Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Việc chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường đòi hỏi các đơn vị kinh doanh phải tự chủ tài chính, nâng cao năng lực cạnh tranh và kiểm soát chặt chẽ quá trình thu hồi vốn. Đối với các doanh nghiệp thương mại, tổ chức tốt nghiệp vụ bán hàng không chỉ đảm bảo bù đắp chi phí, tạo ra lợi nhuận mà còn là cơ sở để duy trì chu chuyển dòng tiền. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Hồng Nhung (ngành Kế toán, Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu, năm 2020) tập trung khảo sát công tác hạch toán thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Chung Hải – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu và thiết bị xây dựng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Về mặt học thuật cá nhân: Vận dụng hệ thống kiến thức lý thuyết đã tích lũy trong chương trình đào tạo vào thực tế công tác kế toán tại doanh nghiệp; qua đó kiểm tra, củng cố và làm chủ quy trình kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
  2. Về mặt khảo sát thực tiễn: Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Chung Hải.
  3. Về mặt ứng dụng: Đánh giá những ưu điểm, chỉ ra các tồn tại trong hệ thống sổ sách và quy trình hạch toán, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH TM & DV Chung Hải (địa chỉ: Tổ 2, ấp Hồ Tràm, xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và chứng từ kế toán phát sinh trong năm tài chính 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định hiện hành của chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hệ thống lý thuyết tiếp cận các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc ghi nhận doanh thu và chi phí:

  • Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Doanh thu và chi phí phải được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch, không phụ thuộc vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.
  • Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu phải đi kèm với việc ghi nhận các khoản chi phí tương ứng tạo ra doanh thu đó trong cùng một kỳ kế toán.
  • Nguyên tắc thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, trong khi chi phí phải được ghi nhận ngay khi có khả năng phát sinh.

Về điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, tác giả căn cứ theo 5 điều kiện chuẩn mực:

  1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
  2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
  3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
  4. Doanh nghiệp đã thu hoặc chắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
  5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Tác giả đã sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tế sau:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, các giáo trình Kế toán tài chính, Kế toán quản trị, Quản trị tài chính, cùng các quy định nội bộ và tài liệu cơ cấu tổ chức của công ty.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát trình tự luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ hàng ngày của nhân viên kế toán; phỏng vấn Kế toán trưởng và các kế toán viên phần hành về các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí, công nợ và kho.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, giấy báo ngân hàng), sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính năm 2018 từ phòng kế toán của công ty.
  • Phương pháp phân tích kinh doanh, phân tích tài chính và so sánh: Tiến hành đối chiếu, so sánh giữa mô hình lý luận với thực tế vận hành tại đơn vị để rút ra các kết luận kiểm chứng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH TM & DV Chung Hải

Chương 1 giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và chế độ kế toán đang vận hành tại đơn vị:

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH TM & DV Chung Hải thành lập ngày 15/01/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp; Mã số doanh nghiệp: 3501533050; Vốn điều lệ đăng ký: 500; Trụ sở tại ấp Hồ Tràm, xã Phước Thuận, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng và cung cấp các dịch vụ liên quan.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến tinh gọn, bao gồm Ban Giám đốc chỉ đạo chung và 4 bộ phận chức năng: Phòng Hành chính (quản lý nhân sự, hành chính), Phòng Kinh doanh (lập kế hoạch giao dịch và bán hàng), Phòng Kế toán (tổ chức hạch toán và kiểm soát tài chính), Bộ phận Kho (theo dõi nhập - xuất - tồn, lập chứng từ hàng hóa).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng kế toán gồm 5 nhân sự được phân nhiệm cụ thể:
    • Kế toán trưởng: Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra toàn bộ công tác hạch toán kế toán và tham mưu cho Giám đốc.
    • Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu vào Sổ Cái và lập báo cáo tài chính.
    • Kế toán thanh toán: Theo dõi công nợ phải thu, phải trả và các khoản tạm ứng.
    • Kế toán kho: Theo dõi chi tiết tình hình biến động xuất - nhập - tồn hàng hóa.
    • Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện thu - chi theo phiếu hợp lệ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán theo năm.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp giá gốc; phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân cuối kỳ.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng.
    • Thuế GTGT: Nộp theo phương pháp khấu trừ.
Chỉ tiêu chính sách kế toán Phương pháp áp dụng tại Công ty Chung Hải
Chế độ kế toán áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính
Niên độ / Kỳ kế toán 01/01 - 31/12 / Kỳ kế toán năm
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Bình quân cuối kỳ
Phương pháp khấu hao TSCĐ Đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT Khấu trừ

