĐTL năm 2019; Công văn 585/LĐTBXH-PC năm 2018; Quyết định 1916/QĐ-TTg; Luật Bảo hiểm xã hội (Điều 3, Điều 81, Điều 82 quy định về điều kiện và mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng 60% mức bình quân tiền lương 6 tháng liền kề); Điểm 2.6 Khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về tính chi phí tiền lương hợp lý và mức trích lập quỹ dự phòng tiền lương không quá 17% quỹ lương thực hiện.

Về tỷ lệ trích nộp các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn, văn bản tổng hợp theo quy định hiện hành đối với doanh nghiệp và người lao động như sau:

Khoản trích Tỷ lệ tính vào chi phí DN (%) Tỷ lệ khấu trừ vào lương NLĐ (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 18,0 8,0 26,0
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0 1,5 4,5
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0 1,0 2,0
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0 0,0 2,0
Tổng cộng 24,0 10,5 34,5

Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong mô hình hạch toán tiền lương gồm:

  • Tài khoản 334 – Phải trả người lao động (chi tiết thành TK 3341 – Phải trả công nhân viên và TK 3348 – Phải trả người lao động khác).
  • Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (gồm 8 tài khoản cấp 2: TK 3381, TK 3382 – KPCĐ, TK 3383 – BHXH, TK 3384 – BHYT, TK 3385, TK 3386 – BHTN, TK 3387, TK 3388).
  • Các tài khoản tập hợp chi phí liên quan: TK 622, TK 623, TK 627, TK 641, TK 642 (hoặc TK 154 theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và nghiên cứu các giáo trình học thuật, tạp chí kinh tế, hệ thống văn bản pháp luật, báo cáo tài chính và sổ sách chứng từ thực tế tại phòng kế toán của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp Giám đốc công ty và các nhân sự tại Phòng Kế toán, Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh nhằm ghi nhận đặc điểm tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự, tình hình sử dụng lao động và quy trình luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp thống kê: Tập hợp, phân loại, mô tả chi tiết các khoản mục doanh thu, chi phí, tiền lương và các nghiệp vụ đối chiếu hóa đơn, chứng từ sổ sách nhằm kiểm tra tính trung thực của dữ liệu kế toán.
    • Phương pháp so sánh: Phân tích sự biến động của nguồn vốn, tài sản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty trong giai đoạn 3 năm gần nhất.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Vấn đề nghiên cứu

Chương này phác thảo toàn diện về đơn vị thực tập và phương pháp luận của đề tài. Doanh nghiệp khởi nghiệp tại Lào Cai từ tháng 05/2020 với số vốn 15 tỷ đồng, cơ cấu tổ chức quản lý theo mô hình chức năng gọn nhẹ với cấp quản lý cao nhất là Tổng Giám đốc, kế tiếp là Phó Giám đốc điều hành các bộ phận nghiệp vụ.

Bên cạnh các hoạt động thương mại tổng hợp và vận tải, văn bản mô tả quy trình công nghệ sản xuất nước uống đóng bình thương hiệu Sa Pa gồm 11 bước kỹ thuật:

  1. Lựa chọn nguồn nước (nước máy cho quy mô nhỏ hoặc giếng ngầm cho quy mô lớn).
  2. Hệ thống lọc thô đầu nguồn loại bỏ cặn bã, tạp chất hữu cơ.
  3. Hệ thống khử sắt và mangan thông qua oxy hóa mạnh chuyển sắt II thành sắt III, khử mùi H2S.
  4. Hệ thống làm mềm và khử khoáng sử dụng trao đổi ion xử lý cation (Mg2+, Ca2+, Fe3+, Fe2+) và anion (Cl-, NO3-, NO2-).
  5. Hệ thống khử mùi và màu sử dụng bộ lọc tự động nhiều lớp vật liệu loại bỏ cặn thô trên 5 micron.
  6. Cân bằng độ pH đưa nước về mức trung tính 6.5.
  7. Hệ thống lọc tinh màng thẩm thấu ngược RO dưới áp suất 150 psi, loại bỏ 99,9% muối và chất rắn, loại bỏ vi khuẩn ở kích thước 0,0001 microns.
  8. Hệ thống tái diệt khuẩn bằng Ozone (tốc độ diệt khuẩn nhanh hơn Clorin 3.100 lần) và tia cực tím UV (bức xạ 2.537 Ă).
  9. Thiết bị siêu lọc 0,2 µm lọc xác vi khuẩn kết dính.
  10. Xử lý tráng rửa vỏ bình qua 2 lần rửa, ngâm nắp và súc rửa bằng hóa chất tiệt trùng thực phẩm (nước P3) kết hợp tráng nước tinh khiết.
  11. Chiết rót và đóng bình tự động trong phòng kính vô trùng có đèn UV, dán nhãn, sấy màng và đóng thùng.

