Tổng quan nghiên cứu

Năng lượng điện giữ vai trò huyết mạch trong tiến trình hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn tại Việt Nam. Tính đến năm 2018, cả nước đã hoàn thành mục tiêu 100% số huyện có điện lưới, đưa tỷ lệ số hộ dân nông thôn sử dụng điện đạt 98,83%, riêng khu vực đồng bằng sông Hồng đạt tỷ lệ tuyệt đối 100%. Quá trình điện khí hóa nông thôn đóng góp từ 30% đến 40% vào tăng trưởng kinh tế địa phương. Tuy nhiên, giai đoạn 2010–2014 ghi nhận hệ số tăng trưởng điện năng trên tăng trưởng GDP của Việt Nam ở mức 1,5, phản ánh tình trạng khai thác và tiêu dùng năng lượng chưa thực sự đạt hiệu quả cao.

Tại tỉnh Hưng Yên, nhu cầu tiêu thụ điện khu vực nông thôn gia tăng mạnh mẽ nhưng hạ tầng lưới điện hạ áp còn chắp vá, bán kính cấp điện lớn và tỷ lệ tổn thất kỹ thuật vẫn là bài toán nan giải. Việc nghiên cứu thực trạng sử dụng nguồn năng lượng điện ở khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện bức tranh khai thác, phân phối và tiêu dùng điện năng; xác định các nhân tố chi phối hành vi sử dụng điện; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn điện theo định hướng an toàn, tiết kiệm và bền vững.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào nguồn điện lưới quốc gia kết hợp các dạng năng lượng tái tạo như khí sinh học biogas và năng lượng mặt trời tại khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên. Nghiên cứu khảo sát sâu tại ba địa bàn đại diện gồm huyện Văn Lâm, huyện Ân Thi và thành phố Hưng Yên. Chuỗi dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2013–2017, dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập trong giai đoạn 2015–2017 và các định hướng giải pháp được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2025, dự báo đến năm 2030. Kết quả nghiên cứu là căn cứ khoa học quan trọng giúp địa phương tối ưu hóa chi phí điện năng, giảm tỷ lệ tổn thất hạ áp xuống dưới 6% và hỗ trợ hơn 420.000 khách hàng tiếp cận dịch vụ điện ổn định.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết kinh tế học phát triển và kinh tế học năng lượng, xác định năng lượng điện là nguồn lực đầu vào thiết yếu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Đồng thời, đề tài kết hợp lý thuyết hành vi người tiêu dùng và các mô hình kinh tế học hành vi của Fischer cùng nhóm tác giả Kristina và Patrik để luận giải động cơ kinh tế, chuẩn mực xã hội và nhận thức của người dân tác động đến quyết định tiết kiệm điện. Mô hình chất lượng dịch vụ của Kotler và Keller cũng được tích hợp nhằm phân tích mức độ hài lòng của khách hàng đối với đơn vị cung ứng điện.

Nghiên cứu làm rõ năm khái niệm then chốt:

  • Năng lượng điện thương phẩm: Sản lượng điện năng thực tế được đo đếm và bán trực tiếp cho khách hàng tiêu thụ cuối cùng.
  • Tổn thất điện năng kỹ thuật: Lượng điện năng hao hụt tất yếu trên đường dây tải điện, máy biến áp và các thiết bị đo đếm do giới hạn công nghệ truyền tải.
  • Tổn thất điện năng thương mại: Hao hụt điện năng xuất phát từ các sai sót trong quản lý, gian lận công tơ, câu móc trộm điện hoặc thu nộp tiền điện chậm.
  • Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: Việc áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm mức tiêu thụ điện năng của phương tiện, thiết bị mà vẫn bảo đảm nhu cầu sinh hoạt và sản xuất.
  • Năng lượng tái tạo nông thôn: Các nguồn năng lượng sạch phát sinh tại chỗ như ánh sáng mặt trời, gió và khí sinh học biogas từ chất thải chăn nuôi.

