Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh (lớp D.07, Viện Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Tuấn Anh, năm 2025) tập trung vào công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát triển Xây dựng và Viễn Thông.

Về bối cảnh thực tiễn, công ty là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hoàn thiện công trình xây dựng và dịch vụ viễn thông, chịu áp lực cạnh tranh trực tiếp từ nhiều đơn vị cùng ngành trên thị trường. Giai đoạn 2021–2023, doanh nghiệp chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19, dẫn đến tình trạng suy giảm đơn đặt hàng, biến động chi phí và kết quả kinh doanh không ổn định. Để hỗ trợ nhà quản lý đưa ra các quyết định điều hành chính xác và xây dựng phương án kinh doanh hiệu quả, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cần được tổ chức chặt chẽ, cung cấp số liệu kịp thời và minh bạch.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng thể: Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát triển Xây dựng và Viễn Thông; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề mang tính lý luận liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, các quy định của chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành nhằm củng cố kiến thức chuyên ngành.
    2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty; chỉ rõ các hạn chế, điểm chưa hợp lý và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận; phân tích số liệu thực tế thu thập từ đơn vị; đánh giá hiệu quả tổ chức công tác kế toán cùng các nhân tố tác động đến kết quả kinh doanh; đề xuất các giải pháp cải tiến quy trình kế toán nhằm tối ưu hóa quản lý tài chính; tham khảo ý kiến chuyên gia để bảo đảm tính chuẩn xác trong hoạt động kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ kế toán tài chính.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát triển Xây dựng và Viễn Thông (trụ sở tại xã Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng quy trình hạch toán và phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2021–2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống chuẩn mực và văn bản pháp lý hiện hành của kế toán Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Xác định khái niệm doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; quy định hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán).
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản quy định kết cấu và nội dung phản ánh của hệ thống tài khoản:
    • TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (gồm 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118).
    • TK 632 – Giá vốn hàng bán (áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ; các phương pháp tính giá trị xuất kho gồm: thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO).
    • Chi phí quản lý kinh doanh: TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Doanh thu tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635).
    • Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811).
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821).
    • Xác định kết quả kinh doanh (TK 911), hạch toán kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, chi phí và xác định lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế.
  • Các hình thức sổ kế toán lý luận: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Kế toán máy và Chứng từ ghi sổ.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trên thực tế gồm 3 nhóm phương pháp:

  • Phương pháp phỏng vấn và quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình làm việc, luân chuyển chứng từ tại các phòng ban và phỏng vấn các nhân viên kế toán, cán bộ quản lý để thu thập thông tin về tổ chức bộ máy kế toán.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Rà soát, đối chiếu và tổng hợp số liệu từ hệ thống chứng từ kế toán gốc thực tế phát sinh (hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản nghiệm thu, phiếu xuất nhập kho, giấy báo ngân hàng) và sổ sách kế toán tổng hợp, chi tiết.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng kỹ thuật tính toán, so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm để phân tích biến động kết quả kinh doanh, đồng thời so sánh giữa lý luận chuẩn mực với thực tiễn thực hiện tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp cung cấp bởi Phòng Hành chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát triển Xây dựng và Viễn Thông, bao gồm số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023 và hệ thống sổ sách kế toán liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Vấn đề nghiên cứu

Chương 1 giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát triển Xây dựng và Viễn Thông (tên quốc tế: Telecoms and construction development consulting joint stock company, tên viết tắt: TCD., JSC, mã số thuế: 0101320207). Công ty hoạt động từ ngày 19/12/2002 theo giấy phép đăng ký kinh doanh, địa chỉ tại Số 58 TT6 khu đấu giá quyền sử dụng đất xã Ngũ Hiệp - Tứ Hiệp, Xã Tứ Hiệp, Huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội, do ông Phạm Văn Ước làm người đại diện pháp luật.