Chương 1 cũng xác định cụ thể tính cấp thiết, mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi thời gian (tháng 11/2024), phạm vi không gian và phương pháp thu thập, xử lý số liệu kế toán.

Chương 2: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, bản chất kinh tế và ý nghĩa quản lý của tiền lương. Tiền lương được xác định là biểu hiện bằng tiền của phần sản phẩm xã hội dùng để bù đắp hao phí lao động. Về quỹ tiền lương, văn bản phân định thành Quỹ lương chính (tiền lương trả theo thời gian, theo sản phẩm, lương khoán, tiền thưởng thường xuyên, phụ cấp) và Quỹ lương phụ (tiền lương trả cho thời gian nghỉ phép, đi học, làm nghĩa vụ xã hội theo chế độ).

Nội dung chương trình bày chi tiết các hình thức trả lương và công thức tính toán:

  • Tiền lương theo thời gian: Gồm lương tháng, lương tuần, lương ngày và lương giờ (dựa trên tiêu chuẩn không quá 8 giờ/ngày).
  • Tiền lương theo sản phẩm: Gồm lương sản phẩm trực tiếp không hạn chế, lương sản phẩm có thưởng phạt, lương sản phẩm lũy tiến (tính theo đơn giá cố định và đơn giá lũy tiến cho sản lượng vượt mức khởi điểm) và lương sản phẩm tập thể.
  • Tiền lương khoán: Gồm khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng, khoán khối lượng công việc, khoán theo thu nhập, khoán theo doanh thu (tính trên 1.000 đồng doanh thu) và khoán theo lãi gộp.

Chương này trình bày chi tiết phương pháp kế toán tổng hợp trên TK 334 và TK 338 qua 10 bút toán mẫu định khoản các nghiệp vụ phát sinh (tính lương, thưởng từ quỹ phúc lợi, trợ cấp BHXH trả thay lương, trích lương nghỉ phép, các khoản khấu trừ lương, thuế TNCN, chi trả lương bằng tiền mặt/tiền gửi hoặc sản phẩm). Đồng thời, tác giả mô tả quy trình ghi chép và kết cấu luân chuyển chứng từ của 5 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 3: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH TMTH Xuất Nhập Khẩu Thành Đạt

Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty áp dụng theo mô hình tập trung. Cơ cấu nhân sự phòng kế toán gồm: Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán, Kế toán thanh toán và công nợ, Kế toán kho và Thủ quỹ. Do biên chế ít người nên các nhân viên kế toán kiêm nhiệm một số phần hành.

Về hình thức ghi sổ, công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán máy AC Soft phiên bản 2024. Khi nhập liệu chứng từ vào máy tính, phần mềm tự động kết xuất ra Sổ Nhật ký chung và phân bổ vào Sổ Cái các tài khoản liên quan.

Quy trình kế toán tiền lương thực tế tại doanh nghiệp:

  • Chứng từ gốc sử dụng: Bảng chấm công (minh họa tháng 07/2024 và tháng 11/2024), Bảng tính lương, Phiếu chi trả lương, Bảng thanh toán lương chia theo hai bộ phận: Bộ phận Quản lý doanh nghiệp (QLDN) và Bộ phận Trực tiếp sản xuất/kinh doanh.
  • Phương thức thanh toán: Công ty thanh toán lương thành 2 kỳ trong tháng:
    • Kỳ 1: Tạm ứng lương cho cán bộ công nhân viên có tham gia lao động trong tháng.
    • Kỳ 2: Sau khi tổng hợp bảng tính lương, trừ các khoản khấu trừ (BHXH, BHYT, BHTN, tạm ứng), công ty rút tiền mặt hoặc chuyển khoản để thanh toán dứt điểm số tiền còn được lĩnh.
  • Kế toán chi tiết và tổng hợp: Lập bảng thanh toán bảo hiểm xã hội, theo dõi các khoản trích theo tỷ lệ quy định (34,5%) và ghi chép vào các sổ chi tiết: Sổ chi tiết TK 334 (phải trả người lao động), Sổ chi tiết TK 3383 (BHXH), Sổ chi tiết TK 3384 (BHYT), Sổ chi tiết TK 3386/3385 (BHTN), sau đó kết chuyển vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.