Phương pháp nghiên cứu

Hệ thống dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013–2017 được thu thập từ các báo cáo định kỳ của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Công ty Điện lực Hưng Yên, Tổng cục Thống kê, Sở Công thương và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quy trình điều tra chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với cỡ mẫu 447 hộ gia đình tại 9 xã đại diện thuộc 3 đơn vị hành chính gồm huyện Văn Lâm đại diện vùng phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, huyện Ân Thi đại diện vùng thuần nông nghiệp và thành phố Hưng Yên đại diện vùng đô thị hóa kết hợp thương mại dịch vụ. Cơ cấu mẫu khảo sát bao gồm hộ thuần nông, hộ làm nghề tiểu thủ công nghiệp và hộ cán bộ công chức viên chức. Ngoài ra, nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu 30 cán bộ lãnh đạo cấp huyện, cấp xã và 20 cán bộ chuyên trách quản lý ngành điện lực.

Dữ liệu sau khi làm sạch được phân tích trên hai phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS và STATA. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh để nhận diện xu thế tiêu dùng; phân tích nhân tố khám phá EFA với thang đo Likert 5 mức độ để đo lường định lượng các khía cạnh dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng; mô hình hồi quy xác suất Probit được lựa chọn để phân tích quyết định của hộ gia đình về việc mua sắm thiết bị tiết kiệm điện vì phương pháp này xử lý tối ưu biến phụ thuộc dạng nhị phân; phương pháp đánh giá mức độ sẵn lòng chi trả WTP được áp dụng để ước lượng khả năng tài chính của người dân cho các giải pháp năng lượng sạch.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Sản lượng điện thương phẩm của Công ty Điện lực Hưng Yên đạt mức 3.485,82 triệu kWh vào năm 2017, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân ấn tượng 15,25%/năm trong giai đoạn 2013–2017. Quy mô khách hàng sử dụng điện tăng từ mức 330.000 hợp đồng lên 421.510 hợp đồng vào năm 2017, tốc độ tăng bình quân 6,12%/năm, trong đó nhóm khách hàng nông thôn chiếm tỷ lệ áp đảo trên 80% tổng số khách hàng toàn tỉnh.

Cơ cấu tiêu thụ điện theo ngành nghề bộc lộ sự mất cân đối rõ nét khi sản lượng điện phục vụ sản xuất nông nghiệp và hoạt động thủy lợi chỉ chiếm 1,08% tổng sản lượng điện thương phẩm cung ứng hàng năm, thấp hơn nhiều so với mức bình quân 5% của cả nước. Trong khi đó, lượng điện tiêu thụ bình quân của một hộ gia đình nông thôn đạt 203,65 kWh/tháng với chi phí tiền điện bình quân chi trả là 323,60 nghìn đồng/tháng.

Việc khai thác các nguồn năng lượng tái tạo tại nông thôn Hưng Yên còn ở mức rất khiêm tốn. Mặc dù tiềm năng chất thải chăn nuôi rất lớn, năng lượng biogas và bình nước nóng năng lượng mặt trời mới chỉ đáp ứng chưa đầy 3% nhu cầu nhiệt năng và điện năng sinh hoạt của người dân, hơn 97% nhu cầu năng lượng còn lại vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn điện lưới quốc gia.

Công tác quản lý và hiện đại hóa lưới điện đã đem lại chuyển biến tích cực trong việc giảm tổn thất điện năng. Tỷ lệ tổn thất điện năng hạ áp của Công ty Điện lực Hưng Yên đã giảm mạnh từ mức 15,45% năm 1997 xuống còn 6,59% năm 2017, ghi nhận sự đóng góp trực tiếp từ việc tiếp nhận và quản lý bán điện trực tiếp tại 151 trên tổng số 161 xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh.

Thảo luận kết quả

Mặc dù tỷ lệ tổn thất điện năng hạ áp tại Hưng Yên đã giảm về mức 6,59% vào năm 2017, tiệm cận mức tổn thất bình quân cả nước 8,0% năm 2015, con số này vẫn cao hơn đáng kể so với các quốc gia phát triển như Đức 4%–5% hay Hàn Quốc 3%–4%. Nguyên nhân chủ yếu do hạ tầng đường dây phân phối hạ thế khu vực nông thôn xây dựng qua nhiều thời kỳ, tiết diện dây dẫn nhỏ chưa đồng bộ và tình trạng quá tải cục bộ trong các khung giờ cao điểm sinh hoạt.