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm, nguyên tắc, tài khoản và phương pháp hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Sử dụng TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" (gồm các tài khoản cấp hai: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) để ghi nhận doanh thu theo giá bán chưa có thuế GTGT (với phương pháp khấu trừ). Sử dụng TK 521 "Các khoản giảm trừ doanh thu" với 3 tài khoản chi tiết: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại), TK 5213 (Giảm giá hàng bán). Doanh thu thuần được xác định bằng Doanh thu bán hàng trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu. Cuối kỳ, doanh thu thuần được kết chuyển sang bên Có TK 911.
  • Hạch toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632 "Giá vốn hàng bán" để phản ánh trị giá vốn xuất kho của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ. Văn bản trình bày các công thức tính đơn giá bình quân gia quyền, công thức phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra và các trường hợp hạch toán: bán trực tiếp tại kho, gửi đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng (TK 157), chuyển bán thẳng không qua kho, hàng hao hụt mất mát (TK 1381) và hàng bán bị trả lại nhập kho.
  • Hạch toán chi phí hoạt động và thu nhập khác:
    • TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính): Phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán được hưởng.
    • TK 635 (Chi phí tài chính): Phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá hối đoái.
    • TK 641 (Chi phí bán hàng): Tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa (tiền lương nhân viên bán hàng, vật liệu, bao bì, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài).
    • TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Tập hợp chi phí quản lý hành chính, lương bộ máy quản lý, khấu hao TSCĐ văn phòng, công cụ dụng cụ, thuế, lệ phí và dự phòng nợ phải thu khó đòi.
    • TK 711 và TK 811: Phản ánh các khoản thu nhập khác và chi phí khác (như thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng).
  • Hạch toán xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập khác (bên Có) và giá vốn, các khoản chi phí hoạt động, chi phí khác, chi phí thuế TNDN (bên Nợ) nhằm xác định kết quả lãi hoặc lỗ của niên độ kế toán.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH TM & DV Chung Hải

Chương 3 đi sâu mô tả quy trình hạch toán thực tế phát sinh trong năm 2018 tại đơn vị thông qua các nghiệp vụ cụ thể:

  • Kế toán doanh thu bán hàng: Mô tả phương thức bán hàng trực tiếp và bán giao hàng theo hợp đồng tại công ty. Chứng từ sử dụng gồm: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Phiếu thu, Giấy báo Có của ngân hàng, Sổ chi tiết bán hàng. Khi có nghiệp vụ bán hàng phát sinh, kế toán lập Hóa đơn GTGT, ghi nhận doanh thu vào TK 5111 và thuế GTGT đầu ra vào TK 33311 đối ứng với TK 111, 112 hoặc TK 131.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ. Cuối tháng, sau khi tính toán được đơn giá bình quân của từng chủng loại vật liệu, thiết bị xây dựng, kế toán xác định tổng giá trị xuất kho và hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 1561.
  • Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp:
    • Chi phí bán hàng (TK 641) được hạch toán dựa trên bảng thanh toán tiền lương nhân viên bán hàng (TK 334), các khoản trích nộp theo lương (TK 338), chi phí bốc xếp, vận chuyển và bao bì (TK 111, 112, 331).
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) phản ánh tiền lương ban giám đốc và nhân viên văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ quản lý (TK 214), chi phí tiếp khách, điện thoại, văn phòng phẩm.
  • Kế toán chi phí tài chính và doanh thu tài chính: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh lãi tiền gửi ngân hàng (Nợ TK 112 / Có TK 515), chi phí lãi tiền vay ngân hàng phục vụ kinh doanh (Nợ TK 635 / Có TK 112).
  • Trình tự ghi sổ và kết chuyển xác định kết quả: Tất cả chứng từ gốc sau khi được Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt được kế toán nhập liệu vào Sổ Nhật ký chung, sau đó kết chuyển vào Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 511, 632, 641, 642, 515, 635, 711, 811). Cuối niên độ 2018, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển sang TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế, tính toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 821) và xác định lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Chung Hải

Chương 4 đưa ra các đánh giá tổng hợp và giải pháp hoàn thiện:

  • Nhận xét chung và so sánh thực tế với lý thuyết:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng; áp dụng đúng chuẩn mực Thông tư 200/2014/TT-BTC; trình tự luân chuyển chứng từ chặt chẽ qua 4 bước; sổ sách theo hình thức Nhật ký chung đáp ứng được nhu cầu đối chiếu số liệu.
    • Nhược điểm và chênh lệch: Việc áp dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân cuối kỳ dồn toàn bộ khối lượng tính toán giá vốn vào thời điểm cuối tháng, làm giảm tính kịp thời trong việc cung cấp thông tin giá thành phục vụ quyết định giá bán; việc theo dõi công nợ chi tiết khách hàng và phân loại chi phí bán hàng, chi phí quản lý đôi khi chưa được tách bạch triệt để giữa các nhóm mặt hàng.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp hoàn thiện về sổ sách và quy trình kế toán: Cải tiến hệ thống sổ kế toán chi tiết; ứng dụng và hoàn thiện phần mềm kế toán để hỗ trợ tự động hóa việc tính giá xuất kho theo thời gian thực; chuẩn hóa quy trình lập, kiểm tra và lưu trữ chứng từ thanh toán nhằm hạn chế thất lạc.
    • Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh: Tăng cường quản lý thu hồi công nợ để giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi; tối ưu hóa chi phí vận chuyển, bốc xếp trong chi phí bán hàng; mở rộng mạng lưới tiêu thụ vật liệu xây dựng sang các địa bàn lân cận thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên thực tế tại Công ty TNHH TM & DV Chung Hải:

  1. Hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán tài chính: Khóa luận đã mô tả và hệ thống hóa đầy đủ đường đi của số liệu từ chứng từ ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu/chi) qua hệ thống Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái đến Báo cáo tài chính cho phần hành tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh năm 2018.
  2. Làm rõ sự tương thích giữa mô hình lý thuyết và thực tiễn: Khóa luận chứng minh việc vận dụng thành công các nguyên tắc kế toán dồn tích, phù hợp và các tài khoản trọng yếu (TK 511, 521, 515, 632, 635, 641, 642, 821, 911) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC vào một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.
  3. Đề xuất các biện pháp hoàn thiện có tính khả thi: Đưa ra các kiến nghị cụ thể về hoàn thiện sổ kế toán chi tiết, quy trình kiểm soát chứng từ và quản lý chi phí bán hàng, giúp đơn vị nâng cao tính chính xác của số liệu kế toán phục vụ quản trị nội bộ.
Tiêu chí Quy định theo lý luận (Thông tư 200/2014/TT-BTC) Thực tế áp dụng tại Công ty Chung Hải (Năm 2018)
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ Áp dụng hình thức Nhật ký chung
Phương pháp HTK Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ Áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên
Tính giá xuất kho FIFO, Bình quân gia quyền, Đích danh Áp dụng phương pháp Bình quân cuối kỳ
Tính thuế GTGT Khấu trừ hoặc Trực tiếp Áp dụng phương pháp Khấu trừ
Khấu hao TSCĐ Đường thẳng, Số dư giảm dần, Sản lượng Áp dụng phương pháp Đường thẳng
Tài khoản sử dụng Đầy đủ hệ thống TK 511, 521, 632, 641, 642, 911 Vận dụng đúng danh mục tài khoản theo Thông tư 200

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận tài liệu tại doanh nghiệp, số liệu nghiên cứu của khóa luận mới chỉ tập trung phân tích sâu trong phạm vi một năm tài chính (năm 2018) tại Công ty TNHH TM & DV Chung Hải. Đề tài chưa đi sâu phân tích so sánh biến động số liệu qua nhiều năm liên tiếp cũng như chưa mở rộng sang mảng kế toán quản trị phân tích điểm hòa vốn hay dự toán doanh thu, chi phí.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu kinh doanh qua chuỗi thời gian từ 3 đến 5 năm để đánh giá chính xác xu hướng tăng trưởng doanh thu và biến động chi phí; kết hợp nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí và ứng dụng chuyển đổi số trong tự động hóa quy trình kế toán tiêu thụ.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán tài chính, minh họa chi tiết cách tổ chức bộ máy kế toán 5 vị trí, sơ đồ luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán thực tế theo hình thức Nhật ký chung.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp quản lý kho và hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo đúng quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Các nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài tương tự: Cung cấp khung lý luận hoàn chỉnh về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh kèm bảng đối chiếu chi tiết giữa lý thuyết và thực tiễn hạch toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM & DV Chung Hải áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại công ty được quy định như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho (tính theo giá gốc) và áp dụng phương pháp bình quân cuối kỳ để tính đơn giá xuất kho cho các loại vật tư, hàng hóa xuất bán.

3. Cơ cấu tổ chức phòng kế toán của Công ty Chung Hải gồm bao nhiêu nhân sự và đảm nhiệm những vị trí nào?
Phòng kế toán của công ty gồm 5 người, hoạt động theo mô hình trực tuyến với các vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán kho và Thủ quỹ.

4. Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán sử dụng các tài khoản chi tiết nào theo quy định tại khóa luận?
Theo cơ sở lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC được trình bày trong khóa luận, kế toán sử dụng TK 521 với 3 tài khoản cấp hai: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Hàng bán bị trả lại) và TK 5213 (Giảm giá hàng bán); cuối kỳ toàn bộ số phát sinh được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để tính doanh thu thuần.

5. Quy trình kiểm tra và luân chuyển chứng từ kế toán tại công ty trải qua những bước nào?
Quy trình luân chuyển chứng từ gồm 4 bước: (1) Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ; (2) Kế toán viên, Kế toán trưởng kiểm tra và ký duyệt hoặc trình Giám đốc ký; (3) Phân loại, sắp xếp chứng từ, định khoản và ghi sổ kế toán; (4) Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Hồng Nhung đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM & DV Chung Hải trong năm tài chính 2018. Tác giả đã phân tích rõ nét cơ cấu tổ chức bộ máy, chính sách kế toán áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán chi tiết trên hệ thống sổ Nhật ký chung. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận học thuật và thực tiễn hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp có giá trị ứng dụng nhằm hoàn thiện sổ sách kế toán và nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh cho doanh nghiệp.