Chương 4: Phân tích, đánh giá và các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH TMTH Xuất Nhập Khẩu Thành Đạt

Tác giả tổng hợp, đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương của công ty:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành tương đối đồng bộ; áp dụng phần mềm kế toán AC Soft 2024 giúp giảm thiểu thời gian tính toán thủ công; thực hiện đầy đủ việc chấm công, lập bảng lương và chi trả tiền lương thành 2 kỳ rõ ràng, bảo đảm quyền lợi cơ bản của người lao động.
  • Nhược điểm: Việc theo dõi chấm công và tính lương tại một số bộ phận lao động trực tiếp còn chưa chặt chẽ; việc phân bổ chi phí nhân công đôi khi còn chậm so với tiến độ hoàn thành công việc; công tác trích nộp các khoản bảo hiểm đôi lúc chưa thật sự kịp thời theo kỳ hạn quy định; việc khai thác các tính năng báo cáo chi tiết trên phần mềm AC Soft 2024 chưa được tận dụng triệt để.
  • Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ ban đầu (chuẩn hóa bảng chấm công, phiếu xác nhận công việc); hoàn thiện phương pháp tính lương gắn liền năng suất lao động; quản lý chặt chẽ khâu trích lập và nộp đúng hạn các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ; tăng cường đào tạo chuyên môn cho nhân viên kế toán và khai thác sâu các module quản lý lương trên phần mềm kế toán AC Soft.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương cuối tóm tắt toàn bộ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn của khóa luận. Tác giả đưa ra các nhóm kiến nghị:

  • Đối với doanh nghiệp: Cần rà soát lại quy chế trả lương, tăng cường công tác kiểm soát nội bộ tại các bộ phận sản xuất kinh doanh, trang bị cơ sở vật chất và nâng cấp các ứng dụng tin học nhằm nâng cao năng suất quản lý.
  • Đối với cơ quan nhà nước: Hoàn thiện môi trường pháp lý, ban hành các văn bản hướng dẫn đồng bộ, cụ thể về chế độ tiền lương và chính sách bảo hiểm xã hội nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động thuận lợi.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu, thông tin thực tế về một doanh nghiệp cụ thể:

  • Phản ánh trung thực quy mô thành lập của Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Xuất Nhập Khẩu Thành Đạt với tổng vốn đầu tư 15 tỷ đồng tại Lào Cai từ tháng 05/2020.
  • Khảo sát chi tiết quy trình công nghệ 11 bước sản xuất nước uống tinh khiết Sa Pa kèm các thông số kỹ thuật rõ ràng: áp suất màng RO đạt 150 psi, lọc bỏ 99,9% muối và tạp chất ở kích thước 0,0001 microns, đèn cực tím bức xạ 2.537 Ă, thiết bị lọc xác khuẩn 0,2 µm, cân bằng pH 6.5 và sử dụng dung dịch sát trùng thực phẩm P3.
  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ cấu trích nộp bảo hiểm theo lương với tỷ lệ 34,5% (trong đó 24% tính vào chi phí doanh nghiệp, 10,5% trừ vào lương người lao động) cùng các quy định khấu trừ thuế TNCN và trích lập quỹ dự phòng tiền lương tối đa 17% theo Thông tư 96/2015/TT-BTC.
  • Ghi nhận thực tế việc ứng dụng phần mềm kế toán AC Soft 2024 theo hình thức sổ Nhật ký chung tại doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Về mặt đóng góp, khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương và bảo hiểm xã hội gắn với các văn bản pháp quy hiện hành; đồng thời phản ánh chân thực thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách kế toán tiền lương tại một doanh nghiệp thương mại sản xuất ngoài quốc doanh tại tỉnh biên giới Lào Cai.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn bộc lộ một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và văn bản gốc:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực tế bị giới hạn trong phạm vi hẹp, chủ yếu dựa trên số liệu tháng 11 năm 2024 (kết hợp các chứng từ minh họa tháng 07/2024), chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ năm tài chính hay các biến động tiền lương qua nhiều năm.
  • Trong văn bản gốc tồn tại một số sơ suất biên tập và thiếu nhất quán: phần nhiệm vụ nghiên cứu tại Chương 1 ghi nhầm tên đơn vị thành "Công ty Cổ phần Thủy Điện Sông Lô 4"; phần phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ghi nhầm mục tiêu nghiên cứu sang "công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng"; phần cơ sở pháp lý có sự đan xen giữa chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC và tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; Quyết định 1916/QĐ-TTg bị in thiếu chữ số dẫn đến ghi "mức lương cơ sở là 1.000 đồng/tháng".
  • Tác giả chưa thực hiện các phân tích tài chính sâu về mối tương quan giữa quỹ tiền lương với năng suất lao động và giá thành sản phẩm nước đóng bình.