Kết quả mô hình hồi quy Probit khẳng định các biến số về thu nhập hộ gia đình, trình độ học vấn của chủ hộ và mức độ tiếp cận thông tin tuyên truyền có mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê ở mức 1% đối với quyết định đầu tư thiết bị tiết kiệm điện. Những hộ có thu nhập từ 8 triệu đồng/tháng trở lên và có thành viên nắm vững kiến thức nhãn năng lượng có xác suất mua sắm thiết bị tiết kiệm điện cao hơn 42,5% so với nhóm hộ thuần nông thu nhập thấp.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh thực trạng này rất rõ ràng khi được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng điện thương phẩm giai đoạn 2013–2017, kết hợp biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu phụ tải giữa công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt. Bảng ma trận xoay nhân tố EFA minh chứng chất lượng dịch vụ cấp điện và tính minh bạch của chỉ số công tơ là hai yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất đến chỉ số hài lòng của người dân nông thôn.

Đề xuất và khuyến nghị

Hiện đại hóa mạng lưới phân phối và hạ tầng đo đếm: Công ty Điện lực Hưng Yên đẩy mạnh đầu tư thay thế toàn bộ dây dẫn trần hạ thế bằng cáp bọc vặn xoắn, nâng cấp các trạm biến áp phân phối và hoàn thành chuyển đổi 100% công tơ điện tử đo xa trước năm 2025, phấn đấu giảm tỷ lệ tổn thất điện năng hạ áp xuống dưới 5,5% vào năm 2025 và dưới 4,5% vào năm 2030.

Mở rộng quy mô ứng dụng năng lượng tái tạo tại chỗ: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành chính sách hỗ trợ 30%–50% kinh phí xây dựng hầm biogas composite quy mô trang trại, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ hộ chăn nuôi quy mô lớn sử dụng điện khí sinh học lên 40% và đạt 35% số hộ dân nông thôn lắp đặt bình nước nóng năng lượng mặt trời trong giai đoạn 2020–2025.

Cải cách cơ chế điều hành giá và quản lý phụ tải: Bộ Công thương và Tập đoàn Điện lực Việt Nam xây dựng cơ chế biểu giá điện linh hoạt hai thành phần kết hợp giá bán theo thời gian sử dụng trong ngày áp dụng cho trạm bơm thủy lợi và cơ sở sơ chế nông sản nông thôn, hướng tới cắt giảm 10%–15% công suất đỉnh phụ tải hệ thống vào năm 2024.

Đẩy mạnh chương trình truyền thông và tư vấn kỹ thuật: Điện lực các huyện chủ động phối hợp với các tổ chức đoàn thể địa phương tổ chức định kỳ 25–30 lớp tập huấn mỗi năm tại các cụm xã, phấn đấu nâng tỷ lệ hộ gia đình hiểu biết và sử dụng tối thiểu 3 thiết bị tiết kiệm điện đạt trên 85% trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cán bộ quản lý ngành điện và Tập đoàn Điện lực Việt Nam: Cung cấp phương pháp luận thực tiễn về kiểm soát tổn thất kỹ thuật, quản lý mạng lưới điện hạ thế phân tán và quy trình chuẩn hóa dịch vụ khách hàng tại các vùng nông thôn đang đô thị hóa.

Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách địa phương: Hỗ trợ Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Ủy ban nhân dân các cấp luận cứ khoa học chuẩn xác để xây dựng quy hoạch năng lượng nông thôn gắn liền với tiêu chí số 4 trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế phát triển: Cung cấp khung phân tích kinh tế lượng hoàn chỉnh kết hợp mô hình EFA và hồi quy Probit, làm tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu về kinh tế tài nguyên và năng lượng.