Cơ cấu quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các phòng chức năng: Phòng Hành chính – Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Dự án – Kỹ thuật và Bộ phận kho. Về hoạt động sản xuất kinh doanh, sản phẩm mang đặc trưng ngành xây dựng cơ bản (giá trị lớn, thời gian thi công dài, phụ thuộc điều kiện kỹ thuật và địa điểm thi công, tiêu thụ theo dự toán thỏa thuận trước với chủ đầu tư) kết hợp cung ứng dịch vụ và vật liệu kỹ thuật ngành viễn thông. Công ty thường đóng vai trò nhà thầu phụ cho các nhà thầu chính.

Tình hình kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2021–2023 được phản ánh qua các chỉ tiêu tài chính như sau:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2021 (đồng) Năm 2022 (đồng) So sánh 2022/2021 Năm 2023 (đồng) So sánh 2023/2022
Doanh thu bán hàng và CCDV – 19.004 17,67% (tỷ lệ so với 2021) 20.549 Tăng 581.975 đ (2,97%)
Giá vốn hàng bán – 15.603 Giảm 17,00% 14.017 Giảm 4,95%
Doanh thu hoạt động tài chính 5.355 3.789 Giảm 35,94% 3.355 Tăng 3,86%
Chi phí tài chính 361.490 344.375 Giảm 4,71% 382.288 Tăng 10,85%
Chi phí bán hàng 965.437 779.802 Giảm 19,26% 862.528 Tăng 10,59%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 6.050 6.065 Giảm 11,57% 7.375 Tăng 15,46%
Lợi nhuận sau thuế – (349.062) Lỗ, giảm 385,90% 60.112 Lãi, tăng 117,34%

Số liệu phản ánh năm 2022 doanh nghiệp gặp khó khăn lớn do gián đoạn thị trường, ghi nhận khoản lỗ sau thuế 349.062 đồng. Bước sang năm 2023, doanh thu hồi phục nhẹ lên 20.549 đồng, lợi nhuận sau thuế chuyển biến dương đạt 60.112 đồng nhờ việc tiết giảm giá vốn hàng bán và tái mở rộng kinh doanh.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết chuyên ngành kế toán doanh nghiệp thương mại và dịch vụ:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Khái niệm, nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo 5 tiêu chí của VAS 14, chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, hợp đồng, phiếu thu, biên bản bàn giao), phương pháp định khoản trên TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118).
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Quy định về chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; phân biệt với chiết khấu thanh toán (tính vào chi phí tài chính TK 635).
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Định nghĩa giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; phương pháp xác định đơn giá xuất kho; quy trình hạch toán trên TK 632.
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Phân loại nội dung chi phí nhân viên, vật liệu, khấu hao, dịch vụ mua ngoài; kết cấu và nguyên tắc hạch toán của TK 6421 và TK 6422.
  • Kế toán doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Trình tự kết chuyển cuối kỳ vào bên Nợ và bên Có TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
  • Các hình thức tổ chức sổ kế toán: Trình bày quy trình ghi sổ của hình thức Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Kế toán máy và Chứng từ ghi sổ.

Chương 3: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát triển Xây dựng và Viễn Thông

Chương 3 đi sâu khảo sát công tác kế toán thực tế tại doanh nghiệp:

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ. Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung, lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế; kế toán viên lập chứng từ, theo dõi công nợ, tính lương; thủ quỹ quản lý và đối chiếu tiền mặt.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016.
    • Kỳ kế toán: Năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
    • Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức kế toán: Kế toán máy trên phần mềm MISA, in hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung.
  • Danh mục hàng hóa và đặc điểm nghiệp vụ: Doanh nghiệp kinh doanh hai mảng chính:
    1. Doanh thu xây lắp viễn thông: Thực hiện dưới vai trò thầu phụ cho các nhà thầu chính. Thời điểm ghi nhận doanh thu và giá vốn căn cứ vào khối lượng xây lắp hoàn thành được hai bên nghiệm thu thực tế và thời điểm xuất hóa đơn GTGT. Chứng từ sử dụng: Phiếu đề nghị, Báo cáo khối lượng xây lắp hoàn thành nghiệm thu thực tế, Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng.
    2. Doanh thu bán vật liệu xây dựng: Gồm các mặt hàng như dây nhôm cáp trần (kg), răng khoan B47K22H (cái), cáp thép phi 24 36x36 (m), cáp thép phi 16 26x36 (m), lợi giữ khoan B85/2 (cái)... Thực hiện qua 2 hình thức: bán hàng qua kho giao trực tiếp và chuyển hàng đến địa điểm thỏa thuận. Chứng từ sử dụng: Đơn đặt hàng, Hợp đồng kinh tế, Phiếu xuất kho, Lệnh chuyển hàng, Biên bản bàn giao hàng hóa, Hóa đơn GTGT.
  • Hệ thống tài khoản và sổ sách: Doanh nghiệp sử dụng TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa) và TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ). Hệ thống sổ sách bao gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, Sổ chi tiết TK 5111 và TK 5113 trích xuất từ phần mềm MISA.

Chương 4: Phân tích, đánh giá và các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát triển Xây dựng và Viễn Thông

Dựa trên thực trạng hạch toán tại Chương 3, chương này tập trung đánh giá các ưu điểm và hạn chế trong tổ chức kế toán tại đơn vị. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, hướng đến việc nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ và tính chính xác của thông tin kế toán.

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Chương cuối tóm tắt toàn bộ kết quả nghiên cứu của khóa luận; đồng thời đưa ra các khuyến nghị đối với ban lãnh đạo công ty về việc tăng cường kiểm soát chi phí, hoàn thiện quy trình lưu chuyển chứng từ và kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước về việc hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Kết quả và đóng góp

Về mặt dữ liệu thực tế, nghiên cứu đã tổng hợp và phản ánh chi tiết bức tranh tài chính của công ty giai đoạn 2021–2023. Năm 2022, doanh nghiệp suy giảm đơn hàng do ảnh hưởng dịch bệnh, doanh thu bán hàng đạt 19.004 đồng, giá vốn 15.603 đồng, chịu áp lực từ chi phí tài chính (344.375 đồng) và chi phí bán hàng (779.802 đồng), dẫn đến kết quả lỗ sau thuế 349.062 đồng. Năm 2023, doanh thu tăng nhẹ lên 20.549 đồng (tăng 2,97%), giá vốn giảm xuống 14.017 đồng (giảm 4,95%), giúp lợi nhuận sau thuế phục hồi đạt 60.112 đồng.

Về mặt thực tiễn nghề nghiệp, khóa luận làm rõ việc vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trong một doanh nghiệp vừa và nhỏ kết hợp giữa xây lắp kỹ thuật viễn thông và thương mại vật tư:

  • Mô tả chi tiết hai quy trình luân chuyển chứng từ độc lập: quy trình nghiệm thu bàn giao công trình xây lắp thầu phụ và quy trình lập lệnh chuyển hàng xuất bán vật tư kỹ thuật qua kho.
  • Hệ thống hóa mô hình xử lý dữ liệu kế toán máy trên phần mềm MISA, kết nối việc nhập liệu chứng từ gốc vào sổ tổng hợp và sổ chi tiết.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện bám sát đặc thù ghi nhận doanh thu và giá vốn xây dựng cơ bản, nâng cao chất lượng quản lý chi phí hoạt động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn nhất định căn cứ theo nội dung văn bản:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát triển Xây dựng và Viễn Thông, số liệu phân tích tài chính chỉ tập trung trong mốc thời gian 3 năm (2021–2023).
  • Nghiên cứu tiếp cận chủ yếu dưới góc độ kế toán tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa mở rộng phân tích chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí giá thành theo từng công trình xây lắp riêng biệt.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát mô hình kế toán quản trị doanh thu - chi phí cho từng hợp đồng thầu phụ xây lắp viễn thông, hoặc nghiên cứu so sánh việc chuyển đổi chế độ kế toán sang Thông tư 200/2014/TT-BTC khi doanh nghiệp gia tăng quy mô vốn và hoạt động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, xây lắp viễn thông áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao:
    • Sơ đồ và quy trình luân chuyển chứng từ ghi nhận doanh thu xây lắp thầu phụ gắn với biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành.
    • Lưu đồ luân chuyển chứng từ bán vật liệu xây lắp qua kho (từ khâu đơn đặt hàng, lệnh chuyển hàng, phiếu xuất kho đến hóa đơn GTGT).
    • Phương pháp tổ chức tài khoản chi tiết và in ấn hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát triển Xây dựng và Viễn Thông áp dụng các chính sách kế toán cơ bản nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Kỳ kế toán năm từ ngày 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ là VNĐ. Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ. Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị xuất kho xác định theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Khấu hao tài sản cố định áp dụng phương pháp đường thẳng. Hình thức ghi sổ kế toán thực hiện trên phần mềm MISA và in sổ theo hình thức Nhật ký chung.