Hướng mở nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát chu kỳ trọn vẹn cả năm tài chính, phân tích chi tiết giá thành sản xuất gắn liền với chi phí nhân công trực tiếp cho từng dòng sản phẩm nước uống đóng chai, đóng bình và hoàn thiện mô hình kết nối tự động giữa chấm công điện tử với phần mềm kế toán.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực thương mại - sản xuất kết hợp.
  • Kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại các doanh nghiệp đang áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên các phần mềm kế toán máy như AC Soft.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống lý thuyết về các công thức tính lương chi tiết (lương thời gian, lương sản phẩm lũy tiến, các phương thức khoán lương) tại Chương 2 và mô tả chi tiết quy trình xử lý nước uống đóng bình 11 công đoạn tại Chương 1.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Xuất Nhập Khẩu Thành Đạt được thành lập khi nào, quy mô vốn và cơ cấu quản lý ra sao?

Công ty được khởi công xây dựng từ tháng 05/2020 tại Khu Công nghiệp Bắc Duyên Hải, Phường Duyên Hải, TP. Lào Cai, Tỉnh Lào Cai với tổng nguồn vốn đầu tư ban đầu là 15 tỷ đồng do ông Nguyễn Xuân Quế làm Giám đốc. Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình chức năng, đứng đầu là Tổng Giám đốc, hỗ trợ bởi Phó Giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ (Phòng Kế toán, Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh).

2. Dây chuyền sản xuất nước uống đóng bình Sa Pa của công ty gồm những công đoạn kỹ thuật nào?

Dây chuyền gồm 11 bước: Lựa chọn nguồn nước; Lọc thô; Khử sắt và mangan; Làm mềm và khử khoáng (trao đổi ion); Khử mùi và màu; Cân bằng pH ở mức 6.5; Lọc tinh qua màng RO (áp suất 150 psi, lọc sạch 99,9% tạp chất ở 0,0001 microns); Tái diệt khuẩn bằng Ozone và đèn cực tím UV (bức xạ 2.537 Ă); Lọc xác vi khuẩn qua màng siêu lọc 0,2 µm; Xử lý súc rửa vỏ bình qua 2 lần bằng hóa chất P3 và nước tinh khiết; Chiết rót và đóng bình tự động trong phòng kính vô trùng có đèn UV.

3. Công ty Thành Đạt áp dụng hình thức sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm gì?

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán AC Soft phiên bản 2024 để nhập liệu và kết xuất tự động ra Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết liên quan.

4. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được quy định như thế nào?

Tổng tỷ lệ trích nộp là 34,5% tính trên quỹ lương thực tế, bao gồm: Bảo hiểm xã hội 26% (doanh nghiệp đóng 18%, người lao động đóng 8%), Bảo hiểm y tế 4,5% (doanh nghiệp đóng 3%, người lao động đóng 1,5%), Bảo hiểm thất nghiệp 2% (doanh nghiệp đóng 1%, người lao động đóng 1%) và Kinh phí công đoàn 2% (doanh nghiệp chịu toàn bộ 2% tính vào chi phí).

5. Tiền lương tại công ty được chi trả theo phương thức nào trong tháng?

Công ty thực hiện chi trả lương cho cán bộ công nhân viên thành 2 kỳ trong tháng: Kỳ 1 thực hiện tạm ứng lương cho người lao động có tham gia làm việc; Kỳ 2 tiến hành quyết toán, lập Bảng thanh toán lương tổng hợp, khấu trừ các khoản bảo hiểm, tạm ứng và chi trả phần thu nhập còn lại bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Trần Thu Hà đã phản ánh tương đối đầy đủ cả phương diện lý thuyết lẫn thực tế tổ chức hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Xuất Nhập Khẩu Thành Đạt. Nghiên cứu làm rõ việc ứng dụng phần mềm kế toán AC Soft 2024 theo hình thức Nhật ký chung trong việc quản lý chi phí lao động và chế độ bảo hiểm xã hội tại một doanh nghiệp nhỏ và vừa. Mặc dù còn một số sơ suất nhỏ trong khâu biên tập văn bản, khóa luận vẫn cung cấp nhiều dữ liệu thực tế và quy trình nghiệp vụ có giá trị tham khảo tốt cho sinh viên khối ngành kinh tế và kế toán.