Doanh nghiệp cung ứng thiết bị điện và công nghệ năng lượng sạch: Khai thác bộ số liệu thực chứng về hành vi tiêu dùng, cơ cấu thiết bị gia dụng và mức độ sẵn lòng chi trả của 447 hộ dân để xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm tiết kiệm điện phù hợp với thị trường nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn năng lượng điện nào đang giữ vai trò chi phối tại khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên? Điện lưới quốc gia giữ vị trí độc tôn với hơn 97% tổng sản lượng tiêu thụ trên địa bàn, được cung ứng qua 421.510 hợp đồng mua bán điện. Các nguồn năng lượng tái tạo như biogas từ chất thải chăn nuôi và năng lượng mặt trời chỉ chiếm dưới 3%, chủ yếu dùng cho đun nấu và đun nước nóng sinh hoạt.

Vì sao tỷ trọng điện dùng cho sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Hưng Yên chỉ chiếm hơn 1%? Sản xuất nông nghiệp tại địa phương có nhu cầu tiêu thụ điện mang tính thời vụ rõ rệt, chủ yếu tập trung vào các đợt bơm tưới tiêu úng của hệ thống thủy lợi. Mức độ tự động hóa và ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt chưa phổ biến rộng rãi, dẫn tới tỷ trọng phụ tải nông nghiệp thấp hơn rất nhiều so với sinh hoạt và tiểu thủ công nghiệp.

Tỷ lệ tổn thất điện năng hạ áp tại Hưng Yên đã thay đổi như thế nào qua các năm? Nhờ chính sách tiếp nhận và quản lý lưới điện trực tiếp tại 151/161 xã phường của Công ty Điện lực Hưng Yên, tổn thất điện năng hạ áp đã giảm ngoạn mục từ 15,45% năm 1997 xuống còn 6,59% năm 2017, góp phần quan trọng vào việc đảm bảo an toàn vận hành và nâng cao chất lượng điện áp nông thôn.

Những yếu tố nào tác động mạnh nhất đến quyết định sử dụng thiết bị tiết kiệm điện của người dân? Phân tích mô hình kinh tế lượng Probit chỉ ra rằng mức thu nhập bình quân hộ gia đình, trình độ học vấn của người đứng đầu và tần suất tiếp cận các chương trình tuyên truyền tiết kiệm điện là ba yếu tố có tác động tích cực lớn nhất đến hành vi mua sắm thiết bị tiết kiệm năng lượng.

Mức tiêu thụ và chi phí tiền điện bình quân của hộ gia đình nông thôn Hưng Yên là bao nhiêu? Theo kết quả điều tra 447 hộ gia đình, mức tiêu thụ điện bình quân đạt 203,65 kWh/hộ/tháng với chi phí tiền điện tương ứng là 323,60 nghìn đồng/tháng. Nhóm hộ làm nghề tiểu thủ công nghiệp có mức tiêu thụ cao gấp 1,8 lần so với nhóm hộ thuần nông do kết hợp sinh hoạt với máy móc sản xuất.

Kết luận

  • Đề tài luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng nguồn năng lượng điện tiết kiệm, an toàn và hiệu quả tại khu vực nông thôn đồng bằng sông Hồng.
  • Khảo sát thực chứng 447 hộ gia đình phản ánh mức tiêu thụ điện bình quân đạt 203,65 kWh/tháng, chỉ ra sự phụ thuộc lớn vào điện lưới quốc gia và tiềm năng chưa khai thác của năng lượng tái tạo.
  • Đánh giá thành tựu giảm tổn thất điện năng hạ áp từ 15,45% xuống 6,59% năm 2017, đồng thời chỉ rõ rào cản khi điện phục vụ nông nghiệp mới chỉ chiếm 1,08% sản lượng.
  • Ứng dụng thành công mô hình hồi quy Probit và phân tích nhân tố khám phá EFA để xác định các nhân tố trọng yếu chi phối sự hài lòng và quyết định tiết kiệm năng lượng của khách hàng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về kỹ thuật, giá điện, cơ chế hỗ trợ biogas và truyền thông với lộ trình thực thi rõ ràng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Quý độc giả, nhà nghiên cứu và các đơn vị quản lý có thể tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để tiếp cận đầy đủ hệ thống dữ liệu, bảng biểu kinh tế lượng và các giải pháp quản lý năng lượng nông thôn bền vững.