2. Kết quả lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2021–2023 biến động như thế nào? Năm 2022, công ty ghi nhận mức lỗ sau thuế là 349.062 đồng (giảm 385,90% so với năm 2021) do ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19 khiến đơn hàng suy giảm và chi phí chưa được tối ưu. Đến năm 2023, tình hình tài chính phục hồi khi doanh thu tăng trưởng và giá vốn hàng bán tiếp tục giảm, đưa lợi nhuận sau thuế đạt mức dương 60.112 đồng (tăng 117,34% so với năm 2022).

3. Doanh thu dịch vụ xây lắp tại công ty được ghi nhận tại thời điểm nào và bằng những chứng từ gì? Công ty hoạt động chủ yếu dưới hình thức thầu phụ, ký kết hợp đồng với nhà thầu chính. Thời điểm ghi nhận doanh thu xây dựng và giá vốn công trình là thời điểm công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành, được nghiệm thu thực tế và bàn giao cho khách hàng hoặc bên thầu chính. Chứng từ sử dụng chủ yếu gồm: Hợp đồng kinh tế, Phiếu đề nghị, Báo cáo khối lượng xây lắp hoàn thành nghiệm thu thực tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu tiền và Giấy báo Có ngân hàng.

4. Mô hình bộ máy kế toán của công ty được phân công nhiệm vụ ra sao? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 chức danh:

  • Kế toán trưởng: Quản lý và điều hành chung hoạt động kế toán, kiểm soát chứng từ, lập báo cáo tài chính, lập kế hoạch tài chính và làm việc với cơ quan thuế, kiểm toán.
  • Kế toán viên: Thực hiện định khoản nghiệp vụ phát sinh, lập chứng từ, theo dõi công nợ, tính lương nhân viên và hỗ trợ lập báo cáo tài chính.
  • Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu chi theo phiếu, hàng ngày kiểm kê đối chiếu số dư tiền mặt với kế toán và giao dịch ngân hàng theo lệnh.

5. Công ty sử dụng những tài khoản doanh thu cấp 2 nào để phản ánh hoạt động kinh doanh? Để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên TK 511, công ty mở và sử dụng hai tài khoản cấp 2 gồm:

  • TK 5111: "Doanh thu bán hàng hóa", dùng để ghi nhận các nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ vật liệu kỹ thuật (dây nhôm cáp trần, cáp thép, răng khoan, lợi giữ khoan...).
  • TK 5113: "Doanh thu cung cấp dịch vụ", dùng để phản ánh doanh thu từ các hợp đồng dịch vụ thi công xây lắp và hoàn thiện công trình viễn thông.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và ứng dụng phần mềm MISA tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát triển Xây dựng và Viễn Thông giai đoạn 2021–2023. Đồng thời, công trình đã phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính thực tế và đề xuất các định hướng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại đơn vị.